Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Vòm Họng / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Sept.edu.vn

Chẩn Đoán Ung Thư Vòm Họng Cần Làm Những Xét Nghiệm Nào?

Các triệu chứng của ung thư vòm họng hầu hết là các triệu chứng “mượn” của các cơ quan lân cận và thường biểu hiện ở một bên. Các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán của chuyên gia y tế sẽ giúp người bệnh phát hiện bệnh chính xác và nâng cao cơ hội sống sót.

Theo các bác sĩ, có những triệu chứng sau có thể được coi là dấu hiệu để nhận biết ung thư vòm họng như:

– Những biểu hiện ở mũi: Khi có các hiện tượng như ngạt tắc mũi, chảy mủ mũi, chảy máu mũi hoặc nói giọng mũi.

– Những biểu hiện ở tai: U thường làm tắc vòi tai gây hiện tượng viêm tai giữa, đau tai, ù tai kèm theo các triệu chứng như chóng mặt, nghe kém và thậm chí có thể chảy mủ tai.

– Những biểu hiện ở mắt: Khu u thường lan rộng vào nền sọ và gây liệt các dây thần kinh chi phối hoạt động mắt với các biểu hiện như lác mắt, lồi mắt, sụp mi, và giảm thị lực…

– Nổi hạch ở cổ: Đây là dấu hiệu thường gặp, có đến 60 – 90% các trường hợp có hiện tượng này. Ngoài ra còn bắt gặp các biểu hiện toàn thân khác thường gặp như gây đau đầu nhiều, khiến bạn gầy sút cân trong thời gian ngắn, sốt kéo dài nhưng không rõ nguyên nhân… thì cũng cần phải được lưu ý.

Các phương pháp xét nghiệm ung thư vòm họng

Thông thường, để chẩn đoán ung thư vòm họng cần dựa vào các xét nghiệm sau:

– Nội soi NBI.

– Sinh thiết.

– Chọc hút hạch làm FNA.

– Chụp CT Scanner hay chụp MRI.

– Xét nghiệm sinh hoá.

– Triệu chứng lâm sàng.

1. Nội soi NBI trong chẩn đoán ung thư vòm họng

– Nội soi – truyền thống:

Phương pháp này sử dụng ánh sáng phức hợp, thông thường sẽ có dải tần phân bố từ bước sóng 380nm đến 780nm. Tuy nhiên, ánh sáng phức hợp không thể phân biệt được sự khác biệt được đặc điểm giữa tổ chức bình thường và ung thư.

– Nội soi – NBI :

Đây là phương pháp với dải tần ánh sáng hẹp sử dụng ánh sáng đơn sắc với hai bước sóng là 415nm (415 ± 30nm) và 540nm (540 ± 30nm) nhằm có thể phát hiện sự tăng sinh bất thường của hệ vi mạch máu nông và thậm chí rất nông ngay trong lớp niêm mạc.

Cơ chế này lý giải tại sao nội soi NBI cho kết quả hình ảnh bệnh lý niêm mạc rõ nét hơn so với nội soi truyền thống. Đồng thời, nội soi NBI còn có thể phát hiện tình trạng tăng sinh mạch máu trong các trường hợp ung thư vòm mũi họng, ung thư hạ họng thanh quản và ung thư thực quản, ung thư dạ dày hay ung thư trực tràng từ rất sớm, ngay từ khi mà khối u còn khu trú, chưa có cả hạch di căn. Nhờ vậy mà kết quả điều trị sẽ tốt hơn rất nhiều, tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn.

2. Sinh thiết ung thư vòm họng

Thường sẽ là sinh thiết vòm dưới nội soi, đặc biệt phương pháp sinh thiết vòm dưới nội soi NBI sẽ cho kết quả chính xác hơn bởi dưới ánh sáng nội soi NBI có thể đánh giá được mức độ bắt sáng đặc biệt nơi khối u do sự tăng sinh mạch máu.

3. Chụp CT Scanner hay chụp MRI

Phương pháp này đánh giá mức độ xâm lấn của khối u dựa trên hình ảnh CT Scanner hay MRI.

4. Xét nghiệm sinh hoá

Thử các phản ứng IgA/VCA; IgA/EA; IgA/EBNA trước, trong và sau điều trị nhằm mục đích đánh giá tiên lượng.

Bệnh ung thư vòm họng thường được phát hiện muộn do bệnh tiến triển một cách âm thầm, các triệu chứng của bệnh lại không đặc thù và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác, hơn thế nữa vùng vòm hầu ở sâu, chính là khu vực không dễ tiếp cận để thăm khám đối với các bác sĩ không chuyên khoa nên gần như bệnh rất khó nhận ra. Các triệu chứng của ung thư vòm họng hầu hết là các triệu chứng “mượn” của các cơ quan lân cận và thường biểu hiện ở một bên.

Khi ung thư lớn hơn nhiều thì xâm lấn vùng lân cận và làm bít hốc mũi gây nghẹt mũi hoặc chảy máu mũi một bên, gây chèn nghẹt vòi Eustache cho cảm giác ù tai hoặc không nghe rõ, thậm chí ăn vào đáy sọ gây nhức đầu và làm liệt các thần kinh sọ gây sụp mi hoặc mắt lé. Vài hạch bên cổ sẽ to lên do ung thư lan tràn theo đường lymphô. Theo đường máu ung thư vòm họng sẽ thường di căn xa đến xương, phổi và gan. Do vậy khi có những dấu hiệu kể cả nhỏ nhất nghi ngờ là ung thư vòm họng, bạn cần đến bệnh viện để làm những xét nghiệm chẩn đoán sớm căn bệnh nguy hiểm này.

Xét Nghiệm Ung Thư Vòm Họng

Hiện nay, bệnh ung thư vòm họng có tỷ lệ mắc cao đứng đầu trong số các bệnh ung thư thường gặp vùng đầu và cổ. Các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn đầu rất dễ nhầm tưởng với các bệnh khác chính vì thế câu hỏi đặt ra là Xét nghiệm ung thư vòm họng – khi nào nên thực hiện là vấn đề mà nhiều người quan tâm.

Tỉ lệ phát bệnh ung thư vòm họng có sự khác biệt ở từng chủng tộc, dễ gặp ở người da vàng (Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Philippines…), ít gặp ở người da trắng. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt ở độ tuổi 30 – 50. Xét nghiệm ung thư vòm họng giúp phát hiện bệnh sớm sẽ làm tăng khả năng điều trị khỏi bệnh cho bệnh nhân.

Ung thư vòm họng còn gọi là ung thư biểu mô vòm họng (NPC) là bệnh ung thư phát sinh từ các tế bào vòm họng (phần cao nhất của hầu họng, ngay phía sau mũi). Đây là bệnh ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất và đáng nghi ngại nhất trong các loại ung thư vùng đầu – mặt – cổ; đứng thứ 4 trong nhóm 6 loại ung thư phổ biến nhất ở Việt Nam, chiếm tỷ lệ 10 – 12% số bệnh nhân ung thư trong nước.

Bệnh hiếm gặp với người da trắng nhưng lại phổ biến ở người da vàng. Đặc biệt ở Trung Quốc và các nước Đông Nam Á với tỷ lệ mắc bệnh là 20 – 30/ 100.000 người.

Giai đoạn đầu các triệu chứng thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các biểu hiện bệnh hô hấp lành tính khác.

Ung thư vòm họng thường diễn biến theo 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Không có biểu hiện rõ ràng, khó phát hiện. Khối u vẫn khu trú tại khu vực vòm họng, kích thước nhỏ. Dây thanh âm vẫn di chuyển bình thường.

Giai đoạn 2: Khối u có kích thước lớn hơn, phát triển sâu hơn nhưng vẫn khu trú tại vòm họng. Dây thanh âm vẫn di chuyển bình thường.

Giai đoạn 3: Khối u có kích thước rất lớn, có thể chèn ép khiến dây thanh không thể di chuyển. Hoặc khối u có thể có kích thước nhỏ hoặc lớn nhưng tế bào ung thư đã có mặt tại hạch bạch huyết.

Giai đoạn 4: Ung thư di căn đến môi, miệng, phá hủy các hạch bạch huyết.

Những ai có nguy cơ cao mắc ung thư vòm họng

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng cao cần xét nghiệm ung thư vòm họng là:

Có tiền sử người thân trong gia đình (cha/mẹ/anh chị em) bị ung thư vòm họng

Thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, hóa chất, tia phóng xạ, cao su, nhựa tổng hợp…

Ăn nhiều cá muối, thức ăn lên men như đồ muối chua, thịt hun khói…

Hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, sử dụng chất kích thích.

Người nhiễm virus Epstein-Barr: Virus Epstein-Barr thuộc nhóm virus Herpes: gen (ADN) của Epstein-Barr có trong tế bào ung thư vòm họng .

Nếu có những triệu chứng sau, bạn nên đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế đáng tin cậy để thực hiện các xét nghiệm ung thư vòm họng:

– Đầu đau nhức âm ỉ.

– Ù tai: có thể ù liên tục 1 bên, tình trạng này ngày càng tăng. Mất, suy giảm thính lực nặng. Tai thường xuyên bị nhiễm trùng.

– Tình trạng nghẹt mũi: hỉ mũi có máu hoặc chảy máu cam thường xuyên.

– Cổ nổi hạch, thường gặp nhất là hạch góc hàm, lúc đầu nhỏ sau to, không đau. Khi vào giai đoạn cuối, hạch to gây lở loét và rất đau.

– Dây thần kinh bị liệt: tê mặt, liệt lưỡi, lác mắt, sụp mi, nhìn gì cũng như phân đôi ra…. nếu muộn hơn có thể nuốt sặc.

– Phát hiện có máu trong nước bọt. Khó thở hoặc khó nói, khó nuốt khi ăn.

– Xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, ù tai, các bệnh nội khoa về thần kinh mạch máu, các bệnh tai mũi họng.

Nếu nhận thấy có những biểu hiện bất thường ở họng cần đi khám ngay

Các phương pháp xét nghiệm ung thư vòm họng

Nội soi thanh quản gián tiếp: Các ống được di chuyển qua mũi và cổ họng cho phép bác sĩ nhìn thấy bất kỳ tổn thương ẩn nào trong mũi và cổ họng.

Xét nghiệm hình ảnh: Giúp xác đinh mức độ xam lấn và các giai đoạn của ung thư vòm họng. Xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm: chụp quét cắt lớp điện toán (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp xạ hình cắt lớp bằng bức xạ positron (PET) và X – quang.

Sinh thiết tế bào: được chỉ định khi có nghĩ ngờ di căn hạch cổ. Bác sĩ có thể lấy đi một mảnh nhỏ mô khối u để phân tích giải phẫu tế bào.

Xét nghiệm huyết thanh: Thử các phản ứng huyết thanh IgA/VCA; IgA/EA; IgA/EBNA trước, trong và sau điều trị để đánh giá tiên lượng bệnh.

Sau khi thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu cần thiết, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán bệnh. Ung thư vòm họng sẽ được đánh giá theo các giai đoạn để lựa chọn phương pháp điều trị.

Nói tóm lại, câu hỏi xét nghiệm ung thư vòm họng – khi nào nên thực hiện? Bài viết trên đã phần nào giái đáp giúp bạn đọc đồng thời cũng chỉ ra cho bạn đọc phương pháp xét nghiệm ung thư vòm họng nào là an toàn. Nếu có bất kì thắc mắc thêm về các triệu chứng ung thư vòm họng, bạn đóc có thể liên hệ số Hotline 0911241022 để được chuyên gia giải đáp!

Chẩn Đoán Và Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Phổi » Sống Khỏe

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư phổi hiện nay

Ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi (UTP) xảy ra khi các tế bào bình thường ở phổi biến đổi thành tế bào bất thường và không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể. Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đồng thời có xu hướng ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam, ung thư phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở cả hai giới.

Ung thư phổi được chia ra thành hai loại chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ (khoảng 80%) và ung thư phổi tế bào nhỏ (khoảng 20 %), trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển nhanh, tiên lượng xấu hơn. Biểu hiện lâm sàng ung thư phổi rất phong phú, nhưng giai đoạn đầu bệnh thường diễn biến âm thầm, biểu hiện kín đáo. Khi có biểu hiện lâm sàng thì đa số bệnh đã ở giai đoạn tiến triển không còn khả năng điều trị triệt căn.

Chẩn đoán xác định bệnh ung thư phổi dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.

Triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi là gì?

·

       

Các triệu chứng hô hấp:

o

  

Ho khan là triệu chứng hay gặp nhất

o

  

Ho khạc đờm hoặc lẫn máu

o

  

Khó thở

o

  

Hội chứng viêm phế quản phổi cấp hoặc bán cấp

·

       

Các triệu chứng do chèn ép, xâm lấn:

khi xuất hiện các triệu chứng này thì UTP thường đã ở giai đoạn muộn.

o

  

Đau ngực

o

  

Nói khàn

o

  

Nuốt nghẹn

o

  

Nấc

o

  

Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên

o

  

Hội chứng 3 giảm do TDMP

·

       

Các triệu chứng di căn xa

o

  

Di căn hạch: sờ thấy hạch vùng nách, cổ

o

  

Di căn não: đau đầu, buồn nôn, nôn, đôi khi bệnh nhân xuất hiện liệt.

o

  

Di căn xương: đau xương ở vị trí di căn, gãy xương bệnh lý.

o

  

Di căn gan: đau hạ sườn phải, sờ thấy gan to, u vùng hạ sườn phải

o

  

Di căn da vùng ngực: thấy nốt di căn dưới da vùng ngực.

Các xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi

·

       

Chụp X-quang phổi:

có thể phát hiện u phổi, nhưng với những tổn thương nhỏ đôi khi không thấy.

·

       

Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực(CT) hoặc PET-CT:

có thể phát hiện u phổi (kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn), kể cả những tổn thương nhỏ, ngoài ra có thể thấy hạch trung thất, tổn thương di căn phổi, màng phổi. Ngoài ra, CLVT còn là phương tiện giúp định hướng trong sinh thiết xuyên thành ngực để chẩn đoán xác định mô bệnh học UTP.

·

       

Soi phế quản:

qua soi phế quản ta có thể quan sát được khối u xuất phát từ phế quản và thực hiện được các kĩ thuật để lấy bệnh phẩm làm tế bào học, mô bệnh học như sinh thiết phế quản, chải rửa phế quản, sinh thiết phế quản xuyên thành ở vùng tương ứng với khối u.

·

       

Xét nghiệm mô bệnh học:

giúp chẩn đoán xác định thông qua bệnh phẩm được lấy từ nội soi phế quản, hoặc qua sinh thiết xuyên thành ngực dưới dưới dẫn cắt lớp vi tính

·

       

Xét nghiệm tế bào học:

chọc hút tế bào hạch, chọc dò dịch màng phổi giúp tìm tế bào ác tính

·

       

Một số xét nghiệm đánh giá tình trạng di căn:

o

  

PET/CT: giúp đánh giá chính xác các tổn thương di căn, từ đó chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh

o

  

Xạ hình xương: phát hiện các tổn thương di căn xương

o

  

Chụp cộng hưởng từ sọ não: phát hiện di căn não

o

  

Siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính bụng: phát hiện ổ di căn gan, thượng thận…

·

       

Xét nghiệm khác

o

  

Xét nghiệm máu chỉ điểm khối u như CEA, SCC, Cyfra 21-1

o

  

Kỹ thuật sinh học phân tử như FISH, PCR, giải trình tự gen, là cơ sở để điều trị liệu pháp trúng đích

Chẩn đoán xác định bệnh dựa trên triệu chứng lâm sàng phối hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng (chụp X quang, cắt lớp vi tính, nội soi phế quản), kết hợp với kết quả mô bệnh học, tế bào học các bệnh phẩm lấy qua nội soi phế quản, sinh thiết, chọc hút qua thành ngực, dịch màng phổi, hạch thượng đòn… Đây là tiêu chuẩn vàng xác đinh ung thư phổi.

Chẩn đoán giai đoạn bệnh như thế nào?

Ung thư phổi được chia ra hai loại chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Mỗi loại được chẩn đoán giai đoạn hoàn toàn khác nhau.

·

       

Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ, có 4 giai đoạn:

o

  

Giai đoạn 1 – u nhỏ dưới 5 cm chỉ ở một bên phổi, chưa lan ra ngoài phổi và hạch bạch huyết

o

  

Giai đoạn 2 – ung thư đã lan ra hạch bạch huyết cùng bên với tổn thương hoặc u đã có kích thước từ 5 đến 7 cm

o

  

Giai đoạn 3 – ung thư đã lan ra hạch bạch huyết ở trung thất (giữa hai lá phổi) hoặc kích thước u trên 7 cm

o

  

Giai đoạn 4 – ung thư đã lan ra các cơ quan khác ngoài nhu mô phổi như não, xương, gan, màng phổi gây tích tụ dịch trong lồng ngực (tràn dịch màng phổi).

·

       

Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, chỉ có 2 giai đoạn:

o

  

Giai đoạn bệnh khu trú – khi u chỉ khu trú ở một bên phổi

o

  

Giai đoạn bệnh lan tràn – khi ung thư đã lan sang phổi bên đối diện hoặc các cơ quan khác như não, gan, xương…

  Theo chúng tôi Nguyễn Tiến Quang (Bệnh viện K)

Xét Nghiệm Chọc Hút Dịch Fna Kết Hợp Nội Soi, Sinh Thiết Chẩn Đoán Ung Thư Vòm Họng

Vòm họng là khu vực nằm phía sau mũi và bên trên cổ họng. Đây là vùng khó kiểm tra, kèm theo những triệu chứng ban đầu dễ nhầm lẫn khiến ung thư vòm họng ít được phát hiện sớm. Vậy cần xét nghiệm gì để biết ung thư vòm họng giai đoạn sớm?

Nhìn chung, thông qua các bước thăm khám lâm sàng thường rất khó để phát hiện được bệnh lý ung thư. Chính vì vậy, bên cạnh những triệu chứng nhận biết, bệnh nhân sẽ được yêu cầu tiến hành làm một số thủ thuật và xét nghiệm tầm soát nhằm chẩn đoán ung thư vòm họng. Sau đó, dựa trên kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận người bệnh có bị ung thư hay không, kèm theo đó là xác định phương hướng điều trị thích hợp. Để chẩn đoán ung thư vòm họng, bệnh nhân cần thực hiện sớm những bước kiểm tra sau đây:

1.1. Xét nghiệm máu

Đây là một trong những biện pháp giúp định lượng marker ung thư vòm họng trong máu, mang lại giá trị nhất định nếu được áp dụng đúng đắn. Trong đó, xét nghiệm huyết tương SCC được xem là đặc biệt hữu ích, bởi vì:

Giúp đánh giá mức độ ung thư vòm họng nặng hay nhẹ;

Phát hiện tình trạng di căn của các tế bào ung thư.

Nhờ đó, các bác sĩ có thể đưa ra hướng điều trị phù hợp, giúp làm giảm nguy cơ bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn.

1.2. Nội soi

Có hai phương pháp nội soi bao gồm: nội soi truyền thống và nội soi NBI. Tuy nhiên, nội soi truyền thống sử dụng ánh sáng phức hợp có dải tần phân bố từ bước sóng 380nm – 780nm, có nhược điểm không thể phân biệt được sự khác nhau giữa tổ chức bệnh lý ung thư với các vùng bình thường.

Trong khi đó, công nghệ nội soi NBI (Narrow Banding Imaging) dùng ánh sáng đơn sắc với hai dải bước sóng hẹp 540nm (540 ± 30nm) và 415nm (415 ± 30nm) có ưu điểm nổi bật là:

Giúp phát hiện sự tăng trưởng bất thường của các mạch máu trong lớp niêm mạc;

Cho kết quả hình ảnh rõ ràng, sắc nét.

Chính vì nội soi NBI giúp các bác sĩ phát hiện bệnh ung thư vòm họng nhanh chóng, làm tăng tỷ lệ khỏi bệnh nên được xem là bước tiến hiện đại giúp tầm soát ung thư vòm họng mà nhiều bệnh viện đã áp dụng rộng rãi.

1.3. Chọc hút dịch FNA

Chọc hút tế bào khối u dưới hướng dẫn của siêu âm (FNA) là phương pháp có khả năng xác định bản chất khối u chính xác, trước khi bác sĩ có quyết định kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Phẫu thuật viên sẽ dùng kim nhỏ chọc qua da vào hạch cổ để hút lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào học. Mẫu xét nghiệm chọc hút dịch FNA sẽ được gửi đi làm sinh thiết chẩn đoán ung thư vòm họng. Ưu điểm của phương pháp này là:

Thủ thuật làm dưới hướng dẫn của siêu âm nên được thực hiện chuẩn xác;

Bệnh nhân ít đau, giảm thiểu tối đa biến chứng chảy máu;

Lấy được bệnh phẩm tại vị trí tổn thương nghi ngờ nhất;

Cho kết quả xét nghiệm về bản chất khối u rõ ràng hơn không có hướng dẫn của siêu âm.

Nhiều trường hợp ung thư vòm họng được chỉ định chọc hút dịch FNA giúp chẩn đoán kịp thời, kể cả ở giai đoạn sớm. Từ đó quá trình điều trị phát huy hiệu quả cao, kéo dài thời gian sống, cũng như nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Chọc hút tế bào khối u dưới hướng dẫn của siêu âm (FNA) là phương pháp có khả năng xác định bản chất khối u chính xác, trước khi bác sĩ có quyết định kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Phẫu thuật viên sẽ dùng kim nhỏ chọc qua da vào hạch cổ để hút lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào học. Mẫu xét nghiệm chọc hút dịch FNA sẽ được gửi đi làm sinh thiết chẩn đoán ung thư vòm họng. Ưu điểm của phương pháp này là:

Thủ thuật làm dưới hướng dẫn của siêu âm nên được thực hiện chuẩn xác;

Bệnh nhân ít đau, giảm thiểu tối đa biến chứng chảy máu;

Lấy được bệnh phẩm tại vị trí tổn thương nghi ngờ nhất;

Cho kết quả xét nghiệm về bản chất khối u rõ ràng hơn không có hướng dẫn của siêu âm.

Nhiều trường hợp ung thư vòm họng được chỉ định chọc hút dịch FNA giúp chẩn đoán kịp thời, kể cả ở giai đoạn sớm. Từ đó quá trình điều trị phát huy hiệu quả cao, kéo dài thời gian sống, cũng như nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

1.4. Sinh thiết

Đây cũng là một trong những xét nghiệm ung thư vòm họng khá tin cậy vì có thể giúp:

Khẳng định có hay không tế bào ung thư vòm họng;

Chẩn đoán chính xác thể bệnh và giai đoạn bệnh;

Hỗ trợ lựa chọn hướng điều trị thích hợp.

Đặc biệt khi kết hợp sinh thiết vòm dưới nội soi NBI, kết quả xét nghiệm sẽ chính xác hơn nhờ vào việc tìm ra nơi xuất hiện khối u do sự tăng sinh của mạch máu (vị trí bắt sáng nhất).

1.5. Chẩn đoán hình ảnh

Mức độ xâm lấn của khối u có thể được đánh giá nhờ vào hình ảnh chẩn đoán của một số kỹ thuật như:

1.6. Xét nghiệm sinh hoá

Vai trò của các xét nghiệm sinh hoá được thực hiện trước, trong và sau quá trình điều trị là giúp đánh giá tiên lượng, cũng như đưa ra kế hoạch chữa bệnh thích hợp với từng giai đoạn. Các phản ứng thường tiến hành thử trong chẩn đoán ung thư vòm họng bao gồm IgA/EBNA, IgA/VCA và IgA/EA.

Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những nơi có triển khai xét nghiệm chọc hút dịch FNA kết hợp nội soi NBI, sinh thiết chẩn đoán ung thư vòm họng và sử dụng hiệu quả phương pháp này trong tầm soát ung thư vòm họng, ung thư hốc mũi, ung thư hạ họng thanh quản.

Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, hợp tác chuyên môn toàn diện trong và ngoài nước, cũng như phương tiện và trang thiết bị hiện đại, Vinmec đã và đang trở thành một địa chỉ uy tín trong sàng lọc ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản.

Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản, khách hàng sẽ được khám tổng thể tai mũi họng với kỹ thuật chọc hút dịch FNA kết hợp nội soi NBI, sinh thiết chẩn đoán ung thư vòm họng chính xác. Bên cạnh đó, nhân viên y tế tại Vinmec cũng sẽ tư vấn cho bệnh nhân cần thực hiện những xét nghiệm gì để biết ung thư vòm họng giai đoạn sớm, cũng như sàng lọc những bất thường khác tại khu vực vòm – hạ họng – thanh quản.

Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về dịch vụ cũng như giá tầm soát ung thư vòm họng tại Vinmec vui lòng đến trực tiếp hệ thống bệnh viện, phòng khám Vinmec thăm khám, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM: