Xu Hướng 2/2024 # U Não: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết U Não: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

U não có thể xuất hiện ở cả ngưới lớn và trẻ nhỏ – Ảnh: Pixabay

U não có nhiều dạng khác nhau. Để xác định là u lành tính hay u ác tính, bệnh nhân cần đi khám với các Bác sĩ Thần kinh tại những cơ sở uy tín.

U não là gì?

U não là một khối u nằm trong não. Có nhiều loại khối u não khác nhau. Một số khối u não là lành tính và một số khối khác là ung thư. Các khối u não có thể bắt đầu trong não, hoặc ung thư có thể bắt đầu ở các bộ phận khác của cơ thể và lan tới não (còn gọi là di căn) .

Lựa chọn điều trị khối u não phụ thuộc vào loại u não có, cũng như kích thước và vị trí của nó.

Triệu chứng u não

Dấu hiệu và triệu chứng gây ra bởi khối u não có thể bao gồm:

Đau đầu trầm trọng, dai dẳng. Đau đầu nhiều vào buổi sáng, khi ho, khi vận động. Thuốc giảm đau không có hiệu quả.

Buồn nôn, nôn và các triệu chứng thần kinh khu trú khác

Mờ mắt, mù mắt

Rối loạn nội tiết

Yếu liệt

Triệu chứng động kinh

Rối loạn nhận thức

Vận động khó khăn

Nói khó khăn

Lẫn lộn trong các vấn đề hàng ngày, trí nhớ kém

Nhân cách hoặc hành vi thay đổi

Mệt mỏi, trầm cảm

U não có nhiều triệu chứng tiềm tàng, nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có đầy đủ tất cả các triệu chứng đó.

Triệu chứng u não thường biểu hiện khác nhau đối với mỗi người bệnh, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, loại u, kích thước và tốc độ phát triển của khối u.

U não có thể gây ra mệt mỏi, trầm cảm – Ảnh: Pixabay Nguyên nhân u não

Các khối u não trong não

U não bắt nguồn từ chính bản thân não hoặc trong các mô gần nó

U não sơ cấp bắt đầu khi các tế bào bình thường có các đột biến gen

U não sơ cấp ít phổ biến hơn là u não thứ cấp, trong đó ung thư bắt đầu ở nơi khác và lan truyền đến não.

Những người có nguy cơ mắc bệnh u não cao thường là:

Trẻ em từ 3 – 12 tuổi và người lớn 40 – 70 tuổi

Người tiếp xúc nhiều với chất phóng xạ

Bệnh nhân mắc ung thư phổi, ung thư vú hoặc các vị trí khác có nguy cơ di căn lên não

Xét nghiệm chẩn đoán

Khám lâm sàng với bác sĩ Thần kinh

Chụp cộng hưởng từ (MRI) nhằm đánh giá khu vực cùng sự tương quan giữa khối u và các tổ chức xung quanh

Chụp cắt lớp vi tính (CT) kiểm tra khu vực, kích thước cùng mức độ xâm lấn sang khu vực xung quanh, tình trạng phù não và tăng áp lực nội sọ

Điện não đồ ghi chép lại các sóng bất thường

Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)

Các xét nghiệm để tìm ung thư

Sinh thiết tế bào

U não được theo dõi và đánh giá theo các mức độ từ I – IV:

Mức độ I: Khối u phát triển chậm, không ảnh hưởng xung quanh. Áp dụng phương pháp phẫu thuật để chữa trị

Mức độ II: Khối u phát triển rất ít nhưng lan rộng và có khả năng tái phát sau điều trị

Mức độ III: Tốc độ phát triển của khối u tăng nhanh, tế bào ung thư phân chia nhanh mà không có tế bào nào chết đi

Mức độ IV: Khối u phát triển nhanh và rộng, phân chia rất nhanh, xâm nhập vào mạch máu, vào các mô chết quanh não.

Điều trị u não phụ thuộc vào loại, kích thước và vị trí của khối u, cũng như sức khỏe tổng thể và sở thích.

Có 3 phương pháp chính được áp dụng cho việc điều trị u não: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

Phẫu thuật loại bỏ khối u đồng thời không làm tổn thương các bộ phận lành xung quanh. Tuy nhiên không phải khối u nào cũng có thể loại bỏ bằng phẫu thuật

Xạ trị giúp diệt trừ tế bào ung thư còn sót sau khi phẫu thuật diệt trừ các khối u ác tính nằm sâu mà không thể điều trị bằng phẫu thuật

Hóa trị sử dụng hỗ trợ sau khi phẫu thuật và xạ trị. Hóa chất có tác dụng đối với các khối u phát triển nhanh.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể áp dụng thêm các phương pháp khác để có hiệu quả cao hơn

Thuốc làm tăng sinh mạch, tác động lên gen và protein

Ngoại khoa radio

Châm cứu

Thiền

Âm nhạc trị liệu

Bài tập thư giãn

Lưu ý chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật u não Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau phẫu thuật u não cần phải có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân cần bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng, cơ thể mau lành:

Omega 3: Cá, dầu cá, đậu phụ, súp lơ, trứng

Protein: Thịt gà, thịt lợn, ruốc thịt, cá

Các món ăn mềm, nhỏ, dễ nhai và dễ nuốt

Bổ sung thêm vitamin, chất dinh dưỡng có trong sữa, táo, nước cam, cà chua, rau xanh

Không sử dụng các thực phẩm có chứa chất kích thích như thuốc lá, thức uống có ga, có cồn như rượu, bia,… hoặc để bệnh nhân tiếp xúc với khói thuốc lá

Chế độ sinh hoạt lành mạnh

Bệnh nhân nên rời khỏi giường bệnh và ngồi lên ghế ngay sau khi bác sĩ cho phép để quá trình phục hồi diễn ra nhanh hơn. Vận động giúp giảm bớt nguy cơ đông máu ở chân và khiến cơ thể bệnh nhân thích nghi nhanh hơn.

Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, không hoạt động quá sức, sử dụng đồ điện tử nhiều. Để thư giãn, bệnh nhân nên tập thể dục hoặc nghe nhạc.

Bệnh nhân cần có người nhà bên cạnh để chăm sóc, hỗ trợ việc sinh hoạt hàng ngày, đồng thời theo dõi các bất thường xảy ra sau quá trình phẫu thuật.

Biến chứng sau khi mổ u não

U não là bệnh lý nguy hiểm nếu như không được khám chữa kịp thời. U não có thế để lại các biến chứng nguy hiểm như:

Đau đầu, chóng mặt

Tụ dịch máu não

Chức năng hệ thần kinh suy giảm

Trở ngại về ngôn ngữ, giao tiếp

Rối loạn cảm giác

Rối loạn

Bệnh nhân tuyệt đối không nên chủ quan khi có những dấu hiệu về u não, nên khi có dấu hiệu bệnh u não, bệnh nhân nên đi khám tại các địa chỉ uy tín, có thế mạnh về bệnh Thần kinh sớm nhất có thể.

U Màng Não: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

U màng não là khối u nội sọ lành tính thường gặp nhất. Khối u bắt nguồn từ các tế bào mũ trong màng nhện – lớp màng mỏng như mạng nhện phủ lên nhu mô não và tủy sống. Các lớp màng não bao gồm: màng nhện, màng mềm và màng cứng. Trong đó màng nhện là một trong ba lớp màng não bao bọc não và tủy sống.

U màng não có nguy hiểm không? Đa số u não là lành tính nhưng chúng có thể phát triển đến kích thước rất lớn khi được phát hiện, và ở các vị trí đặc biệt có thể gây thiếu sót chức năng thần kinh lớn, đe dọa tính mạng.

U màng não chiếm tỷ lệ khoảng 34% các khối u nguyên phát ở não, thường xảy ra ở lứa tuổi từ 30-70. Trẻ em ít bị mắc u màng não hơn người lớn. Tỷ lệ nam/nữ khoảng 1/2. Đặc biệt, u màng não cột sống xảy ra gấp 10 lần ở nữ so với nam. Tuy nhiên tỉ lệ u màng não ác tính lại xảy ra nhiều hơn gấp 3 lần ở nam giới.

Nguyên nhân u màng não hiện nay chưa được xác định rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh bao gồm:

Phơi nhiễm phóng xạ: Tiếp xúc với phóng xạ ion hóa liều cao đã được chứng minh có nguy cơ mắc u màng não.

Chủng tộc: người da đen có nguy cơ u màng não cao hơn người da trắng.

Một số dấu hiệu thường gặp:

Đau đầu: đau đầu tăng dần, thường bắt đầu ở 1 vị trí sau đó lan ra khắp đầu. Bệnh nhân sau đó không còn đáp ứng với thuốc giảm đau

Động kinh: co giật cục bộ 1 bộ phận (1 tay, 1 chân) hay toàn thể. Trường hợp nặng bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái động kinh kéo dài hơn 30 phút.

Rối loạn ý thức: lú lẫn, ngủ gà, thay đổi tính cách, hành vi

Rối loạn thị giác: nhìn đôi…

Yếu chi

Ù tai, không nghe được

Liềm não: suy giảm chức năng lập luận, ghi nhớ. Khi u nằm gần đường giữa, bệnh nhân có xu hướng yếu chi dưới, dị cảm tê bì hoặc co giật

Bán cầu: co giật, đau đầu, yếu chi

Xương bướm: ảnh hưởng thị lực, mất cảm giác hay di cẳm ở mặt.

U rãnh khứu: mất khả năng ngửi mùi do u chèn ép dây thần kinh khứu giác. Khi u phát triển lớn có thể ảnh hưởng đến thị lực do dây thần kinh thị bị chèn ép

Hố yên yên: thị giác, do chèn ép giao thoa thị giác hoặc dây thần kinh thị.

Hố sau: đi đứng loạng choạng và mất phối hợp vận động do u chèn ép tiểu não.

Trong não thất: bít tắc dẫn lưu dịch não tủy, dẫn đến tăng áp lực nội sọ: đau đầu, nôn, rối loạn chức năng tâm thần kinh và thị giác

Trong ổ mắt: tăng áp lực ổ mắt, lồi mắt, nguy cơ mất thị lực

Cột sống: đau lưng, đau chi do u chèn ép thần kinh

U màng não xảy ra nhiều hơn ở nữ giới

Không có biện pháp phòng ngừa u màng não đặc hiệu

Nên đi khám chuyên khoa thần kinh khi có các dấu hiệu thần kinh nghi ngờ

Bệnh nhân mắc đa u sợi thần kinh nên đi khám định kỳ 6-12 tháng/lần

Điều quan trọng là ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao hàng ngày.

Chẩn đoán u màng não gặp khá nhiều khó khăn do đa số các u màng não phát triển chậm và hầu hết chỉ gặp ở người trưởng thành nên triệu chứng không rõ ràng khiến cho bệnh nhân/bác sĩ lầm tưởng là những dấu hiệu bình thường của tuổi tác. Một số triệu chứng đi kèm với u màng não cũng có thể do các bệnh lý khác.

Cần phải thăm khám hệ thần kinh một cách toàn diện kỹ lưỡng đi kèm với các chẩn đoán hình ảnh.

Chụp cắt lớp vi tính (CT) hay chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp đánh giá tương đối chính xác về đặc điểm của khối u như vị trí, kích thước, số lượng, biến chứng của khối u gây ra như giãn não thất, phù não.

Sinh thiết u: Bác sĩ phẫu thuật thần kinh sẽ thực hiện sinh thiết u để có kết quả giải phẫu bệnh chắc chắn

Các phương pháp điều trị u màng não chính bao gồm: phẫu thuật và xạ trị, hóa chất ít khi được áp dụng.

Phẫu thuật

Là phương pháp loại bỏ khối u và bảo tồn mô khỏe mạnh xung quanh. Đây là phương pháp chính trong điều trị u màng não.

U màng não lành tính có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

U màng não ác tính thì sau phẫu thuật cần điều trị bổ trợ bằng tia xạ và hóa chất

Có thể gây tắc mạch chọn lọc trước khi mổ để giảm nguy cơ chảy máu trong và sau mổ

Phẫu thuật trong u màng não được thực hiện bằng cách mở hộp sọ và lấy u dưới kính vi phẫu.

Chi phí phẫu thuật u màng não phụ thuộc và vị trí, tính chất, giai đoạn của khối u cũng như trang thiết bị hiện đại được sử dụng (kính vi phẫu) và cơ sở vật chất tiến hành.

Xạ trị

Dùng tia X năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư và các tế bào não bất thường.

Chỉ định trong trường hợp u không thể điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật.

Xạ trị ngoài tiêu chuẩn: dùng nhiều loại tia để giảm liều tia đến các cấu trúc bình thường lân cận

Tia proton: chùm tia proton hướng thẳng vào u nên các tế bào bình thường bên cạnh u ít chịu tổn thương

Xạ trị lập thể (Như Gamma Knife, Novalis, Cyberknife): là kỹ thuật hội tụ nhiều chùm tia vào một mục tiêu cố định, ít gây ảnh hưởng đến mô lân cận

Hóa chất: Điều trị triệu chứng:

Corticoid: giảm tình trạng phù não nên giảm các triệu chứng đau đầu, buồn nôn

Thuốc chống động kinh: chỉ định cho bệnh nhân có triệu chứng động kinh

Dẫn lưu não thất ổ bụng: chỉ định trong trường hợp tăng áp lực nội sọ cấp cứu.

Ung Thư Não: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị

Ung thư não xảy ra khi một tế bào bình thường của não bộ đột nhiên thay đổi một cách bất thường và lớn lên vượt khỏi sự kiểm soát của cơ thể. Có nhiều loại ung thư não khác nhau, có loại thì phát triển rất chậm nhưng cũng có những loại phát triển rất nhanh.

Khi ung thư não phát triển, nó gây hiệu ứng choáng chỗ lên các phần lân cận của não bộ, việc này gây nên sự chèn ép. Chính sự chèn ép này là nguyên nhân của các triệu chứng của một bệnh nhân ung thư não.

Đau đầu: 80-90% người bệnh ung thư não đều có đau đầu cục bộ hoặc toàn thể. Do khối u chèn ép các dây thần kinh sọ não, các xoang tĩnh mạch gây phản xạ co thắt mạch máu não. Đau có thể dữ dội hoặc mơ hồ không rõ vị trí đau. Người bệnh đau thường xuyên, có xu hướng ngày tăng dần, uống thuốc giảm đau không đỡ.

Giảm thị lực do phù gai thị: phù hoặc teo gai thị xảy ra khi tăng áp lực nội sọ đè ép các bó mạch thần kinh thị giác. Người bệnh xuất hiện nhìn mờ tăng dần kèm theo đau đầu và nôn.

2.2. Động kinh:

Có thể xuất hiện co giật 1 bên hoặc 2 bên xuất hiện khoảng 40% các trường hợp ung thư não.

2.3. Các triệu chứng khác:

Phụ thuộc vào vị trí của khối u.

U thùy trán: giảm trí nhớ hay giảm sự chú ý là triệu chứng thường gặp trong u não thùy trán. Người bệnh có thể mất khứu giác và teo dây thần kinh thị giác. Cũng có thể mất ngôn ngữ nếu u ở phía sau thùy trán

U thùy đỉnh: đặc trưng bởi rối loạn cảm giác và rối loạn vận động. Giảm cảm giác, xúc giác, không định vị được vị trí không gian.

U thùy thái dương: có thể có các triệu chứng ảo khứu, ảo thính, ảo thị và rối loạn ngôn ngữ. Không thể gọi đúng tên đồ vật. Nếu u chèn ép dây thần kinh vận nhãn chung, người bệnh có thể bị sụp mi, đồng tử giãn.

U thùy chẩm: biểu hiện giảm thị lực. Hội chứng tăng áp lực nội sọ thường xuất hiện sớm vì chèn ép vào cống não.

U não thất: đau đầu thành cơn, đau dữ dội. Có biểu hiện tăng áp lực nội sọ sớm.

U tuyến yên: đau đầu, giảm thị lực, rối loạn giấc ngủ. Người bệnh ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều. Có thể béo phì, to đầu ngón chân ngón tay hoặc có thể trạng khổng lồ kèm theo thiểu năng sinh dục

U góc cầu tiểu não: ù tai, chóng mặt, giảm thính lực. Người bệnh có thể tê ở mặt và lưỡi do u chèn ép vào dây V.

U tiểu não: người bệnh có triệu chứng tăng áp lực nội sọ rõ, đi lại không vững, rối loạn thăng bằng.

3. Thăm khám bác sĩ khi nào? 4. Nguyên nhân gây ra ung thư não?

Nguyên nhân gây bệnh ung thư não vẫn chưa được xác định. Bệnh nhân chỉ có thể biết mình mắc bệnh thông qua các triệu chứng và chẩn đoán chính xác từ bác sĩ.

4.1. Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư não

Hội chứng Turcot: hình thành nhiều polyp lành tính trong đại tràng cùng với khối u não nguyên phát.

Ngoài ra bệnh nhân tiếp xúc với chất phóng xạ hoặc có tiền sử xạ trị vùng đầu mặt cổ, tiền sử tiếp xúc với hóa chất độc hại (thuốc trừ sâu, dầu khí, dung môi hòa tan, hóa chất cao su, nhựa vinyl…) cũng có nguy cơ mắc ung thư não cao hơn.

Nhiễm virus EBV (Epstein-Barr virus) và CMV (Cytomegalovirus) làm tăng nguy cơ ung thư não.

Cách duy nhất để xác định chẩn đoán là lấy mẫu mô từ khối u và nghiên cứu nó dưới kính hiển vi. Việc lấy mẫu này có thể được thực hiện bằng cách sinh thiết hoặc phẫu thuật.

5.1. Dựa vào triệu chứng lâm sàng và các loại xét nghiệm

Chụp cắt lớp vi tính: xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn xung quanh, tình trạng phù não, tăng áp lực nội sọ.

Chụp cộng hưởng từ: đánh giá chính xác vị trí và sự tương quan của khối u với các tổ thức lân cận.

Phương pháp chụp động mạch não: sự tăng sinh và xô đẩy mạch máu trong não là hình ảnh gián tiếp của khối u não choán chỗ

Chụp PET-CT: đánh giá khối u não và các khối u toàn thân khác đồng thời.

Điện não đồ: Ghi được các sóng bất thường.

5.2. Dùng thuật ngữ ung thư não độ I-IV để mô tả mức độ tiến triển

Ung thư não độ I: khối u phát triển chậm. Không lan rộng có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật.

Ung thư não độ II: Khối u ít có khả năng phát triển và lan rộng. Nhưng có nhiều khả năng quay trở lại sau khi điều trị.

Ung thư não độ III: Khối u phát triển nhanh chóng. Các tế bào ung thư phân chia nhanh nhưng không có các tế bào chết đi

Ung thư não độ IV: Khối u phân chia nhanh chóng, xâm lấn mạch máu và cả các mô chết xung quanh não. Khối u phát triển và lan rộng.

Các biện pháp có thể được áp dụng để điều trị ung thư não bao gồm 3 phương pháp chính: phẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị hoặc hóa trị.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u: mục tiêu là loại bỏ khối u. Không gây tổn thương cơ quan lành lân cận. Tuy nhiên phụ thuộc vào vị trí khối u nông hay sâu; u có giới hạn rõ hay không; trình độ phẫu thuật viên; các trang thiết bị. Không phải loại u não nào cũng có thể lấy bỏ triệt để được. Các u não ở sâu, hành não, thân não, gần mạch máu lớn thì lấy bỏ u rất khó khăn.

Biện pháp xạ trị được thực hiện bởi các chuyên gia xạ trị. Thường được dùng cho các khối u không thể cắt bỏ, hoặc không thể phẫu thuật hoàn toàn.

Hóa trị là biện pháp phổ biến nhưng không sử dụng cho các khối u não nguyên phát. Thuốc chống động kinh thường được sử dụng trước và sau khi phẫu thuật. Đối với chỗ sưng trong não, bác sĩ có thể kê toa thuốc chứa

Hãy chú ý đến những dấu hiệu cơ thể của bạn báo động. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được có giải đáp tốt nhất. Vì hầu hết ung thư não đều có thể được chữa khỏi nếu phát hiện sớm.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Di Căn Não: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị

Di căn não xảy ra khi tế bào ung thư di căn từ vị trí ban đầu đến não. Bất kỳ loại ung thư nào cũng có thể di căn đến não, nhưng những loại có khả năng gây di căn não nhất là phổi, vú, ruột kết, thận và u ác tính.

Di căn não có thể hình thành một khối u hoặc nhiều khối u trong não. Khi các khối u não di căn phát triển, chúng tạo ra áp lực và thay đổi chức năng của các mô não xung quanh. Điều này gây ra các dấu hiệu và triệu chứng, chẳng hạn như đau đầu, thay đổi tính cách, mất trí nhớ và co giật.

Điều trị cho những người bị ung thư di căn đến não có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễn dịch hoặc kết hợp các phương pháp điều trị. Các phương pháp điều trị khác có thể được khuyến nghị trong một số trường hợp nhất định. Điều trị thường tập trung vào việc giảm đau và các triệu chứng do ung thư gây ra.

Các triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng do di căn não có thể khác nhau dựa trên vị trí, kích thước và tốc độ phát triển của các khối u di căn.

Các dấu hiệu và triệu chứng của di căn não bao gồm:

Nhức đầu, đôi khi kèm theo nôn hoặc buồn nôn

Thay đổi tinh thần, chẳng hạn như tăng các vấn đề về trí nhớ

Yếu hoặc tê ở một bên của cơ thể

Khi nào đến gặp bác sĩ

Hẹn khám với bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng dai dẳng khiến bạn lo lắng. Nếu bạn đã từng điều trị ung thư trong quá khứ, hãy cho bác sĩ biết về tiền sử bệnh của bạn.

Nguyên nhân

Di căn não xảy ra khi các tế bào ung thư thoát ra khỏi vị trí ban đầu của chúng. Các tế bào có thể di chuyển qua máu hoặc hệ thống bạch huyết và di căn (di căn) đến não, nơi chúng bắt đầu nhân lên.

Ung thư di căn lây lan từ vị trí ban đầu của nó được gọi là ung thư nguyên phát. Ví dụ, ung thư di căn từ vú lên não được gọi là ung thư vú di căn, không phải ung thư não.

Các yếu tố rủi ro

Bất kỳ loại ung thư nào cũng có thể di căn đến não, nhưng một số loại ung thư có nhiều khả năng gây di căn não, bao gồm:

Nếu nghi ngờ bạn bị di căn não, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm và thủ thuật.

Các xét nghiệm hình ảnh. Chụp cộng hưởng từ (MRI) thường được sử dụng để giúp chẩn đoán di căn não. Thuốc nhuộm có thể được tiêm qua tĩnh mạch trên cánh tay của bạn trong quá trình nghiên cứu .

Một số thành phần quét chuyên biệt – bao gồm chức năng , tưới máu và quang phổ cộng hưởng từ – có thể giúp bác sĩ đánh giá khối u và lập kế hoạch điều trị.

Các xét nghiệm hình ảnh khác có thể bao gồm chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET). Ví dụ, nếu khối u nguyên phát gây ra di căn não của bạn là không xác định, bạn có thể chụp ngực để tìm ung thư phổi.

Thu thập và thử nghiệm một mẫu mô bất thường (sinh thiết). Sinh thiết có thể được thực hiện như một phần của phẫu thuật loại bỏ khối u não hoặc có thể được thực hiện bằng kim.

Sau đó, mẫu sinh thiết được xem dưới kính hiển vi để xác định xem nó là ung thư (ác tính) hay không phải ung thư (lành tính) và liệu các tế bào là ung thư di căn hay từ một khối u nguyên phát. Thông tin này rất quan trọng để thiết lập chẩn đoán và tiên lượng và hướng dẫn điều trị.

Điều trị di căn não có thể giúp giảm bớt các triệu chứng, làm chậm sự phát triển của khối u và kéo dài sự sống. Ngay cả khi điều trị thành công, di căn não vẫn thường tái phát, vì vậy bác sĩ sẽ đề nghị theo dõi chặt chẽ sau khi điều trị.

Các lựa chọn điều trị cho những người bị di căn não thường bao gồm thuốc, phẫu thuật, xạ phẫu lập thể, xạ trị toàn bộ não hoặc kết hợp một số phương pháp này. Trong một số tình huống nhất định, nhóm điều trị của bạn có thể xem xét phương pháp điều trị bằng thuốc đối với di căn não.

Phương pháp điều trị nào là tốt nhất cho bạn sẽ phụ thuộc vào loại, kích thước, số lượng và vị trí của các khối u, cũng như các dấu hiệu và triệu chứng, sức khỏe tổng thể và sở thích của bạn. Nói chuyện với bác sĩ về mục tiêu điều trị của bạn.

Thuốc để kiểm soát các triệu chứng

Thuốc có thể giúp kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng của di căn não và giúp bạn thoải mái hơn. Các tùy chọn có thể bao gồm:

Nếu phẫu thuật là một lựa chọn cho bạn và di căn não của bạn nằm ở những nơi có thể tiếp cận để phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ làm việc để loại bỏ càng nhiều ung thư càng tốt. Ngay cả khi loại bỏ một phần khối u có thể giúp giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bạn.

Phẫu thuật để loại bỏ di căn não mang lại những rủi ro, chẳng hạn như thâm hụt thần kinh, nhiễm trùng và chảy máu. Các rủi ro khác có thể phụ thuộc vào phần não của bạn, nơi có khối u.

Xạ trị sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt các tế bào khối u. Đối với di căn não, việc điều trị của bạn có thể bao gồm một hoặc cả hai phương pháp xạ trị sau:

Xạ phẫu lập thể. Với phương pháp phẫu thuật phóng xạ lập thể (SRS), mỗi chùm bức xạ không đặc biệt mạnh, nhưng điểm mà tất cả các chùm gặp nhau – tại khối u não – sẽ nhận một liều bức xạ rất lớn để tiêu diệt các tế bào khối u. thường được thực hiện trong một lần điều trị và các bác sĩ có thể điều trị nhiều khối u trong một lần điều trị.

Các tác dụng phụ có thể bao gồm buồn nôn, đau đầu, co giật và chóng mặt hoặc hoa mắt. Nguy cơ suy giảm nhận thức lâu dài sau khi được cho là ít hơn so với bức xạ toàn não.

Trong những năm gần đây, các bác sĩ và nhà nghiên cứu đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong hiểu biết của họ về bức xạ toàn não, phẫu thuật phóng xạ lập thể và hai phương pháp này ảnh hưởng như thế nào đến sự sống còn, khả năng nhận thức và chất lượng cuộc sống của con người. Khi quyết định sử dụng loại xạ trị nào, bạn và bác sĩ sẽ cân nhắc nhiều yếu tố, bao gồm cả những phương pháp điều trị khác mà bạn đang trải qua và khả năng bạn bị tái phát ung thư sau khi điều trị.

Trong một số tình huống nhất định, nhóm điều trị của bạn có thể đề xuất các loại thuốc để kiểm soát di căn não của bạn. Việc thuốc có thể giúp bạn điều trị hay không sẽ phụ thuộc vào vị trí bệnh ung thư của bạn bắt đầu và tình trạng cá nhân của bạn. Các tùy chọn có thể bao gồm:

Phục hồi chức năng sau điều trị

Vì khối u não có thể phát triển ở các phần của não kiểm soát các kỹ năng vận động, lời nói, thị lực và suy nghĩ, nên phục hồi chức năng có thể là một phần cần thiết của quá trình hồi phục. Bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến các dịch vụ có thể giúp:

Chăm sóc hỗ trợ (giảm nhẹ)

Chăm sóc giảm nhẹ là chăm sóc y tế chuyên biệt tập trung vào việc giảm đau và các triệu chứng khác của bệnh nghiêm trọng. Các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ làm việc với bạn, gia đình và bác sĩ của bạn để cung cấp thêm một lớp hỗ trợ bổ sung cho các phương pháp điều trị khác của bạn.

Dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia về y học, tâm lý, chăm sóc tinh thần và công tác xã hội. Nhóm này hoạt động để giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh ung thư và gia đình của họ.

Liều thuốc thay thế

Không có phương pháp điều trị thay thế nào được chứng minh là có thể chữa khỏi di căn não. Nhưng các liệu pháp thuốc bổ sung và thay thế có thể giúp bạn đối phó với các tác dụng phụ của điều trị khi kết hợp với sự chăm sóc của bác sĩ. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các lựa chọn của bạn.

Ví dụ về cách tiếp cận thuốc bổ sung bao gồm:

Kiểm soát căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày của bạn. Hãy thử các kỹ thuật giảm căng thẳng như thư giãn cơ, hình dung và thiền định.

U Nang Tử Cung Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

U nang tử cung là gì?

Bệnh u xơ tử cung là một trong những bệnh về tử cung phổ biến nhất là ở phụ nữ trong độ tuổi 30-45 tuổi. Bên cạnh u xơ tử cung thì cổ tử cung còn có bệnh u nang cổ tử cung thuộc nhóm các bệnh về cổ tử cung ít gặp phải của nữ giới. Theo thống kê, chỉ có khoảng 3% chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có thể gặp phải căn bệnh này.

Bệnh u nang tử cung hình thành giống như một chiếc túi, nó phát triển đơn lẻ hoặc theo từng nhóm. Bên trong mỗi chiếc túi đó có thể là dạng khí, dạng lỏng, tùy theo độ phát triển của từng giai đoạn của bệnh để có thể nhận biết được rõ hơn.

Nguyên nhân gây bệnh u nang tử cung

Nguyên nhân u nang tử cung do rất nhiều yếu tố tạo thanh, chủ yếu là những nguyên nhân sau:

­ Do sinh đẻ hoặc phá thai quá nhiều lần

Trong những thời điểm này, sức đề kháng của nữ giới sẽ giảm mạnh, những tác nhân gây bệnh sẽ nhân cơ hội này sẽ xâm nhập vào và gây ra bệnh, thậm chí nấm âm đạo còn lan rộng đến buồng trứng, ống dẫn trứng và tiếp tục gây viêm nhiễm vùng chậu, hình thành các bệnh cổ tử cung trong đó có u nang.

­ Do thay đổi nội tiết tố

Thông thường, phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt khỏe mạnh (buồng trứng và các cơ quan khác hoạt động bình thường), dưới sự tác động của các oestrogen sẽ làm thay đổi điều kiện của âm đạo, giúp cho hệ thống bảo vệ âm đạo hoạt đông hiệu quả nhất ( giảm thiểu mọi nguy cơ nhiễm khuẩn).

Với những chị em phụ nữ mãn kinh thường thiểu nặng nội tiết, hệ thống bảo vệ âm đạo ( estrogen) cũng bị giảm chức năng. Đây chính là nguyên nhân bị u nang cổ tử cung của chị em.

Trong một số trường hợp khác như mang thai, bị bệnh tiểu đường, chị em đang điều trị bệnh với một số loại thuốc kháng sinh, hoặc uống viên thuốc tránh thai,…cũng có thể gây ra bệnh tử cung.

[el598ff6d54bacd]

­ Do suy giảm hệ miễn dịch

Những chị em bị mắc các bệnh xã hội như giang mai, sùi mào gà, lậu, dùng thuốc có chứa corticoid, điều trị ức chế miễn dịch…hệ miễn dịch thường rất yếu sẽ có nguy cơ cao bị bệnh hơn những chị em khác.

­ Do chị em có quan hệ tình dục trong những ngày hành kinh

Trong chu kỳ kinh nguyệt, việc quan hệ tình dục là một điều tối kị, có thể khiến kinh nguyệt đi ngược vào trong, là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về tử cung.

­ Do bị nhiễm trùng trong quá trình đặt vòng tránh thai

Nếu trong quá trình thực hiện thủ thuật đặt vòng, chị em không chú ý vệ sinh, vô trùng, các thao tác của bác sĩ không được vô khuẩn thì các vi khuẩn có hại sẽ bám vào vị trí đặt vòng tránh thai và gây bệnh.

­ Do chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống cũng ảnh hưởng nhất định tới sự cân bằng môi trường âm đạo: Ăn nhiều trái cây, rau xanh, sử dụng các thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch cũng có thể góp phần kiềm hãm sự phát triển của u nang tử cung

Bệnh u nang cổ tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ là tác nhân gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như ảnh hưởng đến tâm lý khiến chị em mất tự tin trong giao tiếp, tác động xấu đến sức khỏe sinh sản thậm chí có thể gây ra vô sinh – hiếm muộn. Do đó, nắm được các triệu chứng để có thể phát hiện được bệnh sớm là điều vô cùng cần thiết.

Các triệu chứng cơ bản của u nang tử cung

Một số triệu chứng u nang tử cung mà chị em có thể dễ dàng nhận ra như:

Đau vùng chậu

Nhiều chị em phụ nữ phải chịu tình trạng chuột rút trong kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, chị em cần hết sức chú ý nếu thấy hiện tượng đau nhức quanh vùng chậu hoặc bị chuột rút vào những ngày không có kinh nguyệt. Bởi đó có thể là những biểu hiện u nang cổ tử cung vô cùng nguy hiểm.

Chu kì kinh nguyệt bất thường

Khi cổ tử cung bình thường bị kích thích do các bệnh lý gây ra, nó sẽ tác động đến quá trình phát triển và rụng trứng của nữ giới. Sự cân bằng hormone cũng bị thay đổi nhiều. Kết quả là chu kì kinh nguyệt của chị em không được bình thường như trước. Chị em có thể bị trễ kinh, tắc kinh nguyệt, kinh nguyệt kéo dài bất thường hoặc máu kinh nguyệt có màu đen sẫm…

Dịch tiết âm đạo khác thường

Dịch tiết âm đạo thông thường không có mùi hôi, có màu hơi trắng và thường xuất hiện vào những ngày rụng trứng ở giữa các chu kì kinh nguyệt.

Trong trường hợp, dịch tiết âm đạo tăng nhiều bất thường, có màu sắc khác lạ như màu vàng, xanh kèm mủ hoặc lẫn máu, có mùi khó chịu… thì có thể đó là biểu hiện u nang tử cung.

Tuy nhiên, một số bệnh phụ khoa khác như viêm vòi trứng, viêm buồng trứng, viêm âm đạo… cũng có thể gây ra các dấu hiệu bất thường ở dịch tiết âm đạo. Hoặc đây cũng là dấu hiệu u xơ tử cung.

Vì vậy, chị em phải đi khám phụ khoa và khám tử cung mới có thể xác định được chính xác nguyên nhân của bệnh.

Chảy máu bất thường ở vùng kín

Một trong những dấu hiệu cảnh báo phổ biến nhất của bệnh u nang tử cung là chảy máu âm đạo bất thường. Tuy nhiên, mức độ chảy máu sẽ là khác nhau ở mỗi người, có người xuất huyết ít nhưng cũng có người xuất huyết nhiều.

Điểm chung là tất cả đều không rõ nguyên nhân vì sao chảy máu. Nếu chị em thấy mình bị chảy máu âm đạo bất thường như vậy thì hãy cảnh giác và đi khám ngay để xác định chính xác căn bệnh mình đang mắc phải.

Đau hoặc chảy máu sau khi quan hệ tình dục

Ngay cả những chị em không mắc bệnh cũng có thể xuất hiện dấu hiệu chảy máu khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên, thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bị bệnh về tử cung. Vì thế, chị em nên đi kiểm tra sớm khi thấy dấu hiệu này.

[el598ff6d54bacd]

Cách điều trị bệnh u nang tử cung

U nang tử cung tuy là bệnh phụ khoa lành tính nhưng nếu không sớm phát hiện và kịp thời điều trị có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung và dẫn đến vô sinh.

Do đó, ngay khi phát hiện ra bênh, chị em cần nhanh chóng điều trị ngay, tránh chủ quan để bệnh kéo dai,

Theo các bác sĩ chuyên khoa phòng khám phụ khoa Đông Phương, hiện tại, u nang cổ tử cung được điều trị bằng 5 cách chủ yếu sau:

– Điều trị bằng thuốc

– Phẫu thuật

– Phẫu thuật tận gốc: Cắt tử cung toàn phần.

– Phẫu thuật bảo tồn

– Thuyên tắc động mạch tử cung qua da (UAE / UFE)

Mỗi phương pháp phù hợp với tình trạng bệnh khác nhau, do đó người bệnh cần được thăm khám và tư vấn rõ ràng.

Phòng khám phụ khoa Đông Phương là địa chỉ y tế tin cậy trong lĩnh vực khám chữa các bệnh phụ khoa nói chung và u nang tử cung nói riêng. Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, môi trường y tế khang trang cùng đội ngũ chuyên gia bác sĩ chuyên khoa có nhiều năm kinh nghiệm… sẽ đáp ứng nhu cầu thăm khám và chữa trị của bệnh nhân một cách tốt nhất.

Mọi ý kiến thắc mắc về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị u nang tử cung, bạn đọc xin vui lòng gọi đến số 0988 111 497 hoặc đến trực tiếp địa chỉ phòng khám tại 497 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội để được các chuyên gia tư vấn chi tiết hơn.

Ung Thư Não: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị Ung Thư Não

1. Ung thư não là gì?

Ung thư não là sự tăng trưởng bất thường của các khối u ác tính ở não có chứa các tế bào ung thư. Bệnh được chia làm 2 dạng: ung thư não bộ nguyên phát (chiếm 75% số ca ung thư não), nguyên nhân xuất từ não và ung thư não bộ thứ cấp (chiếm 25% số ca ung thư não) phát sinh do một phần khác của cơ thể lây lan đến não.

Các khối u lớn lên nhanh và xâm lấn vào mô lân cận, có thể “mọc rễ” vào mô lành của não. Nếu khối u ác tính ở não là rán và không có rễ, đó là khối u có vỏ bọc. Chỉ cần một khối u ở vùng điều hành chức năng sống của não và ảnh hưởng đến các chức năng sống của cơ thể thì chúng cũng có thể được coi là khối u ác tính mặc dù chúng không chứa tế bào ung thư.

2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư não

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra bệnh, chỉ khi có các triệu chứng hoặc đi khám thì bệnh nhân mới biết mình mắc bệnh ung thư não giai đoạn nào.Ung thư não bộ thứ phát thường gặp ở người lớn do dễ bị mắc các bệnh ung thư khác. Ung thư não bộ nguyên phát có thể gặp ở bất kì lứa tuổi nào, phổ biến nhất là 2 nhóm: trẻ em từ 3 đến 12 tuổi, người lớn tuổi từ 40 đến 70 tuổi.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư não gồm có:– Tuổi tác: người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, nhưng hiện nay người trẻ tuổi cũng được phát hiện khá nhiều.– Môi trường bên ngoài: nơi ở và làm việc tiếp xúc với chất phóng xạ và nhiều hóa chất độc hại như nhà máy cao su, nhà máy hóa dầu,…– Tiền sử gia đình: ung thư não có sự di truyền, những gia đình có người mắc bệnh thì thế hệ sau có nguy cơ mắc cao những gia đình khác.

3. Triệu chứng của bệnh ung thư não

Các triệu chứng nhận biết bệnh ung thư não sẽ do chủ yếu kích thước và vị trí khối u trong não gây nên. Phân mô não điều khiển các chức năng sống quan trọng bị tổn thương hoặc não bị chèn ép vì khối u phát triển trong khoảng trống có giới hạn của hộp sọ làm xuất hiện các triệu chứng.

Các triệu chứng thường gặp nhất của u não bao gồm:

– Ở giai đoạn sớm có biểu hiện đau đầu, đặc biệt vào buổi sáng và giảm dần trong ngày.– Lên cơn động kinh co giật dẫn đến ngất, các cơn co thắt hoặc những thời điểm vô thức.– Cảm giác buồn nôn, nôn.– Yếu hoặc mất hết cảm giác ở tay hoặc chân.– Không giữ được thăng bằng khi đi lại.– Cử động nhãn cầu bất thường hoặc thay đổi thị giác.– Thường xuyên có cảm giác buồn ngủ.– Thay đổi tính cách, hành vi ứng xử hằng ngày, ảnh hưởng đến trí nhớ.– Thay đổi ngôn ngữ.

Bệnh nhân ung thư não trải qua 4 giai đoạn:

– Giai đoạn ủ bệnh: Chưa có dấu hiệu đặc trưng do chỉ mới là sự phát triển bất thường của một tế bào đặc biệt.

– Giai đoạn khởi phát: khối u bắt đầu phát triển nhưng vẫn chưa có nhiều triệu chứng để nhận biết chính xác bệnh. Nếu bệnh nhân được phát hiện sớm và thực hiện phẫu thuật tỉ lệ thành công rất cao.

– Giai đoạn toàn phát: các tế bào phát triển nhanh chóng và lan rộng trong não, khối u tăng về kích thước và có dấu hiệu lan sang các mô khác trong cơ thể.

– Giai đoạn cuối: là thời kì ung thư não di căn đến hầu hết các cơ quan khác, nhiều mạch máu mới xuất hiện và các tế bào bắt đầu hoại tử. Bệnh nhân được phát hiện ở ung thư não giai đoạn 4 rất khó điều trị và tỉ lệ chữa khỏi rất thấp.

Các kỹ thuật trong y học giúp chẩn đoán chính xác ung thư não:

– Chụp cắt lớp vi tính: nhằm phát hiện những bất thường ở các mô não.

– Chụp cộng hưởng từ hạt nhân: kỹ thuật rất hiệu quả trong chẩn đoán u não do có thể nhìn xuyên qua xương sọ để quan sát các mô bên dưới.

– Chụp X- quang hộp sọ: cho bác sĩ thấy những thay đổi trong xương sọ do khối u gây ra và thấy các lắng đọng canxi có mặt trong một số loại u não.

– Chụp xạ hình não: cho thấy hình ảnh những khu vực phát triển không bình thường ở đại não và ghi lại trên một loại phim đặc biệt. Một lượng nhỏ chất phóng xạ được tiêm vào tĩnh mạch. Chất này được khối u hấp thụ và mức độ hấp thụ được hiển thị trên phim. Chất phóng xạ đi ra khỏi cơ thể trong vòng sáu giờ và không nguy hiểm.

– Chụp mạch hoặc chụp động mạch: là phương pháp chụp bằng tia X sau khi tiêm vào động mạch ( thường động mạch đùi) một loại đặc biệt. Thuốc đi đến mạch máu não và có thể quan sát trên phim X- quang, có thể thấy được hình ảnh khối u và các mạch máu đi đến khối u.

– Chụp X- quang tủy sống: một loại thuốc đặc biệt được tiêm vào dịch não tủy và bệnh nhân được đặt nghiêng để thuốc hòa vào dịch não tủy. Có thể thực hiện thăm dò này khi bác sĩ nghi ngờ có khối u ở tủy sống.

4. Điều trị ung thư não

Các phương pháp có thể được áp dụng trong liệu trình điều trị ung thư não bộ gồm có phẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị, hóa trị.

Phương pháp phẫu thuậtPhương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u thường được sử dụng cho hầu hết các trường hợp điều trị ung thư não. Tùy thuộc vào loại ung thư và vị trí bác sĩ sẽ quyết định việc phẫu thuật có thể chữa lành bệnh hay không.

Nếu tiến hành thuận lợi, phẫu thuật không làm tổn thương tới các mô não quan trọng, bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ khối u, nếu không sẽ cắt một phần còn lại sẽ dùng phương pháp tia xạ hoặc hóa trị.

Phương pháp xạ trịSử dụng các tia xạ trị liệu có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn không cho chúng phát triển trở lại. Các chuyên gia sẽ xem xét và tiến hành xạ trị đối với khối u không thể phẫu thuật, phẫu thuật cắt một phần hoặc sau khi phẫu thuật bất kỳ bệnh ung thư não nào.

Phương pháp hóa trịPhương pháp hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư được đưa vào cơ thể bằng đường uống hoặc tiêm. Có tác dụng lên toàn thân đến toàn bộ các tế bào ung thư trên toàn bộ cơ thể. Áp dụng cho điều trị nhiều loại ung thư nhưng không sử dụng được cho các khối u nguyên phát.

Bệnh nhân sẽ được hóa trị theo từng đợt và có khoảng cách để nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe chuẩn bị cho đợt hóa trị tiếp theo.

5. Phòng ngừa bệnh ung thư não

Cập nhật thông tin chi tiết về U Não: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!