Xet Nghiem Ung Thu Tuyen Tien Liet O Dau / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Tien Luong Cua Benh Ung Thu Tuyen Tuy / 2023

Trong khi tỉ lệ sống sót ung thư tuyến tụy đã được cải thiện từ thập kỷ tới thập niên, bệnh vẫn được coi là phần lớn không thể chữa được.

Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, cho tất cả các giai đoạn củaung thư tuyến tụy có lây khôngkết hợp, tỷ lệ sống tương đối trong một năm là 20%, và tỷ lệ năm năm là 6%. Những tỷ lệ sống thấp là do thực tế có ít hơn 20% các khối u của bệnh nhân được giới hạn trong tuyến tụy ở thời điểm chẩn đoán; trong hầu hết các trường hợp, các bệnh ác tính đã tiến triển tới điểm mà phẫu thuật cắt bỏ là không thể.

Trong những trường hợp cắt bỏ có thể được thực hiện, tỷ lệ sống trung bình là 18 đến 20 tháng. Tỷ lệ sống sót tổng thể năm năm là khoảng 10%, mặc dù điều này có thể tăng cao như 20% đến 25% nếu các khối u được cắt bỏ hoàn toàn và khi ung thư chưa di căn đến các hạch bạch huyết.

Kích thước khối u không thấy tác động lên tỉ lệ sống sót. Lớn hơn các khối u, ít có khả năng nó sẽ được chữa khỏi bằng cách cắt bỏ. Tuy nhiên, ngay cả những khối u lớn có thể được loại bỏ và một số bệnh nhân có khối u lớn hơn 4-5 cm dường như đã được chữa khỏi bằng phẫu thuật. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy những kết quả bệnh ung thư tuyến tụy tốt nhất đạt được tại các trung tâm y tế lớn với nhiều kinh nghiệm – những người thực hiện nhiều hơn 20 thủ tục Whipple hàng năm.

Ở những bệnh nhân nơi chữa bệnh là không thể, sự tiến triển của bệnh có thể được đi kèm bởi sự suy yếu dần, giảm cân, và đau đớn. Kỹ thuật hiệu quả cho quản lý đau là phổ biến rộng rãi ngày nay và được sử dụng bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Các kỹ thuật bao gồm các khối dây thần kinh và các loại thuốc khác nhau có thể được dùng bằng đường uống hoặc tiêm. Ngoài ra còn có một loạt các kỹ thuật hiệu quả để điều trị tắc nghẽn ống dẫn mật mà có thể sản xuất ra vàng da và dạ dày tắc nghẽn gây ra bởi sự phát triển của khối u. Cả hai kỹ thuật phẫu thuật và không phẫu thuật có thể có hiệu quả.

Ước tính có khoảng 46.420 người Mỹ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy ở Mỹ, và hơn 39.590 người sẽ chết vì căn bệnh này. Ung thư tụy là một trong số ít những bệnh ung thư mà sống thôi cũng không được cải thiện đáng kể trong gần 40 năm.

Tuổi thọ trung bình sau khi chẩn đoán bệnh di căn chỉ 3-6 tháng là. Yếu tố nguy cơ phát triển ung thư vài tụy được xác định. Tiền sử gia đình của bệnh, hút thuốc lá, tuổi tác và bệnh tiểu đường là những yếu tố nguy cơ.

Triệu chứng ung thư tụycó thể gây ra các triệu chứng chỉ mơ hồ có thể chỉ ra nhiều điều kiện khác nhau trong đường bụng hoặc tiêu hóa. Các triệu chứng bao gồm đau (thường ở bụng hoặc đau lưng), sụt cân, vàng da (vàng da và mắt), chán ăn, buồn nôn, thay đổi trong phân, và tiểu đường.

Lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư tuyến tụy là hạn chế. Phẫu thuật cắt bỏ khối u có thể trong ít hơn 20% bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy. Hóa trị hoặc hóa trị liệu cùng với bức xạ thường được cung cấp cho bệnh nhân có khối u không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật.

Ung thư tuyến tụy là nguyên nhân tử vong hàng đầu ung thư chủ yếu là do không có công cụ để chẩn đoán phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu khi phẫu thuật cắt bỏ khối u vẫn còn có thể.

Viện Ung thư Quốc gia (NCI) đã dành khoảng 105.300.000 $ về nghiên cứu ung thư tuyến tụy vào năm 2012. Điều này đại diện cho một chỉ 1,8% của $ 5800000000 ngân sách nghiên cứu ung thư gần chính xác của NCI cho năm đó.

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu / 2023

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Đông Y Trị Đau Đầu, Cách Chữa Bệnh Đông Y Trị Đau Đầu, Dong Y Tri Dau Dau, Bệnh Đau Đầu / 2023

Đông y trị đau đầu

Đầu là nơi hội tụ của mọi phần dương, là nơi của não bộ, khí huyết của ngũ tạng lục phủ đều hội tụ ở đó nên ngoại cảm thời tà, nội thương tạng phủ đều có thể gây đau đầu. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng không ngoài ngoại nhân (lục dâm): phong, hàn, thấp, nhiệt… và nội nhân (do thất tình) gây ra.

Nguyên nhân

Nguyên nhân

Do ngoại nhân (lục dâm): Chủ yếu do phong nhưng phong đều kết hợp với nguyên nhân khác (hàn-thấp-nhiệt).

– Nếu phong kết hợp với hàn dẫn tới phong hàn làm khí huyết ngưng trệ mạch không thông, huyết uất trệ từ đó gây đau đầu.

– Nếu phong kết hợp với nhiệt làm phong nhiệt dồn lên (nhiễu lên) đầu làm kinh mạch khí huyết rối loạn gây đau đầu.

– Nếu phong kết hợp với thấp làm phong thấp dồn lên (nhiễu lên) che mờ phủ tình minh, vít lấp các thanh khiếu làm cho dương khí trên đầu không thăng phát được gây đau đầu.

Do nội nhân (thất tình):

– Nếu can uất làm cho mất điều đạt dẫn đến tình trí không điều hoà làm cho can hoả bốc lên (vì uất làm hoá hỏa) dấn tới can âm suy, lâu ngày có thể kéo theo cả thận âm suy khiến can hoả càng bốc lên, dồn khí huyết ở đầu dẫn đến đau đầu.

– Nếu tỳ kém vận hoá làm đàm thấp ứ đọng ảnh hưởng đến công năng vận chuyển của tỳ, không sinh được khí huyết, đờm tự sinh và trở ngại thanh dương, thanh không thăng, trọc không giáng dẫn tới đau đầu. Hoặc do ăn uống kém, lao động quá sức, ốm lâu, ra máu, băng huyết dẫn tới khí huyết kém không nuôi được não gây đau đầu.

Biện chứng luận trị

Đau đầu do phong hàn

– Triệu chứng: xảy ra sau khi cảm giác lạnh. Bệnh nhân phát nóng ghê lạnh, đau đầu, đau vai, gáy, cổ, xoa bóp thì dễ chịu. Thích trùm kín đầu. Không khát nước, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

– Phép chữa: Sơ phong tán hàn.

– Bài thuốc:

+ Khung chỉ thang: xuyên khung 12g, bạch chỉ 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

+ Khung trà điều: xuyên khung 12g, phòng phong 6g, bạch chỉ 12g, bạc hà 8g, kinh giới 12g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Có thể thêm khương hoạt 12g hoặc tế tân 5g. Nếu thấp nhiệt gia bạc hà 10g.

Nếu hàn tà xâm phạm kinh quyết âm, đau đầu dữ dội, buồn nôn, chảy dãi, nặng, chân tay lạnh.

Phép điều trị: ôn kinh tán hàn ở quyết âm.

Bài thuốc: Dùng bài Ngô thù thang: ngô thù 6g, nhân sâm 12g, sinh khương 6g, đại táo 12g. Nếu bỏ nhân sâm, đại táo thì gia bán hạ chế, xuyên khung. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Đau đầu do phong nhiệt

Đau đầu do phong nhiệt

– Triệu chứng: Sốt cao, sợ gió, đau nhức đầu như cắn xé, mặt và mắt đỏ, khát nước, nước tiểu vàng, đại tiện táo, rêu lưỡi vàng, mạch sác.

– Phép chữa: Sơ phong thanh nhiệt.

– Bài thuốc: Dùng bài Khung chỉ thạch cao thang: xuyên khung 12g, thạch cao 16g, bạch chỉ 12g, cúc hoa 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Nếu chủ yếu sơ tán phong tà, thanh nhiệt ở kinh dương minh gia thêm bạc hà, chi tử, hoàng cầm, vị thuốc sơ giải (về cay mát). Nếu đại tiện bí gia đại hoàng để thông phủ tả nhiệt.

Đau đầu do phong thấp

– Triệu chứng: Đau đầu có cảm giác như bó chặt, trùm kín lại, đau như dùi, người ê ẩm nặng nề, đầy bụng,chán ăn, lưỡi nhợt nhạt, mạch nhu, miệng nhạt.

– Phép chữa: khu phong thắng thấp.

– Bài thuốc: dùng bài Khương hoạt thắng thấp thang (nhiều vị cay ấm để đi lên): khương hoạt 12g, mạn kinh tử 12g, độc hoạt 12g, cam thảo 6g, xuyên khung 12g, phòng phong 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Nếu thấp nặng gia thương truật 10g, chỉ xác 8g, trần bì 8g.

Nếu đau đầu gia bạch chỉ 8g, xuyên khung 8g, kinh giới 8g, độc hoạt 12g.

Nếu bệnh phát về mùa hè, người nóng có mồ hôi, khát, buồn bực là thử thấp giao trung. Phép chữa: thanh thử hoá thấp. Dùng bài Hoàng liên hương nhu ẩm: bỏ biển đậu gia hoắc hương 8g, thạch hộc 8g, mạn kinh 8g, lá sen 8g, hoàng liên 8g, hương nhu 8g, hậu phác 8g, biển đậu 8g). Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Đau đầu do đàm trọc

– Triệu chứng: đau căng, lợm giọng buồn nôn, chảy dãi, nôn mửa, thường nôn ra nhiều đờm bọt, bụng ngực ấm ách, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt (thuộc thấp đờm), nếu rêu chuyển sang vàng, mạch hoạt sác là thấp đờm hoá hoả.

– Phép chữa: Hoá đờm giáng nghịch.

– Bài thuốc: dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm: bán hạ 12g, trần bì 8g, phục linh 12g, can khương 4g, trạch tả 12g, thiên ma 12g, đảng sâm 12g, hoàng kỳ 12g, thương truật 12g, bạch truật 12g, thần khúc 8g, mạch nha 12g, hoàng bá 8g. Gia vị nhị trần: trần bì8g, bán hạ 8g, bạch linh 12g, cam thảo 4g. Gia mạn kinh tử 12g, xuyên khung 12g, thiên ma 12g, bạch truật 12g, có khi gia thêm hậu phác 8g, tật lê 8g, câu đằng 20g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

(Theo SKĐS)