Xét Nghiệm Máu Ung Thư Gan / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Gan / 2023

Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chỉ phát hiện ung thư khi đã xuất hiện các khối u, do vậy, nhu cầu tìm ra các chỉ dấu sinh hóa, miễn dịch (do tế bào ung thư tiết ra) giúp phát hiện ung thư sớm, trước khi xuất hiện khối u để chẩn đoán sớm là vấn đề cấp thiết trên toàn thế giới. Điều này sẽ giúp bệnh nhân được điều trị sớm, theo dõi tiến triển của khối u và nâng cao tỉ lệ sống sót của bệnh nhân.

Ung thư gan là loại ung thư phổ biến đứng hàng thứ 5 ở nam giới, và thứ 7 ở nữ giới với hơn nửa triệu trường hợp mắc bệnh mới được chẩn đoán mỗi năm trên toàn thế giới, đây là nguyên nhân đứng hàng thứ 3 gây nên các ca tử vong do ung thư trên toàn thế giới sau ung thư phổi và dạ dày. Vào năm 2010, ước tính khoảng 754.000 người tử vong do ung thư gan. Ung thư tế bào gan nguyên phát (hepatocellular carcinoma – HCC) là dạng ung thư gan phổ biến nhất – chiếm 80% trường hợp mắc ung thư gan. Trên 80% trong số các trường hợp ung thư gan được tìm thấy ở các quốc gia ở châu Á, và khu vực châu Phi cận Sahara.

Ung thư gan – những nguyên nhân

Tuy nhiên, kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chỉ phát hiện ung thư khi đã xuất hiện các khối u. Do vậy, nhu cầu tìm ra các chỉ dấu sinh hóa, miễn dịch (do tế bào ung thư tiết ra) giúp phát hiện ung thư sớm, trước khi xuất hiện khối u để chẩn đoán sớm là vấn đề cấp thiết trên toàn thế giới. Điều này sẽ giúp bệnh nhân được điều trị sớm, theo dõi tiến triển của khối u và nâng cao tỉ lệ sống sót của bệnh nhân. Các chỉ dấu hiện nay được sử dụng tại Việt Nam gồm:

1. Alpha-fetoprotein (AFP)

Trong số các chất chỉ dấu ung thư gan hiện nay thì AFP đã được ứng dụng trong xét nghiệm tầm soát HCC (Hepatocellular carcinoma). AFP là glycoprotein có một chuỗi đơn, trọng lượng phân tử 70kDa và carbohydrat chiếm 4%. AFP được tổng hợp chính ở gan phôi thai và túi noãn hoàng, rồi vào dịch ối, đi qua rau thai và vào máu mẹ. Nồng độ trong huyết thanh của AFP nhanh chóng giảm xuống sau khi sinh và sự biểu hiện của nó bị ức chế ở người trưởng thành. Ở người lớn khỏe mạnh, nồng độ AFP huyết thanh là 0 – 7ng/mL. Nồng độ AFP huyết thanh 20ng/mL là giá trị cắt thường được sử dụng nhất để phân biệt bệnh nhân có và không có HCC. Xét nghiệm AFP có độ nhạy 41 – 65% và độ đặc hiệu 80 – 90% khi phát hiện HCC với giá trị cắt là 20ng/mL. AFP huyết thanh có sự tương quan thuận một cách có ý nghĩa với kích thước của khối u HCC và có thể được sử dụng như một chỉ dấu có giá trị để phát hiện HCC và đánh giá giai đoạn của bệnh. Theo khuyến cáo của Hội nghiên cứu gan châu Á – Thái Bình Dương (Asian Pacific Association for the Study of the Liver -APASL) và Mạng lưới ung thư quốc gia Mỹ (National Comprehensive Cancer Network – NCCN) thì bệnh nhân có nguy cơ cao bị HCC cần thực hiện kiểm tra AFP kết hợp siêu âm định kỳ 6 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế ở một số bệnh nhân không bị ung thư gan nhưng có nồng độ AFP tăng, ví dụ những bệnh nhân bị bệnh gan mạn, bệnh lý viêm gan, xơ gan, u quái tinh hoàn, phụ nữ có thai. Bên cạnh đó cũng có một số bệnh nhân ung thư gan nhưng AFP không tăng. Do vậy, các nhà khoa học đã tiếp tục nghiên cứu về các chỉ dấu chẩn đoán ung thư gan hiệu quả hơn và kết quả, các tác giả Nhật Bản đã phát hiện hai chỉ dấu giúp phát hiện thư gan sớm quan trọng khác là AFP L3 và DCP (Des-gamma-carboxy prothrombin), DCP còn được gọi là PIVKA II (protein induced by vitamin K absence or antagonists II).

2. AFP-L3

Là một đồng đẳng (Isoform) của AFP. Ba dạng AFP được phân biệt bởi mức độ fucosyl hóa (fucosylation) của chuỗi đường gắn với N-acetylglucosamine. Các dạng này có khả năng gắn vào Lens culinaris agglutinin (LCA) với các ái lực khác nhau. AFP-L1 là loại không gắn LCA, là dạng chủ yếu được thấy ở những người bị bệnh gan lành tính như viêm gan B mạn hoặc xơ gan AFP-L2 là có khả năng gắn LCA với ái lực vừa và là dạng chủ yếu được sản xuất bởi các khối u túi noãn hoàng. AFP-L3 được sản xuất bởi các tế bào gan ác tính, gắn vào LCA với ái lực cao và là dạng chủ yếu được thấy ở các bệnh nhân bị HCC. AFP-L3 được ghi nhận là tỉ lệ phần trăm của AFP-L3 so với tổng mức AFP. Giá trị cắt của AFP-L3 được xác định là 10% thì xét nghiệm có độ nhạy 56% và độ đặc hiệu 90% trong phát hiện HCC. Người có giá trị AFP-L3 cao hơn 10% thì tăng gấp 7 lần nguy cơ xuất hiện HCC trong vòng 21 tháng.

3. DCP hay PIVKA II

DCP (des-gamma carboxyprothrombin) là một dạng bất thường của prothrombin được tạo ra bởi sự thiếu vitamin K, một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP có thể được sản xuất bởi các khối u gan và mức độ thường tăng lên khi bị HCC. Nồng độ DCP bình thường là 0 – 7,5ng/ml. Với giá trị cắt là 25ng/mL thì xét nghiệm DCP có độ nhạy là 87% và độ đặc hiệu là 85% trong chẩn đoán HCC. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự tăng DCP thường phản ảnh tình trạng của bệnh, kích thước khối u, sự xâm lấn tĩnh mạch cửa. Ngoài ra sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc sau điều trị ung thư gan bằng phương pháp khác, nồng độ DCP giảm nhanh. Sự tăng DCP trở lại sau điều trị thể hiện bệnh tái phát hoặc thất bại của điều trị.

Phần lớn các nghiên cứu bệnh hứng so sánh AFP với DCP trong chẩn đoán HCC cho thấy độ nhạy của DCP cao hơn AFP. Các nghiên cứu khẳng định sự kết hợp của DCP và AFP làm tăng rõ rệt độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán sớm HCC.

Hình chụp gan của một bệnh nhân xơ gan do rượu cho thấy một bướu ung thư điển hình (mũi tên trắng). A: hình chụp ở pha động mạch, bướu có màu sáng hơn tế bào xung quanh do sự tập trung máu động mạch vào bướu. B: hình chụp ở pha tĩnh mạch, bướu có màu nhạt hơn so với tế bào bình thường xung quanh. C: hình chụp ở pha chậm, tín hiệu của bướu hoàn toàn bị mất (vùng giảm tín hiệu). Đây là đặc điểm điển hình của một bướu ung thư gan

CHIA SẺ BÀI VIẾT

Xét Nghiệm Máu Ung Thư Gan Giúp Phát Hiện Bệnh K Gan Hiệu Quả / 2023

Xét nghiệm máu ung thư gan giúp phát hiện bệnh K gan hiệu quả

Xét nghiệm máu ung thư gan là phương pháp nhằm phát hiện, sàng lọc ung thư khá hiệu quả. Không chỉ vậy, điều này còn giúp người bệnh phát hiện ra các bệnh ung thư khác như ung thư tiền liệt tuyến, ung thư dạ dày, ung thư tủy tạng, ung thư máu, ung thư phổi, ung thư buồng trứng,…

Hiện nay, phương pháp xét nghiệm máu ung thư gan được thực hiện nhiều nhất đó là phương pháp xét nghiệm máu đo nồng độ AFP trong huyết thanh. Kỹ thuật xét nghiệm này có thể giúp phát hiện ADN của tế bào ung thư trong máu. Khi đó các kết quả xét nghiệm sẽ phản ánh tình trạng bệnh của bạn.

Nồng độ AFP < 10ng/ml là ở mức bình thường, cho thấy tình trạng gan của bạn vẫn còn khỏe mạnh.

Nồng độ AFP < 200 ng/ml cho thấy bạn đang có nguy cơ cao sẽ bị ung thư gan

Nồng độ AFP < 500ng/ml cho thấy người bệnh đã bị ung thư gan hoặc bị viêm gan mãn tính

Cũng giống như các loại bệnh ung thư khác. Nếu phát hiện sớm ra các triệu chứng của bệnh sẽ giúp cải thiện được tình trạng sức khỏe và kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh. Kỹ thuật xét nghiệm máu AFP này có thể phát hiện các tế bào ung thư gan nhanh hơn.

Những hạn chế của việc xét nghiệm máu ung thư gan

Mặc dù phương pháp này có khả năng phát hiện tế bào ung thư từ sớm. Tuy nhiên xét nghiệm máu đo nồng độ AFP cũng có thể cho kết quả xét nghiệm giả. Do máu có những chất tương đồng với khối u. Chỉ số nồng độ AFP dương tính giả sẽ có trong một số trường hợp bệnh lý mô gan như viêm gan siêu vi cấp, xơ gan mãn tính, di căn gan…

Bên cạnh đó, một số trường hợp các tế bào ung thư đã phát triển nhưng nồng độ AFP vẫn ở mức bình thường. AFP chỉ cao khi bệnh nhân đã đến giai đoạn cuối của bệnh. Hoặc AFP tăng cao bất thường nhưng không phải do ung thư.

Đáng lo ngại nhất là hiện tượng cho kết quả âm tính giả. Nghĩa là có người bệnh nhận kết quả âm tính nhưng vẫn có khả năng cao bị mắc bệnh. Do các tế bào ung thư gan không tiết AFP vào máu. Đây là vấn đề vô cùng nguy hiểm vì đôi khi người bệnh tưởng mình không bệnh. Nhưng thật ra bệnh vẫn tiến triển âm thầm.

Vì vậy, bác sĩ có thể kết hợp xét nghiệm máu với siêu âm, sinh thiết gan hoặc chụp cộng hưởng MRI sẽ cho ra kết quả chính xác tuyệt đối.

Triệu chứng phát hiện ung thư gan

Khi chức năng gan bị suy giảm có thể gây nên hiện tượng vàng da. Trong đó có thể kể đến các bệnh như xơ gan, viêm gan, ung thư gan. Vàng da là hiện tượng chất bilirubin tăng đột ngột trong máu khiến cho sắc tố da bị thay đổi.

Sút cân đột ngột mà rõ lí do là triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư. Bởi lúc này, các tế bào ung thư đã phát triển về kích thước. Làm suy nhược cơ thể, ăn không ngon miệng, đầy bụng, khó tiêu, khiến cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng. Vì thế người bệnh thường bị sút cân rất nhanh.

Khi gan bị bệnh, lượng bilirubin bị phá vỡ khiến nước tiểu có màu sẫm như màu vàng sậm hoặc màu nâu. Triệu chứng này là dấu hiệu cảnh báo tình trạng gan bị tổn thương mà bạn không nên bỏ qua.

Người bị ung thư gan thường có triệu chứng ngứa ngáy, mọc mụn nhọt. Do chức năng gan bị suy giảm khiến chất bilirubin trong cơ thể tăng cao. Gan lại không thể thải độc đúng chỗ mà phản ánh luôn lên da gây mụn nhọt và ngứa ngáy. Vì vậy, thấy cơ thể bị ngứa ngáy khó chịu, hoặc mọc mụn nhọt nhiều ở lưng và ngực thì bạn nên cẩn thận.

Các tế bào ung thư bắt đầu phát triển gây ảnh hưởng đến dạ dày. Khiến người bệnh có các biểu hiện bất thường như buồn nôn hoặc nôn.

Những biện pháp giúp tầm soát sớm ung thư gan – Sức khỏe Đời sống

Mệt mỏi là một cảm giác khá mơ hồ vì ai cũng sẽ có nhiều lúc mệt mỏi. Tuy nhiên, nếu triệu chứng này kéo dài dai dẳng. Khiến bạn cảm thấy cạn kiệt sức lực, chỉ muốn nằm nghỉ, thì có khả năng bạn đã bị ung thư gan giai đoạn đầu.

Bệnh ung thư gan là một căn bệnh có nguy cơ tử vong cao. Vì vậy bạn cần phải đi làm xét nghiệm máu ung thư gan ngay khi phát hiện mình có những triệu chứng trên. Như vậy mới nâng cao khả năng chữa bệnh và giúp bạn có thể bảo vệ tính mạng của chính mình.

Xét Nghiệm Máu Ung Thư Dạ Dày / 2023

Xét nghiệm máu ung thư dạ dày là một trong những cách đơn giản và thường cần phải thực hiện để phát hiện sớm bệnh. Vậy xét nghiệm máu trong chẩn đoán ung thư dạ dày được thực hiện như thế nào? Hiệu quả ra sao? Ngoài xét nghiệm máu cần làm thêm các xét nghiệm nào khác không?

Nguyên nhân ung thư dạ dày ngày càng trẻ hóa

Theo các chuyên gia y tế, Việt Nam đứng thứ 18/20 nước có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhất thế giới. Tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa, những người dưới 40 tuổi cũng có khả năng mắc bệnh do:

Chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học

Nhiễm vi khuẩn HP do thói quen ăn uống chung đụng

Không điều trị triệt để những bệnh lý ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày

Không có thói quen thăm khám sức khỏe dẫn tới bệnh lý nặng dần lên

Có người thân trong gia đình mắc ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày có thể gặp phải ở cả nam và nữ vì thế chúng ta cần chủ động thăm khám, tầm soát ung thư dạ dày định kỳ để kịp thời phát hiện sớm bệnh. Ung thư dạ dày nếu được điều trị đúng cách ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt 70%.

Xét nghiệm máu chẩn đoán ung thư dạ

Xét nghiệm máu là bước đánh giá ban đầu giúp chẩn đoán sớm các chỉ số bất thường trong cơ thể, trong đó có ung thư dạ dày. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu để tìm chất chỉ điểm ung thư CA 72-4 và CEA:

CA 72-4 ở người bình thường là ≤ 6 U/mL. Khi mắc ung thư dạ dày, chỉ số CA 72-4 sẽ tăng cao bất thường. Ngoài ra, chỉ số này cũng tăng cao ở một vài trường hợp lành tính khác như viêm dạ dày, xơ gan, viêm phổi…

Có nhiều trường hợp mắc ung thư dạ dày nhưng chỉ số CA 72-4 và CEA không tăng. Vì thế, xét nghiệm này chỉ mang tính chất gợi ý, giúp bác sĩ căn cứ vào đó để chỉ định làm thêm các chẩn đoán chuyên sâu khác.

Các xét nghiệm, chẩn đoán khác giúp phát hiện ung thư dạ dày

Để phát hiện có hay không khối u trong dạ dày, ngoài xét nghiệm máu, bạn cần thực hiện các chẩn đoán chuyên sâu khác như:

Nội soi dạ dày: hiện nay nội soi dạ dày không đau được nhiều người tin tưởng sử dụng. Bạn sẽ được gây mê với lượng thuốc mê vừa đủ để thực hiện quá trình nội soi. Bác sĩ sẽ luồn ống nội soi mềm, nhỏ có gắn nguồn sáng và camera, đưa vào cơ thể qua đường miệng xuống dạ dày, thực quản để quan sát toàn bộ tổn thương bên trong đường tiêu hóa trên. Hình ảnh nội soi sẽ được bác sĩ theo dõi qua màn hình vi tính giúp bác sĩ xác định vị trí, kích thước của khối u. Qua nội soi, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết – lấy mẫu bệnh phẩm để kiểm tra nhằm xác định tính chất của khối u là u lành tính hay u ác tính.

Siêu âm ổ bụng: phương pháp này cũng giúp bác sĩ quan sát những tạng trong ổ bụng, phát hiện sớm kích thước, vị trí của khối u ở dạ dày.

Chụp CT: phương pháp này hiện đại hơn, giúp chẩn đoán chính xác khối u ở dạ dày và đánh giá giai đoạn bệnh cụ thể.

Để làm các xét nghiệm, chẩn đoán ung thư dạ dày, bạn cần tới trực tiếp bệnh viện để bác sĩ tiến hành kiểm tra và đưa ra các chỉ định cụ thể.

Tầm soát ung thư dạ dày là cách hiệu quả mà đơn giản hiện nay bao gồm đầy đủ các bước thăm khám, chẩn đoán giúp bác sĩ tìm ra khối u ở dạ dày. Qua tầm soát ung thư dạ dày còn giúp phát hiện mầm mống ung thư ngay từ khi chúng còn chưa có biểu hiện cụ thể, kích thước nhỏ. Việc phát hiện sớm sẽ giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả cao, giúp kéo dài cơ hội sống.

Xét Nghiệm Máu Ung Thư Đại Tràng / 2023

Xét nghiệm máu ung thư đại tràng cho phép phát hiện dấu ấn ung thư đại tràng nguyên phát hoặc thứ phát. Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp mang tính chất gợi ý để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu khác để xác định chính xác tình trạng bệnh.

Xét nghiệm máu ung thư đại tràng là gì?

Xét nghiệm máu ung thư đại tràng là xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư đại tràng. Một số xét nghiệm máu được sử dụng kết hợp để phát hiện ung thư đại tràng bao gồm CEA, CA 72 – 4…

CEA là kháng nguyên được sản xuất bởi tế bào ruột và dạ dày thai nhi. Sau khi sinh, CEA giảm và gần như biến mất khỏi huyết thanh và sẽ tăng trở lại nếu có sự xuất hiện của một số bệnh lý ác tính. Xét nghiệm CEA này đo lượng Carcinoma Embryonic Antigen (CEA) trong máu. CEA có thể tăng khi có sự xuất hiện của khối u, lành tính hoặc ác tính. Ngoài chẩn đoán ung thư đại tràng, đây còn là chất chỉ điểm có giá trị trong theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Chỉ số CEA mức bình thường ở người không hút thuốc lá là 0 – 2.5 ng/ml và ở người hút thuốc lá khoảng dưới 5 ng/ml. Bất kì sự tăng CEA nào cũng là dấu hiệu cảnh báo bất thường của cơ thể. Về chỉ điểm ung thư đại tràng, có khoảng trên 50% bệnh nhân ung thư đại tràng có chỉ số CEA lớn hơn 10 ng/ ml.

CA 72 – 4 được tìm thấy trên nhiều bề mặt tế bào, trong đó có đại tràng. Chỉ số CA 72 – 4 ở mức bình thường là nhỏ hơn 6 U/ml.

Thực tế, xét nghiệm máu ung thư đại tràng không có giá trị cao, không phát hiện được chính xác ung thư đại tràng mà phải cần tới các xét nghiệm chuyên sâu hơn như xét nghiệm tìm máu trong phân và đặc biệt là nội soi đại trực tràng.

Chẩn đoán ung thư đại tràng bao gồm:

Xét nghiệm tìm máu trong phân

Nội soi đại tràng

Sinh thiết

Chụp X quang

Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ

Hiện nay, Bệnh viện Thu Cúc đang triển khai xét nghiệm máu ung thư gan và các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh sớm. Trường hợp bệnh phẩm có nghi ngờ có thể gửi sang Mỹ, Singapore xét nghiệm để cho kết quả chính xác nhất.

Để đăng kí khám hoặc nhận thêm thông tin giải đáp về xét nghiệm máu ung thư đại tràng, vui lòng liên hệ Hotline 0936 388 288.