Xu Hướng 1/2023 # Ung Thư Buồng Trứng Có Đáng Sợ Như Chị Em Hay Nghĩ # Top 8 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Ung Thư Buồng Trứng Có Đáng Sợ Như Chị Em Hay Nghĩ # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Ung Thư Buồng Trứng Có Đáng Sợ Như Chị Em Hay Nghĩ được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là một căn bệnh phụ khoa. Ở dạng ung thư này, một số tế bào trong buồng trứng trở nên bất thường và nhân lên không kiểm soát để hình thành khối u ung thư.

Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là một căn bệnh phụ khoa. Ở dạng ung thư này, một số tế bào trong buồng trứng trở nên bất thường và nhân lên không kiểm soát để hình thành khối u ung thư.

Buồng trứng là cơ quan sinh sản nữ giới, trong đó tế bào trứng được sản xuất. Trong khoảng 90% các trường hợp, ung thư buồng trứng ít xảy ra sau tuổi 40 và phần lớn các trường hợp khởi phát bệnh sau tuổi 60.

Dạng phổ biến nhất của ung thư buồng trứng đó là ung thư xảy ra trong tế bào biểu mô – là các tế bào lót trên các bề mặt và trong các hốc của cơ thể. Những ung thư này có thể phát sinh trong các tế bào biểu mô trên bề mặt buồng trứng. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng hầu hết nguyên nhân mắc bệnh ung thư buồng trứng đều có ung thư khởi phát từ các tế bào biểu mô trên rìa (tua buồng trứng) ở đoạn cuối của một trong các ống dẫn trứng; sau đó các tế bào ung thư di trú đến buồng trứng.

Ung thư buồng trứng cũng có thể khởi phát từ các tế bào biểu mô hình thành nên lớp niêm mạc bụng (phúc mạc). Dạng ung thư này được gọi là ung thư phúc mạc nguyên phát, tương tự như ung thư biểu mô buồng trứng cả về nguồn gốc, triệu chứng, sự tiến triển và cách điều trị. Ung thư phúc mạc nguyên phát thường lan đến buồng trứng.

Trong khoảng 10% các trường hợp, ung thư buồng trứng không khởi phát từ các tế bào biểu mô nhưng là trong các tế bào mầm – tiền thân của tế bào trứng, hoặc trong các tế bào sản xuất hormone của buồng trứng được gọi là tế bào hạt (granulosa).

Trong giai đoạn đầu, ung thư buồng trứng thường không gây ra các triệu chứng đáng chú ý. Nhưng khi ung thư tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng bệnh ung thư buồng trứng có thể bao gồm đau hoặc khó chịu ở vùng chậu và bụng dưới, cảm giác mau no khi ăn, đau lưng, chảy máu âm đạo giữa thời kỳ kinh nguyệt và sau mãn kinh, thay đổi thói quen tiết niệu hoặc tiêu hoá. Tuy nhiên, những thay đổi này có thể xảy ra như là một phần của nhiều tình trạng bệnh khác nhau. Xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng này không có nghĩa là bệnh nhân đã mắc ung thư buồng trứng .

Trong một số trường hợp, các khối u ung thư có thể xâm nhập các mô xung quanh và lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Nếu ung thư buồng trứng lan rộng, các khối u ác tính thường xuất hiện trong khoang bụng hoặc trên bề mặt của các cơ quan lân cận như bàng quang hoặc đại tràng. Các khối u thường bắt đầu từ một vị trí và sau đó lan sang các khu vực khác của cơ thể được gọi là ung thư di căn.

Vì thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, nên ung thư buồng trứng có thể khó điều trị; căn bệnh này là nguyên nhân dẫn đến cái chết của khoảng 14.000 phụ nữ hàng năm tại Hoa Kỳ – nhiều hơn bất kỳ loại ung thư phụ khoa nào khác. Tuy nhiên, nếu được chẩn đoán và điều trị sớm thì tỷ lệ sống sót sau 5 năm sẽ cao hơn.

Tên gọi tương ứng bệnh ung thư buồng trứng:

Cancer of the ovary, malignant neoplasm of the ovary, malignant tumor of the ovary, ovarian carcinoma

Xét nghiệm di truyền phân tử

+ Phân tích xóa / nhân bản

+ Quét đột biến toàn bộ vùng mã hóa

+ Phân tích trình tự của các exon được chọn

+ Quét đột biến các exon được chọn

+ Phân tích trình tự của toàn bộ vùng mã hóa

+ Phân tích biến thể được nhắm mục tiêu

Tần suất bệnh:

Ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở khoảng 22.000 phụ nữ tại Hoa Kỳ mỗi năm. Tỉ lệ nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng ở phụ nữ là khoảng 1/75.

AKT1 BARD1 BRCA1 BRCA2 BRIP1 CDH1 CHEK2 CTNNB1 MLH1 MRE11 MSH2 MSH6 NBN OPCML PALB2 PIK3CA PMS2 PRKN RAD50 RAD51C RAD51D STK11 TP53

Hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng đều không di truyền; trong các trường hợp này, những biến đổi di truyền được tích luỹ trong cơ thể và chỉ hiện diện ở một số tế bào nhất định trong buồng trứng.

Những biến đổi này được gọi là đột biến soma và không được kế thừa. Đột biến ở gen TP53 xảy ra ở gần một nửa trong tổng số các ca bệnh ung thư buồng trứng. Protein được tạo ra từ gen này được mô tả như là một chất ức chế khối u bởi vì nó giúp ngăn các tế bào phát triển và phân chia quá nhanh hoặc theo một cách không kiểm soát được.

Hầu hết các đột biến này làm thay đổi số lượng cũng như cách sắp xếp của các amino acids trong protein p53, từ đó làm giảm hoặc mất chức năng ức chế khối u của protein. Khi một protein bị biến đổi thì nó sẽ bị giảm khả năng điều chỉnh sự phát triển và phân chia tế bào, dẫn đến sự hình thành và phát triển của một khối u ung thư. Đột biến soma ở nhiều gen khác cũng đã được tìm thấy trong các tế bào ung thư buồng trứng .

Đối với bệnh ung thư buồng trứng di truyền, những đột biến gen thường được truyền xuống cho các thành viên trong cùng một gia đình. Những biến đổi này được gọi là đột biến giao tử vì nó có mặt trong tất cả các tế bào của cơ thể. Ở những người phụ nữ mang các đột biến giao tử, những biến đổi về di truyền cũng như đột biến soma cùng với các yếu tố môi trường và lối sống, cũng đều có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển ung thư buồng trứng.

So với tỉ lệ nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng ở phụ nữ trong tổng dân số (1,6%), thì nguy cơ một người phụ nữ có khả năng mang đột biến gen BRCA1 trong suốt cuộc của họ là khoảng từ 40-60% và nguy cơ một người phụ nữ có khả năng mang đột biến gen BRCA2 trong suốt cuộc đời của họ là khoảng từ 20-35%.

Ngoài ra, sự gia tăng nguy cơ ung thư buồng trứng một cách đáng kể cũng là đặc điểm của một số hội chứng di truyền hiếm gặp, bao gồm một rối loạn gọi là hội chứng Lynch . Hội chứng Lynch thường được khởi phát khi xuất hiện những đột biến ở gen MLH1 hoặc MSH2 và chiếm từ 10-15% ung thư buồng trứng di truyền.

Tương tự như BRCA1 và BRCA2, đột biến gen MLH1 và MSH2 được xem là có “cường độ cao” vì đột biến làm tăng nguy cơ phát triển ung thư ở người. Ngoài ung thư buồng trứng, đột biến ở những gen này cũng có thể làm tăng nguy cơ khởi phát một số loại ung thư khác ở cả nam và nữ.

Đột biến giao tử xảy ra ở những gen khác cũng được xem là các yếu tố nguy cơ có thể gây ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, những gen này được mô tả là “mức độ thấm thấp” hoặc “mức độ thấm vừa phải” vì những thay đổi trong các gen này dường như chỉ đóng góp một phần nhỏ hoặc vừa vào nguy cơ mắc ung thư buồng trứng tổng thể. Một số gen trong số này mã hoá cho các protein có chức năng tương tác với những protein được tạo ra từ gen BRCA1 hoặc BRCA2 .

Mỗi một loại biến thể của gen sẽ tác động thông qua các con đường khác nhau. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng sự tương tác của các biến thể trong các gen này cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng của một người .

Ngoài những biến đổi di truyền, các nhà nghiên cứu đã xác định được nhiều yếu tố cơ thể và môi trường góp phần vào nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng của phụ nữ . Những yếu tố này bao gồm tuổi tác, sắc tộc, những yếu tố thuộc nội tiết và tăng sinh. Tiền sử bệnh ung thư buồng trứng xảy ra ở các thành viên trong gia đình cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng, đặc biệt nếu ung thư xảy ra ở tuổi trẻ.

Hotspot gen:

Một số đột biến xảy ra trên gen TP53: R175, R248 or R273

Một số đột biến xảy ra trên gen BRCA1: 185delAG, 5382insC, 5382insC, C61G

Một số đột biến xảy ra trên gen BRCA2: 6174delT, 995delG, 9326insA, 6174delT

Một số đột biến xảy ra trên gen MLH1: R265C

Một dạng khác của căn bệnh này, đó là ung thư buồng trứng di truyền – được thừa hưởng trong một mô hình trội trên NST thường, có nghĩa là một bản sao của gen bị biến đổi trong mỗi tế bào là đủ để làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Mặc dù ung thư buồng trứng chỉ xảy ra ở phụ nữ, nhưng gen đột biến có thể được thừa hưởng từ người mẹ hoặc người cha. Điều quan trọng cần lưu ý là những người thừa kế sẽ có khả năng mắc bệnh cao, chứ không phải chắc chắn sẽ phát triển bệnh.

Trong một vài trường hợp ung thư buồng trứng xuất hiện ở nhiều thành viên trong gia đình, cơ sở phân tử của bệnh học và cơ chế thừa hưởng di truyền không rõ ràng.

+ Dietl J. Revisiting the pathogenesis of ovarian cancer: the central role of the fallopian tube. Arch Gynecol Obstet. 2014 Feb;289(2):241-6. doi: 10.1007/s00404-013-3041-3. Epub 2013 Oct 8. Review. Citation on PubMed

+ Jayson GC, Kohn EC, Kitchener HC, Ledermann JA. Ovarian cancer. Lancet. 2014 Oct 11;384(9951):1376-88. doi: 10.1016/S0140-6736(13)62146-7. Epub 2014 Apr 21. Review. Citation on PubMed

+ Kim YM, Lee SW, Chun SM, Kim DY, Kim JH, Kim KR, Kim YT, Nam JH, van Hummelen P, MacConaill LE, Hahn WC, Jang SJ. Analysis and comparison of somatic mutations in paired primary and recurrent epithelial ovarian cancer samples. PLoS One. 2014 Jun 17;9(6):e99451. doi: 10.1371/journal.pone.0099451. eCollection 2014. Citation on PubMed or Free article on PubMed Central

+ Kobayashi H, Ohno S, Sasaki Y, Matsuura M. Hereditary breast and ovarian cancer susceptibility genes (review). Oncol Rep. 2013 Sep;30(3):1019-29. doi: 10.3892/or.2013.2541. Epub 2013 Jun 19. Review. Citation on PubMed

+ Pennington KP, Swisher EM. Hereditary ovarian cancer: beyond the usual suspects. Gynecol Oncol. 2012 Feb;124(2):347-53. doi: 10.1016/j.ygyno.2011.12.415. Review. Citation on PubMed

Để sớm phát hiện bệnh ung thư buồng trứng nếu trong gia đình hoặc người thân bệnh ung thư buồng trứng bạn có thể đến các trung tâm di truyền học hoặc liên hệ ngay DNA Medical để làm các xét nghiệm ADN nhằm sớm phát hiện để ngăn ngừa và điều trị kịp thời.

Hóa Chất Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Có Đáng Sợ Như Bạn Nghĩ?

1. Hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung là gì?

Hóa chất sử dụng trong điều trị ung thư cổ tử cung là những loại hóa chất được sử dụng trong quá trình hóa trị đối với người bệnh mắc ung thư cổ tử cung. Mục đích của việc sử dụng hóa chất là gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Thuốc hóa chất có thể ở dạng viên hoặc dạng dung dịch. Dạng viên hay còn gọi là hóa chất khô được sử dụng qua đường uống. Với dạng dung dịch, hóa chất được đưa vào cơ thể thể theo đường tiêm dưới da, đường tiêm bắp … nhưng phổ biến hơn cả là đường tiêm/truyền tĩnh mạch.

2. Tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung

Khi hóa trị điều trị ung thư cổ tử cung, ngoài những tế bào ung thư bị tấn công và tiêu diệt, các tế bào thuộc những cơ quan khác cũng bị ảnh hưởng đáng kể (do hóa chất theo đường máu đi khắp cơ thể). Đây cũng chính là nguyên nhân tại sao nhiều người tỏ ra vô cùng lo lắng trước những tác dụng phụ ngoài ý muốn mà quá trình hóa trị mang đến. Một số tác dụng phụ phổ biến mà người bệnh hay gặp bao gồm:

2.1. Thiếu máu và thành phần máu

– Giảm hồng cầu (thiếu máu): người bệnh cảm thấy mệt mỏi nhiều, khó thở, da nhợt nhạt… Nếu thiếu máu nặng, người bệnh sẽ gặp phải cảm giác hoa mắt, chóng mặt hoặc chân tay lạnh.

– Bạch cầu giảm: tế bào bạch cầu có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Thiếu bạch cầu làm giảm sức đề kháng và người bệnh sẽ có nguy cơ bị mắc các bệnh nhiễm trùng do cơ thể suy giảm miễn dịch.

– Tiểu cầu giảm: chức năng của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu. Trường hợp người bệnh giảm tiểu cầu sẽ dễ bị xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết nội tạng. Biểu hiện thường gặp có thể là chảy máu cam, nốt xuất huyết dưới da ở những nơi bị va chạm, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân có màu đen hoặc ra máu tươi…

2.2. Suy giảm hệ miễn dịch

Ngoài việc làm giảm số lượng bạch cầu, hóa chất còn gây suy giảm chức năng của hệ thống miễn dịch thông qua việc tiêu diệt các tế bào miễn dịch và khiến tủy xương không thể sản xuất các tế bào miễn dịch mới. Biểu hiện hay gặp nhất là cơ thể dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn, vi rút, nấm gây viêm phổi, viêm đường tiết niệu, lở loét miệng, nấm miệng…

2.3. Ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa (gan, đường ruột)

– Gan là bộ máy khử độc cho cơ thể nên thường bị ảnh hưởng đầu tiên. Việc sử dụng hóa chất sẽ làm tổn thương các tế bào gan đưa đến suy giảm chức năng gan, men gan tăng cao và làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho cơ thể.

– Đường ruột: Tế bào niêm mạc đường ruột cũng là một trong những loại tế bào nhạy cảm với hóa chất. Chúng bị tiêu diệt và suy giảm nặng nề nên các chức năng của hệ tiêu hóa do dạ dày, ruột non, đại tràng đảm nhiệm đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hệ miễn dịch đường ruột, nơi tập trung 80% kháng thể của cơ thể cũng bị suy giảm nặng nề, hậu quả dẫn đến tiêu chảy và các hình thức rối loạn tiêu hóa khác xuất hiện: phân lỏng, táo bón… Ngoài ra, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon cũng là những biểu hiện phổ biến khi đường ruột bị tổn thương.

– Loét miệng: Dưới tác dụng phụ của hóa chất, có thể hình thành những vết lở loét trên lưỡi, môi, lợi hoặc trong cổ họng. Loét miệng ngoài gây khó nhai và nuốt còn có thể khiến bệnh nhân dễ bị chảy máu hoặc nhiễm trùng.

2.4. Ảnh hưởng tới hệ da, lông, tóc, móng

Nhiều loại thuốc hóa trị ảnh hưởng đến nang lông và có thể gây rụng tóc trong vòng một vài tuần điều trị đầu tiên. Không chỉ tóc mà lông mày, lông mi cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, tình trạng này chỉ là tạm thời, tóc và lông sẽ bắt đầu mọc trở lại chỉ sau khoảng một vài tuần khi đợt điều trị cuối cùng kết thúc.

Một số người bệnh có thể gặp phải tình trạng kích ứng da nhẹ như khô da, ngứa, phát ban và tăng sự nhạy cảm với ánh nắng mặt trời.

Ngoài ra, móng tay và móng chân người bệnh có thể chuyển màu thành vàng hoặc nâu và giòn cũng như dễ vỡ hơn. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, móng có thể bị bong tróc khỏi nền móng.

2.5. Ảnh hưởng tới hệ tuần hoàn

Một số loại thuốc hóa trị có thể làm suy yếu cơ tim, dẫn đến bệnh cơ tim, hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cơ tim. Không chỉ vậy, một số loại hóa chất còn có thể làm tăng nguy cơ đau cơ tim.

2.6. Ảnh hưởng tới hệ bài tiết (thận và bàng quang)

Thận sẽ phải làm việc rất nhiều khi truyền hóa chất vào cơ thể. Các tổn thương có thể gặp phải dưới tác dụng của hóa chất là giảm đi tiểu, phù nề và đau đầu. Ngoài ra, bàng quang cũng bị kích thích, biểu hiện qua các triệu chứng như số lần đi tiểu tăng hay đau rát khi đi tiểu.

2.7. Ảnh hưởng tới hệ thần kinh

Thuốc hóa trị có thể gây ra vấn đề với trí nhớ, khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi cần tập trung hoặc suy nghĩ. Ảnh hưởng này có thể dần mất đi sau khi kết thúc điều trị hoặc nghiêm trọng hơn thì có thể kéo dài trong nhiều năm.

Một số loại hóa chất có thể gây đau, yếu, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay và bàn chân do ảnh hưởng tới thần kinh ngoại biên. Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, đau nhức, hay run rẩy. Phản xạ và kỹ năng vận động có thể giảm sút.

3. Làm sao để hạn chế tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung?

Mặc dù gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn lên cơ thể người bệnh thì hóa trị ung thư cổ tử cung vẫn mang lại lợi ích đáng kể hơn. Do vậy, để đạt được mục tiêu cao nhất trong quá trình điều trị, nhiều phương pháp được đưa ra để góp phần kiểm soát hoặc giảm nhẹ các tác dụng phụ ngoài ý muốn này.

3.1. Đối với các tác dụng phụ trên tế bào máu:

Hóa trị làm giảm số lượng các tế bào máu bình thường trong cơ thể vì vậy các biện pháp được đưa ra trong tình huống này bao gồm:

– Giảm nguy cơ nhiễm trùng: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và hạn chế tiếp xúc với người mang bệnh nhiễm trùng. Trong giai đoạn tế bào máu giảm thấp nhất, cần theo dõi nhiệt độ cơ thể bởi đây là cách nhanh nhất để phát hiện tình trạng nhiễm trùng.

– Đề phòng chảy máu: tiểu cầu giảm khiến khả năng đông máu kém khi có thể có vết thương chảy máu. Vì vậy, cần chú ý tránh sử dụng các dụng cụ gây thương tích và tránh tham gia các môn thể thao hay các hoạt động có thể gây ra vết bầm da.

Nên đến bệnh viện ngay lập tức khi:

– Có bất kỳ dấu hiệu nào trong các dấu hiệu sau: sốt từ 38°C trở lên, đổ mồ hôi hoặc lạnh run, ho, đau họng.

– Tức ngực hoặc khó thở.

– Không thể cầm máu.

– Tiêu chảy và nôn ọe kéo dài.

3.2. Đối với các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

Để hạn chế tác động của hóa chất cũng như giảm nhẹ tác dụng phụ lên đường tiêu hóa, cần lưu ý:

– Ăn chậm, không ăn thức ăn quá nóng hay quá lạnh. Chia thành các bữa ăn nhỏ trong ngày. Dùng thêm thuốc chống nôn nếu có chỉ định của bác sĩ.

– Không sử dụng các loại nước súc miệng chứa cồn. Dùng bàn chải lông mềm chải răng nhẹ nhàng sau mỗi bữa ăn.

– Chọn thực phẩm giàu chất xơ để tránh táo bón.

– Uống nhiều nước và ăn thức ăn dễ tiêu trong trường hợp bị tiêu chảy.

3.3. Đối với các tác dụng phụ trên da và tóc

Để làm giảm các triệu chứng trên da và tóc, cần:

– Sử dụng kem chống nắng với SPF từ 15 trở lên.

– Cắt tóc ngắn.

– Sử dụng tóc giả, đội nón hoặc dùng khăn choàng.

Qua bài viết trên, chắc hẳn các bạn đã rút ra được câu trả lời cho câu hỏi hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung có đáng sợ như bạn nghĩ? Vậy mấu chốt vấn đề là những hiệu quả mà quá trình hóa trị mang lại cho bạn nhiều hơn rất nhiều lần so với những tác dụng phụ của nó. Chỉ cần trang bị cho bản thân những kiến thức cần thiết cũng như phương án giải quyết phù hợp là bạn có thể hoàn toàn yên tâm để người nhà hay chính bản thân mình bước vào quá trình hóa trị đẩy lùi căn bệnh ung thư cổ tử cung.

Khám Phụ Khoa Vinmec Có Thực Sự Hiệu Quả Như Chị Em Vẫn Nghĩ?

Tuy nhiên, vẫn có nhiều chị em thắc mắc rằng liệu khám phụ khoa ở Vinmec có thực sự hiệu quả? Câu trả lời sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

Khám phụ khoa Vinmec có thực sự tốt không?

Hiện nay có rất nhiều các cơ sở y tế có dịch vụ khám phụ khoa. Điều này giúp chị em có nhiều cơ hội lựa chọn hơn nhưng cũng lại đặt ra những khó khăn khi không biết nên lựa chọn địa chỉ nào uy tín vì có quá nhiều phòng khám với chất lượng khám chữa bệnh khác nhau. Khám phụ khoa tại Vinmec có những đặc điểm gì?

Quy trình khám phụ khoa ở Vinmec

Khi đến khám phụ khoa tại Vinmec bệnh nhân sẽ được khám theo quy trình sau:

– Làm thủ tục đăng ký khám.

– Bác sĩ trực tiếp tư vấn, bệnh nhân nên chủ động chia sẻ cho bác sĩ tình trạng bệnh của mình để từ đó bác sĩ nắm bắt được dấu hiệu lâm sàng của bệnh.

– Sau đó bệnh nhân sẽ được tiến hành làm các xét nghiệm để phát hiện bệnh.

– Bác sĩ đọc kết quả khám bệnh.

– Tùy theo các dấu hiệu bệnh lý bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị cụ thể.

Vậy khám phụ khoa Vinmec có thực sự hiệu quả?

Viêm phụ khoa là một trong những căn bệnh khá nguy hiểm ở chị em phụ nữ bởi nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm hoặc gây vô sinh.

Khám phụ khoa là một trong những lĩnh vực y tế rất được chú trọng ở Bệnh viện Đa khoa Vinmec nhằm mang lại một dịch vụ tốt về điều trị các bệnh phụ khoa để bảo vệ sức khỏe của chị em phụ nữ. Chính vì vậy, khám phụ khoa Vinmec là một trong những dịch vụ được nhiều chị em quan tâm, tìm hiểu.

Khám phụ khoa Vinmec có đem lại hiệu quả tốt không?

Một địa chỉ khám phụ khoa uy tín cần đảm bảo những tiêu chí sau:

– Có hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị y tế về phụ khoa hiện đại và đầy đủ đảm bảo việc khám chữa bệnh phụ khoa đạt hiệu quả tốt nhất.

– Đội ngũ y, bác sĩ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao và tận tâm với nghề.

– Có dịch vụ hỗ trợ bệnh nhân trực tuyến giúp bệnh nhân đăng ký khám và được tư vấn dễ dàng.

Khám phụ khoa Vinmec được khá nhiều chị em lựa chọn, mỗi người đều có tiêu chuẩn riêng về chất lượng khám chữa bệnh nên có những đánh giá tốt và những đánh giá trái chiều. Chính vì vậy, trước khi đi thăm khám bạn nên tìm hiểu kỹ về dịch vụ này, tham khảo ý kiến người thân, bạn bè và những người từng có kinh nghiệm khám ở đây.

Ngoài ra, khám phụ khoa tại Vinmec có tốt không còn phụ thuộc vào sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tâm lý và những lưu ý cần thiết khi đi khám sản phụ khoa sau đây.

Cần lưu ý những gì khi khám phụ khoa ở Vinmec?

Cần chuẩn bị những gì khi khám phụ khoa Vinmec?

– Trước hết bạn cần phải có chứng minh thư hoặc hộ chiếu để chứng minh thân thế của mình cũng như để thuận tiện cho quá trình khám chữa bệnh.

– Tiếp đến bạn cần chuẩn bị đầy đủ thẻ bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ (nếu có)… để được miễn giảm phí khám chữa bệnh.

– Cuối cùng bạn cần mang theo bệnh án và đơn thuốc cũ (nếu có) để thuận tiện cho quá trình thăm khám và kê đơn thuốc của bác sĩ.

Những lưu ý khi khám phụ khoa Vinmec

– Không nên đi khám phụ khoa khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt bởi máu kinh nguyệt sẽ làm cho kết quả của quá trình khám phụ khoa không chính xác. Tốt nhất bạn hãy chờ cho chu kỳ kinh nguyệt chấm dứt hẳn rồi hãy đi khám.

– Liệt kê những thắc mắc cần giải đáp trước ở nhà để được bác sĩ tư vấn và giải đáp thắc mắc giúp quá trình thăm khám và điều trị bệnh phụ khoa của bạn đạt được hiệu quả tốt hơn.

Bạn nên tham khảo những lưu ý này để việc khám phụ khoa ở Vinmec hiệu quả hơn

– Không nên thụt rửa vào sâu trong âm đạo trong vòng 1 ngày trước khi tiến hành khám phụ khoa Vinmec.

– Không nên sử dụng bất kỳ loại dung dịch vệ sinh phụ nữ nào bởi rất có thể nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả khám và điều trị phụ khoa của bạn.

– Bạn nên đi khám phụ khoa sau 3 năm kể từ khi bắt đầu quan hệ tình dục.

– Giữ tâm lý thoải mái trước khi đi khám hoặc bạn có thể hỏi bác sĩ xem có thể đưa người quen vào cùng không nếu bạn thấy điều đó giúp bạn thoải mái hơn.

– Phải đi khám phụ khoa ngay khi phát hiện mình có triệu chứng mắc bệnh về phụ khoa, tránh để tình trạng bệnh phát triển nặng mới đi khám sẽ gây khó khăn cho quá trình điều trị.

Chúng tôi vừa giới thiệu đến các bạn dịch vụ khám phụ khoa Vinmec. Hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi cũng cấp đã giúp bạn hiểu hơn về dịch vụ khám phụ khoa ở Vinmec.

Chúc chị em luôn khỏe!

Trần Loan (T/h)

chúng tôi

Ung Thư Có Thật Sự Đáng Sợ?

Nhắc đến ung thư, ai cũng xem đây là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất thế giới và hiện vẫn chưa được chữa trị triệt để. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được bản chất thực sự của căn bệnh này và những giai đoạn phát triển của nó.

Ung thư là gì?

Khi nhắc đến ung thư, nhiều người hay hiểu đơn giản đó là một khối u ác tính hình thành trong cơ thể và phát triển theo nhiều giai đoạn, đến giai đoạn cuối sẽ di căn khiến người bệnh tử vong.

Khối u ác tính thực chất là do một gene trong cơ thể gặp lỗi trong quá trình sản xuất. Cơ thể chúng ta luôn tái tạo tế bào để phát triển, để thay thế, chữa trị cho những tế bào đã chết hoặc bị tổn thương. Quá trình này do một bộ gene kiểm soát và khi gene này gặp lỗi sẽ dẫn tới sự phát triển không bình thường của tế bào, nói cách khác là gây ra ung thư.

Tuy nhiên không phải gene lỗi nào cũng phát triển thành ung thư. Có thể chia sự phát triển bất bình thường này thành 2 loại: U lành tính và u ác tính.

Tầm soát phát hiện sớm là yếu tố quyết định điều trị ung thư hiệu quả

U lành tính là những khối u không xâm lấn vào cơ quan và các mô xung quanh cơ thể bởi vậy không gây ung thư.

Trong khi đó u ác tính, như chúng ta vẫn gọi là ung thư, ban đầu có thể chỉ phát triển giới hạn trong một phạm vi nhất định. Nếu những tế bào này không được điều trị hay xử lý sớm, chúng sẽ xâm lấn ra bên ngoài, vào những bộ phận xung quanh trong cơ thể và gây tổn hại cho các mô, đây chính là giai đoạn di căn của khối u.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư

Một số ung thư thường gặp

Tế bào ung thư

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới, 5 loại bệnh ung thư gây tử vong phổ biến nhất ở đàn ông là (theo thứ tự tần suất): Ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và ung thư tuyến tiền liệt.

5 loại bệnh ung thư gây tử vong cao nhất ở phụ nữ là (theo thứ tự tần suất): Ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung và ung thư dạ dày.

Dinh dưỡng lành mạnh hợp lý cung cấp “nguyên liệu” để cơ thể sản xuất ra các yếu tố miễn dịch chống lại tế bào ung thư là rất cần thiết…

Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính

Ung thư là từ ngữ nói chung về loại bệnh gây ra sự biến đổi về sinh sản, tăng trưởng và tính năng của tế bào, các tế bào bình thường trở nên bất thường (đột biến) và tăng sinh một cách không kiểm soát. Sau nhiều lần nhân lên, các tế bào ung thư hình thành một khối ung thư có khả năng xâm lấn, phá hủy chính tại mô, cơ quan mà nó sinh ra và cả xung quanh.

Khối u lành tính: Phát triển rất lâu, có thể mềm hoặc chắc, phân chia rõ ràng, chủ yếu là có vỏ xơ bao bọc, không lan rộng đến các mô, khu vực khác, thực hiện được việc bóc tách hoặc cắt bỏ, rất ít khi tái phát.

Khối u ác tính: Phát triển tốc độ nhanh, thường là khối rắn, ranh giới xung quanh thường rất mơ hồ, xâm lấn, lây lan sang các mô, bộ phận khác. Có thể thực hiện cắt bỏ nhưng vẫn dễ tái phát trở lại.

Thường thì khối u lành tính không gây ảnh hưởng nhiều tới cơ thể, tuy nhiên nhiều người lo lắng rằng khối u lành tính vẫn có thể phát triển thành ung thư. Và thực tế có những trường hợp đi xét nghiệm kết quả lành tính nhưng một thời gian sau lại phát hiện ung thư nên cho rằng khối u lành tính có thể chuyển thành ác tính.

Khối u lành tính thường không nguy hiểm, tuy nhiên vẫn có thể dẫn đến khả năng biến chứng là di căn và trở nên nguy hiểm với người bệnh.

Nhiều tiến bộ trong điều trị ung thư tại Việt Nam

Hiện nay có thể chia các phương pháp điều trị ung thư thành 4 nhóm chính. Các phương pháp điều trị này đang được ứng dụng và phát triển rộng rãi, cho hiệu quả điều trị cao:

Điều trị xạ trị: Là sử dụng tia bức xạ ion hóa để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị là phương pháp căn bản và thiết yếu để điều trị ung thư, khoảng 50-70% bệnh nhân ung thư có chỉ định xạ trị. Chỉ định xạ trị tùy theo loại ung thư, giai đoạn bệnh, týp mô bệnh học. Xạ trị có thể tiến hành điều trị đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật, hóa chất.

Điều trị hoá chất: Sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt tế bào ung thư (độc cho tế bào ung thư nhiều hơn độc cho tế bào lành của cơ thể). So với hiệu quả đem lại, các tác dụng phụ do hoá trị là có thể chấp nhận và kiểm soát được. Hoá trị chỉ định chủ yếu cho ung thư giai đoạn di căn, sau đó là vai trò bổ trợ cho ung thư giai đoạn khu trú sau điều trị tại chỗ, có nguy cơ cao tái phát di căn.

Lời khuyên thầy thuốc Hệ thống máy PET/CT có thể phát hiện các di căn xa và di căn hạch giai đoạn sớm

Điều trị phẫu thuật: Chỉ định cho ung thư giai đoạn khối u khu trú. Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất để điều trị triệt căn ung thư giai đoạn sớm.

Tuy nhiên, bên cạnh sự tiến bộ của y học, việc thành công trong quá trình điều trị cho người bệnh còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác như nếu người bệnh được phát hiện bệnh sớm, tuân thủ tuyệt đối điều trị, tâm lý điều trị ổn định và có chế độ dinh dưỡng bổ sung hợp lý theo hướng dẫn của bác sĩ thì khả năng đáp ứng điều trị sẽ rất cao.

Để dự phòng ung thư, biện pháp được khuyến nghị gồm:

Dự phòng bệnh bằng cách thực hiện lối sống lành mạnh, thực hành dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục đều đặn, không sử dụng rượu bia, các chất kích thích, không hút thuốc lá; phát hiện sớm như cảnh giác với các triệu chứng u cục trên cơ thể, sút cân đột ngột, sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, các bất thường ở bộ phận tiêu hóa, sinh dục nghi ngờ do ung thư… và tuân thủ việc khám sức khỏe định kỳ, tầm soát phát hiện bệnh sớm được khuyến cáo mạnh mẽ trong công tác phòng chống bệnh ung thư hiện nay.

Đối với người đã phát hiện mắc ung thư, duy trì dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ các nhóm thực phẩm gồm glucid, protid, lipid, các vitamin… một cách cân đối. Tránh ăn kiêng hoặc sử dụng thực phẩm theo một tỷ lệ thái quá, đặc biệt là tâm lý “tránh ăn nhiều dinh dưỡng, đạm vì nuôi khối u” là không đúng. Sức đề kháng của cơ thể để chống lại tế bào ung thư cần đến các globulin miễn dịch, có thành phần là các acid amin, được cung cấp từ nguồn thức ăn. Vì vậy, dinh dưỡng lành mạnh hợp lý mang lại lợi ích cung cấp “nguyên liệu” để cơ thể sản xuất ra các yếu tố miễn dịch chống lại tế bào ung thư là rất cần thiết.

Ngoài ra, người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái, tin tưởng vào các biện pháp điều trị của bác sĩ. Người nhà bệnh nhân cần động viên, giúp đỡ người bệnh, có tinh thần thoải mái, thể trạng tốt để không bị gián đoạn điều trị.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ung Thư Buồng Trứng Có Đáng Sợ Như Chị Em Hay Nghĩ trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!