Xét Nghiệm, Sinh Thiết, Chẩn Đoán Hình Ảnh Trong Đánh Giá Ung Thư Hạch

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Hương – Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Ung thư hạch là bệnh phát triển trong các tế bào của hệ thống bạch huyết. Xét nghiệm máu hoặc sinh thiết hạch là cách để chẩn đoán bệnh. Để xác định xem mức độ lây lan của ung thư, bệnh nhân có thể phải làm sinh thiết tủy xương, chọc dò thắt lưng và các chẩn đoán hình ảnh khác. Điều trị bệnh tùy thuộc vào loại ung thư hạch, giai đoạn của bệnh cũng như tuổi tác và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

1. Ung thư hạch và những điều cần biết

Ung thư bạch huyết là bệnh ung thư phát triển trong các tế bào bạch cầu (tế bào bạch huyết) của hệ thống bạch huyết. Tế bào bạch cầu là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Hệ thống bạch huyết bao gồm một mạng lưới các kênh nhỏ tương tự như các mạch máu lưu thông chất lỏng (gọi là bạch huyết), các hạch bạch huyết, tủy xương và một số cơ quan trong cơ thể đều được tạo thành từ tế bào bạch huyết. Hạch bạch huyết có hình bầu dục dẹp, chúng có mặt ở khắp cơ thể nhưng chúng tập trung nhiều ở một số vùng như cổ, nách, bẹn.

Có hai loại ung thư hạch chính: Hodgkin (HL) và không Hodgkin (NHL). Ở mỗi loại lại có một số loại phụ. U hạch Hodgkin còn được gọi là bệnh Hodgkin ít phổ biến hơn. U hạch không Hodgkin là các u hạch riêng lẻ khác nhau về cách hoạt động, cách chúng lan tràn và cả cách chúng đáp ứng với điều trị.

Ung thư hạch được xác định bằng cách kiểm tra một số tế bào ung thư dưới kính hiển vi. Khi u có tế bào tế bào Reed-Sternberg thì ung thư hạch được phân loại là Hodgkin. Khi nó không xuất hiện, ung thư được phân loại là không Hodgkin.

Các triệu chứng của ung thư hạch có thể bao gồm: nổi hạch ở cổ, nách, bẹn, giảm cân không giải thích được, sốt, đổ mồ hôi đêm, ngứa toàn thân, mệt mỏi, ăn mất ngon, ho hoặc khó thở đau bụng, ngực hoặc xương, bụng sưng lên.

2. Xét nghiệm, sinh thiết, chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá ung thư hạch

Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ bắt đầu bằng việc tìm hiểu về bệnh sử, các triệu chứng và thực hiện khám cho bệnh nhân. Bác sĩ có thể đề xuất cho bệnh nhân được thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm sau đây.

Xét nghiệm máu: Thông thường số lượng bạch cầu, tiểu cầu và hồng cầu sẽ thấp khi ung thư hạch di căn đến tủy xương. Kết quả xét nghiệm máu cũng hỗ trợ trong đánh giá mức độ hoạt động của gan và thận.

Sinh thiết hạch bạch huyết: Là thủ thuật trong đó phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ hạch bạch huyết để kiểm tra dưới kính hiển vi nhằm tìm kiếm sự hiện diện của tế bào ung thư hạch. Các xét nghiệm khác trong phòng thí nghiệm có thể được thực hiện trên mẫu sinh thiết, bao gồm cả xét nghiệm di truyền phân tử. Sinh thiết thường được sử dụng để xác định tình trạng bệnh lý, mức độ tiến triển của bệnh và quyết định các xét nghiệm và phương pháp điều trị tiếp theo. Trước khi làm sinh thiết, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm thường quy, chẩn đoán hình ảnh. Rủi ro của thủ thuật sinh thiết được đánh giá là rủi ro thấp, nguy cơ thường gặp chỉ có thể xảy ra là chảy máu tại chỗ và nhiễm trùng nhưng rất ít khi xảy ra.

Chọc hút và sinh thiết tủy xương: Đây là thủ thuật bằng cách dùng một cây kim mỏng, rỗng được đưa vào xương hông để lấy một lượng nhỏ tủy xương lỏng và phân tích dưới kính hiển vi. Thủ tục này thường được thực hiện sau khi ung thư hạch đã được chẩn đoán để xác định xem bệnh đã di căn đến tủy xương hay chưa.

Chọc dò thắt lưng (ống tủy sống): Đây là một xét nghiệm xâm lấn tối thiểu bằng việc lấy một lượng nhỏ dịch não tủy (CSF), chất lỏng bao quanh não và tủy sống để phân tích sự hiện diện của tế bào ung thư hạch. Xét nghiệm này thường chỉ được thực hiện đối với một số loại ung thư hạch nhất định hoặc nếu bệnh nhân có các triệu chứng cho thấy ung thư hạch có thể đã di căn đến não.

Chụp X quang ngực: Chụp X quang ngực được sử dụng để tìm các hạch bạch huyết ở trung thất.

Chụp CT: CT được sử dụng để phát hiện các hạch bạch huyết hoặc các bất thường ở bụng, xương chậu, ngực, đầu và cổ. Trong một số trường hợp, chụp CT có thể được sử dụng để hướng dẫn kim sinh thiết chính xác vào khu vực nghi ngờ để có thể lấy mẫu mô ra và kiểm tra dưới kính hiển vi. Thủ tục này được gọi là sinh thiết kim có hướng dẫn CT.

Chụp PET: Chụp PET là cách sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ để xác định xem hạch bạch huyết mở rộng có phải là ung thư hay không và tìm hiểu sự phát triển của các tế bào ung thư trên khắp cơ thể mà có thể không thấy khi chụp CT. Một số bệnh nhân ung thư hạch được quét PET sau khi điều trị để xem ung thư có đáp ứng với điều trị hay không. Chụp PET thường được kết hợp với chụp CT hoặc MRI để cung cấp những cái nhìn chi tiết cao về cơ thể.

Chụp nhấp nháy: Trong quá trình quét xương, một đồng vị phóng xạ gọi là technetium-99m được tiêm vào tĩnh mạch và di chuyển đến các vùng xương bị tổn thương. Xét nghiệm này thường được thực hiện nếu bệnh nhân bị đau xương hoặc các xét nghiệm khác cho thấy ung thư hạch đã di chuyển đến xương.

Chụp MRI: Chụp MRI rất hữu ích trong việc phát hiện ung thư hạch đã di căn đến tủy sống hoặc não. Nó cũng có thể hữu ích ở các vùng khác của cơ thể như vùng đầu và cổ.

Siêu âm bụng: Siêu âm bụng có thể được sử dụng để kiểm tra các hạch bạch huyết mở rộng, đặc biệt là trong ổ bụng. Siêu âm cũng được sử dụng để hình ảnh hóa các cơ quan trong ổ bụng và thận, đây là những nơi có thể bị ảnh hưởng bởi các hạch bạch huyết mở rộng.

Đối với bệnh nhân là nữ giới thì phải thông báo cho bác sĩ hoặc kỹ thuật viên chụp x-quang nếu họ có khả năng đang mang thai. Đối với phụ nữ mang thai bị ung thư hạch, MRI và siêu âm có thể được sử dụng để phân giai đoạn bệnh đồng thời bảo vệ thai nhi khỏi bức xạ có hại.

Ung thư hạch là bệnh lý có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến bệnh tiến triển nặng và không có khả năng điều trị khỏ

Khám sức khỏe định kỳ là thế mạnh của Vinmec do được tổ chức tốt, kết quả chính xác, theo dõi và đánh giá bệnh nhân liên tục nên có thể phát hiện sớm các bất thường toàn thân đặc biệt của hệ thống hạch. Nhân sự được đào tạo có tay nghề cao, máy móc hiện đại đặc biệt hệ thống CT 640 và MRI 3 Tesle chụp toàn thân tìm hạch bất thường rất tốt.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã và đang tiếp tục trang bị đầy đủ các phương tiện chẩn đoán hiện đại như: PET/CT, SPECT/CT, MRI…, xét nghiệm huyết tủy đồ, mô bệnh học, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, xét nghiệm gen, xét nghiệm sinh học phân tử, cũng như có đầy đủ các loại thuốc điều trị đích, thuốc điều trị miễn dịch tiên tiến nhất trong điều trị ung thư. Điều trị ung thư đa mô thức từ phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, ghép tế bào gốc tạo máu, liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư, các điều trị mới như liệu pháp miễn dịch tự thân, nhiệt trị…

Sau khi có chẩn đoán chính xác bệnh, giai đoạn, người bệnh sẽ được tư vấn lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Quá trình điều trị luôn được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch, chuyên khoa tim mạch, Tế bào gốc và công nghệ gen; khoa Sản phụ, khoa nội tiết, khoa Phục hồi chức năng, khoa tâm lý, khoa Dinh dưỡng…để đem lại hiệu quả cũng như sự thoải mái cao nhất cho người bệnh. Sau khi trải qua giai đoạn điều trị, bệnh nhân cũng sẽ được theo dõi, tái khám để nhận định việc điều trị ung thư có đem lại hiệu quả hay không?

Đặc biệt, hiện nay để nâng cao chất lượng dịch vụ, Vinmec còn triển khai nhiều gói sàng lọc ung thư có thể giúp Quý khách hàng phát hiện bệnh lý ung thư từ sớm trước khi chưa có triệu chứng, đem lại tiên lượng điều trị và cơ hội phục hồi bệnh cao.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Bệnh U Lympho ( Ung Thư Hạch) Là Gì? Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Là Gì?

Bệnh U Lympho ( ung thư hạch) là gì?

– Bệnh U Lympho là nhóm bệnh ác tính của tổ chức Lympho, có thể biểu hiện như các khối u tại hạch hoặc có thể ở các tổ chức Lympho khác.

– Bệnh được chia 2 nhóm chính:

+ U Lympho Hodgkin ( đặc trưng là tế bào mắt cú Reed Sternberg).

+ U Lympho Non Hodgkin ( đặc trưng là thăm nhiễm Lympho ở nhiều nơi, cấu trúc hạch bị phá hủy).

Các xét nghệm chẩn đoán bệnh U Lympho Hodgkin là gì?

– Hạch đồ:

– Sinh thiết hạch hoặc tổ chức

– Huyết đồ

– Điện di miễn dịch huyết thanh

– Xét nghiệm di truyền, sinh học phân tử

– Xét nghiệm máu lắng tăng

– Xét nghiệm canxi tăng, albumin giảm

Cụ thể:

– Hạch đồ:

+ hạch to, xuất hiện kiểu có thứ tự theo đường hạch bạch huyết

+ cấu trúc hạch không bị phá hủy

+ xuất hiện tế bào mắt cú Reed Sternberg và nhóm tế bào phản ứng viêm ( bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu ưa axit, bazo, mono….)

– Sinh thiết hạch hoặc tổ chức:

+ cấu trúc hạch không bị phá hủy

+ xuất hiện tế bào Reed Sternberg

– Huyết đồ:

+ có thể thiếu máu

+ xuất hiện tế bào phản ứng viêm:  bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bazo, mono,…

– Xét nghiệm di truyền, sinh học phân tử: tùy từng thể bệnh và giai đoạn bệnh mà có chỉ định xét nghiệm hợp lý.

– Điện di miễn dịch huyết thanh.

Các xét nghệm chẩn đoán bệnh U Non Lympho Hodgkin là gì?

– Hạch đồ:

– Sinh thiết hạch hoặc tổ chức

– Huyết đồ

– Xét nghiệm protein, albumin huyết thanh tăng

– Xét nghiệm dấu ấn miễn dịch tế bào để phân loại U Lympho Non Hodgkin tế bào Lympho B, Lympho T, NK.

Cụ thể:

– Hạch đồ:

+ hạch to, lan tràn khắp cơ thể, đi theo đường máu.

+ xuất hiện các tế bào Lympho ác tính, Lympho non, tế bào Lympho to, tế bào mông chẻ.

– Sinh thiết hạch hoặc tổ chức:

+ hạch to

+ cấu trúc hạch bị phá vỡ

– Huyết đồ:

+ thiếu máu, huyết sắc tố giảm, giảm cả 3 dòng tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

Xét nghiệm bệnh U Lympho ở đâu thì uy tín?

Với đội ngũ nhân sự nhiều kinh nghiệm cùng trang thiết bị hiện đại, Trung tâm Xét nghiệm DrLabo hiện đang thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh U Lympho . Ngoài ra Trung tâm Xét nghiệm DrLabo  có rất nhiều gói xét nghiệm dành cho các nhu cầu khác nhau để có thể chẩn đoán bệnh sớm định kỳ cho các khách hàng.

Trung tâm xét nghiệm Dr Labo tự hào là đơn vị y tế uy tín với 8 năm kinh nghiệm, trung tâm Dr. Labo cung cấp dịch vụ khám sức khỏe cho cá nhân và doanh nghiệp, trong đó có đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc cần thiết.

Bạn chỉ cần đặt lịch hẹn Lấy máu xét nghiệm, chúng tôi sẽ liên hệ và có mặt tận nơi để thực hiện!

Xét Nghiệm Ung Thư Phổi

Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 23.667 ca mới mắc và 20.170 ca tử vong do bệnh ung thư phổi. Sử dụng các phương pháp xét nghiệm ung thư phổi giúp sớm phát hiện bệnh, bảo vệ sức khỏe cho bạn và gia đình. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư phổi là gì và có những quy trình gì?

Bệnh ung thư phổi là gì?

– Ung thư phổi là sự sinh sản và tăng trưởng một cách không kiểm soát của các tế bào bất thường trong phổi và không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể, thường là các tế bào lót ống dẫn khí. Khi các tế bào ác tính tăng lên, chúng gây cản trở đến chức năng của phổi. Các tế bào ung thư này có thể sẽ từ phổi lan dần đến các tuyến hạch quanh khí quản, chuyển qua lá phổi đối diện, đến xương, não, gan, tim, xương, thận và đến các cơ quan khác trong cơ thể.

– Ung thư phổi được chia thành 2 loại chính là:

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (chiếm khoảng 80%)

Ung thư phổi tế bào nhỏ (chiếm khoảng 20%). Trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển rất nhanh và có tiên lượng xấu hơn.

– Bệnh khó phát hiện do không có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng để phát hiện bệnh ung thư phổi. Trong giai đoạn đầu bệnh thường diễn biến âm thầm, biểu hiện kín đáo, đến khi có biểu hiện rõ rệt thì hầu hết người bệnh đã ở giai đoạn muộn, có thể là di căn, rất khó điều trị dứt điểm.

– Theo WHO dự báo, tới năm 2024, ở Việt Nam sẽ có 23.000 ca mắc mới và 19.500 bệnh nhân tử vong vì ung thư phổi.

Chính vì vậy, sàng lọc, xét nghiệm ung thư phổi để phát hiện bệnh càng sớm thì càng giúp nâng cao hiệu quả chữa trị bệnh ung thư phổi.

Triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi là gì?

– Ho khan là triệu chứng hay gặp nhất

– Ho khạc đờm hoặc lẫn máu

– Hội chứng viêm phế quản phổi cấp hoặc bán cấp

khi xuất hiện các triệu chứng này thì UTP thường đã ở giai đoạn muộn.

– Nuốt nghẹn

– Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên

– Hội chứng 3 giảm do TDMP

– Di căn hạch: sờ thấy hạch vùng nách, cổ

– Di căn não: đau đầu, buồn nôn, nôn, đôi khi bệnh nhân xuất hiện liệt.

– Di căn xương: đau xương ở vị trí di căn, gãy xương bệnh lý.

– Di căn gan: đau hạ sườn phải, sờ thấy gan to, u vùng hạ sườn phải

– Di căn da vùng ngực: thấy nốt di căn dưới da vùng ngực.

Khi nào cần thực hiện xét nghiệm ung thư phổi

Những đối tượng sau cần tiến hành thực hiện xét nghiệm ung thư phổi:

– Người có thói quen hút thuốc lá và đã hút thuốc lá trong nhiều năm.

– Tiền sử gia đình có người từng mắc ung thư phổi.

– Những người sống tại nơi có nhiều người mắc ung thư phổi.

– Người ở độ tuổi trung niên trên 40 tuổi.

– Người làm việc trong môi trường độc hại, ô nhiễm như: hóa chất, bụi, phóng xạ.

Các phương pháp xét nghiệm ung thư phổi

Khi thực hiện chẩn đoán, sàng lọc bệnh ung thư phổi, bác sĩ sẽ căn cứ vào tiền sử bệnh lý cũng như các triệu chứng lâm sàng của người được xét nghiệm để xem xét cũng như đánh giá về khả năng mắc bệnh. Để kết quả chẩn đoán và sàng lọc được chính xác nhất, bạn sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện một số thăm dò về hình ảnh hay các xét nghiệm tế bào. Những xét nghiệm ung thư phổi này được tiến hành để tìm kiếm các dấu hiệu bất thường trong tế bào phổi hay các khối u, hạch ác tính hoặc lành tính xuất hiện tại phổi hoặc các khu vực xung quanh.

– Là 1 trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh luôn được ưu tiên sử dụng đầu tiên khi tầm soát, chẩn đoán bệnh ung thư phổi.

– Cung cấp hình ảnh chụp vùng phổi và các khu vực quanh phổi chuẩn xác, dễ dàng phát hiện: đám đục mờ trong phổi, dịch màng phổi, các khối hạch hoặc u, tổn thương lạ ở 2 lá phổi.

– Phương pháp chụp CT sẽ được thực hiện sau khi bạn nhận được kết quả chụp X – quang với những hình ảnh bất thường hay nghi ngờ có các khối u tại phổi.

– Giúp nhận được những hình ảnh thay đổi nhỏ nhất tại phổi dễ dàng, kể cả những tổn thương có kích thước dưới 1mm.

– Sử dụng tia X tạo ra hình ảnh chân thực về mặt cắt ngang ngực và bụng trên. Hình ảnh chụp 2 lá phổi bằng phương pháp chụp CT có khả năng phát hiện vị trí và kích thước hay mức độ xâm lấn của khối u (nếu có) cũng như quan sát những thay đổi của phổi. Qua đó, bác sĩ sẽ có kết quả chính xác về loại bệnh u bướu này.

– Để xác định chính xác khả năng mắc ung thư phổi khi xuất hiện các tế bào bất thường hoặc khối u thì việc lấy tế bào để sinh thiết là cần thiết.

– Các mẫu tế bào sinh thiết được dùng có thể được lấy từ quá trình soi phế quản. Mẫu vật sau khi lấy từ phổi người được xét nghiệm ung thư phổi sẽ được nhuộm màu và quan sát bằng kính hiển vi. Từ đó, đưa ra kết quả chẩn đoán ung thư phổi cuối cùng đối với người được tiến hành xét nghiệm rằng liệu người đó có bị ung thư phổi không.

Phương pháp xét nghiệm đờm qua kính hiển vi giúp bác sĩ có thể phát hiện ra tế bào ung thư. Tuy nhiên, vì xét nghiệm này không nhạy nên bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm khác nếu xét nghiệm đàm âm tính và có nghi ngờ ung thư phổi.

– Trước khi tiến hành xét nghiệm ung thư phổi bằng phương pháp nội soi phế quản, bệnh nhân sẽ được cho ngủ hoặc xịt thuốc tê tại chỗ vào thành họng để giảm triệu chứng khó chịu.

– Sử dụng một ống soi mềm có đèn chiếu sáng đưa vào khí quản qua mũi. – Một mẫu nhỏ của khối u nghi ngờ có chứa tế bào ung thư sẽ được làm sinh thiết dưới kính hiển vi.

– Bác sĩ có thể quan sát được khối u xuất phát từ phế quản rồi thực hiện được các kĩ thuật để lấy bệnh phẩm làm tế bào học, mô bệnh học như sinh thiết phế quản, chải rửa phế quản, sinh thiết phế quản xuyên thành ở vùng tương ứng với khối u.

Phương pháp này giúp chẩn đoán xác định thông qua bệnh phẩm được lấy từ nội soi phế quản, hoặc qua sinh thiết xuyên thành ngực dưới dưới dẫn cắt lớp vi tính .

Bác sĩ sẽ thực hiện chọc hút tế bào hạch, chọc dò dịch màng phổi giúp phát hiện tế bào ác tính trong phổi của người bệnh trong giai đoạn sớm.

– Cách thực hiện: Bác sĩ/ kĩ thuật viên sử dụng 1 chiếc kim nhỏ được đưa vào lồng ngực của bệnh nhân lấy mẫu dịch hoặc tế bào. Các mẫu vật này được đem đi phân tích theo các tiêu chuẩn riêng.

– Bệnh nhân sẽ được gây mê.

– Bác sĩ sẽ dùng ống soi luồn qua lỗ thông mở ở cổ để kiểm tra hạch trung thất có bị tế bào ung thư xâm nhập hay không.

– Xét nghiệm Xạ hình xương: phát hiện các tổn thương di căn xương.

– Xét nghiệm Chụp CT scanner.

– PET/CT: đánh giá chính xác các tổn thương di căn, từ đó chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh.

– Chụp cộng hưởng từ sọ não: phát hiện di căn não.

– Kỹ thuật sinh học phân tử (PCR, FISH), giải trình gen…

– Siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính bụng: phát hiện ổ di căn gan, thượng thận…

– Xét nghiệm máu chỉ điểm khối u như CEA, SCC, Cyfra 21-1.

– Kỹ thuật sinh học phân tử như FISH, PCR, giải trình tự gen là cơ sở để điều trị liệu pháp trúng đích.

Để kiểm tra phát hiện bệnh ung thư, bạn nên đến các cơ sở y tế, bệnh viện để tầm soát ung thư 6 tháng một lần.

Vietlife Antican giảm tác dụng phụ của xạ trị và tăng cường miễn dịch, tăng thể trạng cho người bệnh ung bướu

– Curcumin trong củ nghệ được nano hoá có tác dụng chống viêm, chống oxy hoá, chống gốc tự do, ức chế hình thành mạch máu, hạn chế cung cấp máu tới các tế bào ung thư và hạn chế di căn.

– Nhờ tính kháng viêm mạnh, Nano Curcumin ức chế các yếu tố gây viêm, loét, cải thiện các triệu chứng sau hoá trị – xạ trị hiệu quả.

– Các vết loét hoặc tổn thương niêm mạc do tiếp xúc với hoá – xạ trị cũng nhanh chóng được hồi phục và tái tạo.

– Hoạt chất 6 – shogaol, 6 – Gingerol trong Gừng ức chế sự phát triển khối u ở đại tràng.

– Khả năng chống viêm, chống nhiễm trùng của gừng rất mạnh, đặc biệt khi chúng hiệp đồng tác dụng với Curcumin, hạn chế tối đa sự phát triển của tế bào ung thư.

Chiết xuất từ hoa hoè được nghiên cứu có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi bức xạ:

– Giúp cơ thể tăng khả năng chịu bức xạ.

– Tăng hoạt tính của enzym chống oxy hoá.

– Tăng sức đề kháng cho người bệnh, nâng cao thể trạng để chống chọi với các tác dụng từ các phương pháp điều trị ung thư.

Liên hệ – nhận tư vấn từ chuyên gia

PGS.TS. Đỗ Thị Thảo nhấn mạnh, chế phẩm có ba khả năng nổi trội là:

1) Hoạt tính kháng U, ở liều cao có khả năng ức chế tới 50% khối U;

2) Tăng cường hoạt tính của thuốc trong hóa trị khối U;

3) Giảm độc tính hóa xạ trị, chống oxy hóa, chống gốc tự do.

Xét Nghiệm Ung Thư Máu

Trong các bệnh ung thư, ung thư máu là bệnh lý ác tính có tỷ lệ gây tử vong cao nhất hiện nay. Các xét nghiệm ung thư máu là giải pháp hiệu quả giúp các bác sĩ xác nhận kết quả chẩn đoán, loại và giai đoạn của căn bệnh này từ đó đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả cho người bệnh. Hiện nay, các loại xét nghiệm ung thư máu rất đa dạng. Tùy thuộc vào thể trạng và sức khỏe mà mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định thực hiện một số loại xét nghiệm nhất định. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu thông qua các thông tin sau đây.

1. Hiểu đúng về bệnh ung thư máu

Ung thư máu (hay còn được gọi là bệnh bạch cầu, máu trắng) là loại ung thư ác tính có tỷ lệ gây tử vong ở mức báo động trên toàn cầu. Bệnh xuất hiện khi cơ thể chúng ta bắt đầu xuất hiện sự gia tăng đột biến của bạch cầu. Đột biến tủy xương và ăn dần các tế bào hồng cầu – thành phần quan trọng của máu là hậu quả của hiện tượng này. Từ đó, người bệnh sẽ gặp các vấn đề như thiếu máu nghiêm trọng, chảy máu, nhiễm trùng, thậm chí là tử vong.

Bệnh ung thư máu được chia thành 3 loại chính, bao gồm: bệnh bạch cầu, đa u tủy và ung thư hạch bạch huyết. Trong đó, mỗi loại ung thư máu sẽ có những triệu chứng và đặc trưng riêng. Đặc biệt, tỷ lệ mắc ung thư máu ở người lớn và trẻ em hiện nay đều rất cao – ở mức báo động toàn cầu. Tuy nhiên, y học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân gây bệnh chính xác. Để phục vụ hiệu quả cho việc điều trị chắc chắn không thể thiếu các xét nghiệm ung thư máu.

2. Các triệu chứng bệnh ung thư máu

Các triệu chứng của bệnh ung thư máu thường rất dễ bị nhầm lẫn với những tình trạng sức khỏe khác. Hãy thực hiện các xét nghiệm ung thư máu ngay nếu nhận thấy cơ thể có những biểu hiện sau:

Có những triệu chứng thiếu máu như thường xuyên mệt mỏi, suy nhược cơ thể,…

Thường xuyên bị sốt hoặc ớn lạnh

Dễ bầm tím và có hiện tượng chảy máu không kiểm soát

Dễ mắc các bệnh nhiễm trùng

Hạch bạch huyết bị sưng, các khu vực háng, bụng, cánh tay, cổ và mặt bị phù bất thường

Có biểu hiện đau nhức xương khớp

Biếng ăn, sụt cân không kiểm soát

Gặp các vấn đề về răng, nướu

Giảm thị lực và co giật

3. Các xét nghiệm ung thư máu thường được bác sĩ chỉ định

Các xét nghiệm ung thư máu sẽ giúp bác sĩ tầm soát, xác định ung thư máu cũng như loại ung thư máu mà bạn mắc phải. Khi bắt đầu liệu trình điều trị căn bệnh quái ác này, người bệnh cần phải thường xuyên xét nghiệm định kỳ để theo dõi khả năng đáp ứng điều trị của cơ thể.

Trong các xét nghiệm ung thư máu, xét nghiệm máu và sinh thiết là các xét nghiệm phổ biến thường được chỉ định thực hiện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bác sĩ cũng cần các xét nghiệm hình ảnh để theo dõi hoặc kiểm tra hiệu quả của phác đồ điều trị ung thư máu cho bệnh nhân.

Tùy thuộc vào từng triệu chứng và loại ung thư máu của người bệnh cũng như cơ địa của mỗi người mà việc thực hiện các xét nghiệm ung thư máu có thể khác nhau.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Với xét nghiệm này, để đo số lượng từng loại tế bào trong máu như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu thì bác sĩ sẽ dùng một máy chuyên dụng để phân tích mẫu máu. Mẫu máu của bạn sẽ được tiếp tục kiểm tra dưới kính hiển vi nếu kết quả xét nghiệm cho thấy những bất thường trong số lượng tế bào trong máu.

Xét nghiệm kiểm tra sàng lọc nhiễm trùng/ nhiễm virus: Việc xác định rõ về tình trạng sức khỏe của người bệnh là việc làm cần thiết để quá trình điều trị ung thư máu diễn ra thuận lợi. Do đó, người mắc bệnh ung thư máu có thể làm một số xét nghiệm cho các tình trạng như HIV, viêm gan B và C. Bác sĩ phải kết hợp điều trị các bệnh do các virus này gây ra cùng lúc với quá trình chữa ung thư máu nếu kết quả bạn bị nhiễm bệnh với những virus này.

Xét nghiệm máu ngoại biên: Để kiểm tra kích cỡ, hình dạng và tình trạng sức khỏe của các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bác sĩ sẽ cho người bệnh ung thư máu thực hiện xét nghiệm máu ngoại biên.

Xét nghiệm Ure và chất điện giải trong máu: Loại xét nghiệm ung thư máu này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra chức năng của thận để có những chỉ định liều thuốc thích hợp, đồng thời xác định xem phương pháp điều trị ung thư có làm tổn thương thận không.

Các xét nghiệm khác: Người bệnh ung thư máu có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác như: xét nghiệm phân tích tế bào dòng chảy, xét nghiệm di truyền tế bào,…

Sinh thiết tủy xương

Thực hiện sinh thiết tủy xương giúp bác sĩ phát hiện ra những tế bào bất thường. Để tiến hàng thực hiện xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy một mẩu nhỏ tủy xương và kiểm tra dưới kính hiển.

Sinh thiết tủy xương có hai loại, bao gồm: lấy dịch tủy xương bằng cách chọc hút và lấy tủy xương xốp cùng với một số xương khác bằng cách khoan.

Sinh thiết tủy xương là loại xét nghiệm ung thư máu được sử dụng để chẩn đoán ung thư máu. Kết quả xét nghiệm này giúp bác sĩ kiểm tra mức độ ảnh hưởng của ung thư đến cơ thể và đưa ra phương pháp điều trị ung thư máu phù hợp và hiệu quả.

Sinh thiết hạch bạch huyết

Sinh thiết hạch bạch huyết là một trong những loại xét nghiệm ung thư máu khác thường được bác sĩ chỉ định thực hiện đối với người bệnh. Việc lấy mẫu hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư để xét nghiệm sẽ giúp các bác sĩ xác định ung thư hạch bạch huyết hoặc một số loại ung thư khác.

Các xét nghiệm hình ảnh

Để chẩn đoán loại ung thư máu cũng như theo dõi, kiểm tra các triệu chứng của bệnh thì các xét nghiệm hình ảnh là hoàn toàn cần thiết.

Một số xét nghiệm hình ảnh thường được bác sĩ chỉ định như:

Chụp CT: Thực tế, chụp CT không phải là xét nghiệm ung thư máu thông thường cho bệnh nhân. Chụp CT chỉ cần thiết khi người bệnh có những dấu hiệu như sưng gan hoặc lá lách.

Chụp MRI: Thực hiện loại xét nghiệm này giúp bác sĩ quan sát những phần mô mềm để kiểm tra tình trạng tổn thương do ung thư gây ra. Đặc biệt, MRI sử dụng sóng vô tuyến nên không làm cản trở đến quá trình điều trị bệnh ung thư máu.

Chụp PET: Loại xét nghiệm ung thư máu này thường đề nghị nếu bạn bị sưng hạch bạch huyết.

Chụp X-quang: Để có thể quan sát rõ hơn các cơ quan trong cơ thể, các bác sĩ thường chỉ định chụp X-quang đối với bệnh nhân. Ngoài ra, ở lần chẩn đoán đầu tiên hoặc bạn bị u tủy thì cũng có thể cần chụp X-quang để kiểm tra xương và tình trạng nhiễm trùng.

Siêu âm: Để có thêm thông tin về tình trạng của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm. Hơn nữa, đây cũng là loại xét nghiệm giúp bác sĩ nhìn thấy các hạch bạch huyết trong quá trình sinh thiết.

Như vậy, các xét nghiệm ung thư máu có vai trò vô cùng quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư máu. Việc thực hiện các xét nghiệm định kỳ sẽ giúp bác sĩ kiểm tra, theo dõi tình trạng bệnh lý và tìm ra phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.

Xét Nghiệm Ung Thư Vú

Xét nghiệm ung thư vú là phương pháp chẩn đoán chính xác để biết bạn có đang mắc ung thư vú hay không. Hãy đọc bài viết này để hiểu thêm về xét nghiệm ung thư vú.

Xét nghiệm ung thư vú bằng cách khám vú

Đây là hình thức thăm khám lâm sàng mà bác sĩ sẽ kiểm tra cả vùng ngực và các hạch bạch huyết ở nách của bạn nhằm phát hiện xem có bất kỳ cục u hoặc bất thường nào khác không.

Chụp X – Quang tuyến vú

Chụp X – Quang tuyến vú hay còn gọi là chụp X – Quang vú thường được sử dụng để sàng lọc bệnh lý ung thư vú. Nếu phát hiện bất thường khi có kết quả chụp X – Quang tuyến vú, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện thêm các chẩn đoán khác trước khi có kết luận cuối cùng.

Siêu âm vú

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh thể hiện cấu trúc của các cơ quan nằm sâu bên trong cơ thể. Siêu âm có thể được sử dụng để xác định xem khối u là một khối rắn hay một nang chứa đầy chất lỏng.

Sinh thiết

Sinh thiết là cách xác định duy nhất để chẩn đoán ung thư vú. Khi chụp X – Quang hoặc thực hiện các chẩn đoán khác, nếu nghi ngờ khối u nào là ác tình thì bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết bằng cách sử dụng một thiết bị kim chuyên dụng để lấy mô tế bào đáng ngờ. Các mẫu sinh thiết sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích liệu các tế bào này có phải là ung thư hay không.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Máy MRI sử dụng nam châm và sóng radio để thể hiện lạa hình ảnh cấu trúc bên trong vú của bạn. Trước khi chụp MRI, bạn được tiêm thuốc nhuộm. Không giống như các loại xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh khác, MRI không sử dụng bức xạ để tạo ra hình ảnh.

Các dấu hiệu và triệu chứng nhận biết ung thư vú Xét nghiệm ung thư vú ở đâu uy tín?

Xét nghiệm ung thư vú ở đâu tốt là câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm. Hiện nay, có rất nhiều bệnh viện cung cấp dịch vụ tầm soát ung thư bao gồm cả ung thư vú. Tuy nhiên, để đảm bảo bạn nên chọn những địa chỉ y tế uy tín, đảm bảo chất lượng.

Ung thư vú là căn bệnh rất nguy hiểm, đặc biệt là đối với phụ nữ chúng ta. Hãy chủ động bảo vệ bản thân mình khi còn có thể. Bạn có thể liên hệ qua số hotline 1900 633698 hoặc đặt lịch tư vấn – khám online TẠI ĐÂY. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn một cách tận tâm nhất.

Bài viết này có hữu ích với bạn không?