Xạ Trị Ung Thư Xương / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sept.edu.vn

Cây Xạ Đen Điều Trị Bệnh Ung Thư Xương Có Hiệu Quả Không ?

Mẹ em bị ung thư xương chậu (u ác). 3 năm trước, mẹ em đi khám ở Huế và bệnh viên ung bướu tp.Hồ Chí Minh. Thì bác sĩ đều bảo mẹ em chỉ còn sống khoảng 10- 15 ngày: Bệnh mẹ em bắt đầu nặng dần và suy yếu nhanh chóng, chỉ khoảng 2,3 tháng là mẹ không đi được nữa, mà đau nhức lắm.

Sau rồi mẹ có nghe nhiều nười mách nên chuyển sang dùng cây thuốc nam và mẹ cũng uống nhiều loại cây thuốc và thuốc nam rồi: bây giờ u đã tiêu mất, không còn thấy nữa, nhưng không hiểu sao vẫn bị đau, nhức, sưng chân.

Nay em nghe được công dụng của Cây xạ đen trong việc điều điều trị bệnh Ung thư nên em muốn hỏi: Tình hình của mẹ em như vậy thì có dùng thêm cây xạ đen để điều trị được không ? liều lượng như thế nào ạ? Cây xạ đen điều trị bệnh ung thư xương có tốt không ?

Mẹ em đã sống 3 năm rồi mà,đâu có như lời bác sĩ nói đâu nên em mới hỏi công ty xem bây giờ mẹ em nên dùng gì (lá hay thân, hay kết hợp) liều lượng như thế nào ạ!

Caoxaden.com Trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Mẹ em bị u xương, nếu Tây y bó tay, em hoàn toàn có thể chuyển sang dùng các loại cây thuốc nam để điều trị cho mẹ. Xạ đen là cây thuốc nam có tá dụng hỗ trợ điều điều trị bệnh ung thư rất hiệu quả. Minh chứng là mẹ em vẫn khỏe mạnh được 3 năm nhờ vào việc dùng thuốc nam. Hiện nay mẹ em vẫn bị đau nhức xương là do: Khối u trong xương vẫn chưa tiêu hết.

Liều lượng kết hợp giữa lá và thân xạ đen khi sử dụng như sau:

Cây xạ đen: ……………. 30gram

Bạch hoa xà thiệt thảo :…… 30gram

Bán chi liên 15g

Dừa cạn 15g

Lượng nước sử dụng: ….. 1,5lít nước

Đun sôi nhỏ lửa, duy trì sôi trong thời gian 10 phút và chắt nước dùng hàng ngày.

Xạ đen có vị thơm mát, dễ dùng, do đó em có thể cho mẹ uống thay nước hàng ngày. Chắc chắn sẽ có hiệu quả rất tốt.

Một số thông tin xin chia sẻ cùng em. Chúc gia đình em mạnh khỏe và Mẹ sớm bình phục. Thân chào em !

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Trị Trong Mổ Ung Thư Di Căn Xương

Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc tạo hình bàng quang.

I. ĐẠI CƯƠNG

Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc tạo hình bàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

– Ung thư bàng quang giai đoạn II, III. – Một số trường hợp ung thư giai đoạn I, nhưng nhiều khối lan tỏa, tái phát nhanh, độ ác tính cao cũng có chỉ định cắt toàn bộ bàng quang.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Ung thư bàng quang giai đoạn IV, u xâm lấn vào khung chậu, các mạch máu lớn.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Hai bác sĩ phẫu thuật: một phẫu thuật viên chính và hai phụ – Hai điều dưỡng: 1 điều dưỡng đưa dụng cụ, một phục phụ bên ngoài. 2. Phương tiện Một bộ dụng cụ đại phẫu. Kéo mổ, kẹp phẫu tích, kìm cặp kim dài. Panh dài cặp mạch máu 10 chiếc. Chỉ liền kim prolene, vicryl số 0, 2.0, 3.0, 4.0. Chuẩn bị sẵn một bộ dụng cụ phẫu thuật cơ bản, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh dục – tiết niệu dài, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh dục – tiết niệu siêu – dài, một bộ dụng cụ phẫu thuật tiết niệu – sinh dục nhỏ; Các dụng cụ đặc biệt cho phẫu thuật dạ dày – ruột; 3. Người bệnh 27 – Phải giành ưu tiên cho việc đánh giá tình trạng phổi của người bệnh: – Phải truyền máu nếu có tình trạng thiếu máu và albumin – Trước phẫu thuật, hãy chọn hai vị trí có thể thay thế lẫn nhau để tạo lỗ miệng niệu quản mở ra ngoài da cho người bệnh ở tư thế ngồi và tư thế đứng, rồi đánh dấu các vị trí này, bằng cách dùng mũi kim để gạch thành vết xước trên da của người bệnh ở các vị trí đó – Cho người bệnh đi tất nịt ở chân hoặc đi ủng khí ép vào tối hôm trước phẫu thuật, giữ nguyên tất hoặc ủng cho tới khi người bệnh có thể hoàn toàn di chuyển được. -Chuẩn bị cho ruột về mặt cơ học 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm cơ bản trong giới hạn bình thường; Giấy cam đoan phẫu thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

– Khám lại người bệnh – Kiểm tra hồ sơ. – Thực hiện kỹ thuật 1. Tư thế: – Người bệnh nằm ngửa. – Chuẩn bị: Chuẩn bị vùng bụng và đáy chậu 2. Đường rạch da : Rạch da phần dưới bụng trên đường giữa đi từ xương mu đến 4 cm ở trên và bên trái của rốn. Rạch mạc trước của cơ thẳng bụng, và bằng dụng cụ tù đầu tách các cơ thẳng bụng rời xa nhau trên đường giữa. 3. Rạch mạc ngang bụng: bằng dụng cụ tù đầu mở vào khoang Retzius. Rạch phúc mạc theo đường rạch thành bụng ở phía nửa trên, nhưng ở phần dưới thì sau khi đã cắt ống niệu – rốn mới cắt phúc mạc theo hình chữ V. 4. Giải phóng niệu quản phải cùng với lớp vỏ xơ (vỏ hoặc áo liên kết) của nó, kẹp niệu quản này bằng một cờ-lăm vuông góc, đặt một mũi khâu chờ ở phía trên chỗ kẹp, và cắt niệu quản ở phía dưới chỗ đặt mũi khâu chờ. Sinh thiết niệu 28 quản: nếu người bệnh có nguy cơ bị ung thư tại chỗ (CIS) thì trích thử một mẫu sinh thiết ở đoạn cuối niệu quản và gửi đi xét nghiệm giải phẫu bệnh bằng cắt lạnh mẫu sinh thiết tức thì. 5. Cắt cuống mạch bên của bàng quang 6. Cắt cuống mạch sau của bàng quang 7. Cắt niệu đạo và sinh thiết tức thì mỏm cắt niệu quản hai bên 8. Cắt các thành phần kết nối còn lại ở hai bên, vốn thuộc về mạc nội – chậu bé, giữ lại hai cánh bên của tuyến tiền liệt. Lấy bệnh phẩm ra ngoài. 9. Nạo vét hạch chậu bịt 2 bên, sinh thiết tức thì và chờ kết quả để quyết định phương pháp tạo hình bàng quang. 10. Đặt lại ruột một cách cẩn thận, và kéo mạc nối lớn xuống phía dưới để che phủ các chỗ khâu nối. Thường cần phải dẫn lưu bằng hút liên tục để bảo vệ đường thoát mới cho nước tiểu. 11. Đóng thành bụng một cách thích hợp.

VI. THEO DÕI

Sau mổ theo dõi biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn. VI. XỬ TRÍ TAI BIẾN Nếu chảy máu cấp tính : người bệnh sốc, mạch nhanh huyết áp tụt, dẫn lưu chảy máu nhiều, cần mở lại ngay để cầm máu. Nếu mất máu mức độ nhẹ cần truyền máu và theo dõi sát người bệnh. 29

Phác Đồ Điều Trị Giảm Đau Do Ung Thư Di Căn Xương Bằng Thuốc Phóng Xạ

Nguyên nhân gây đau xương có thể do: khối u tồn tại trong xương gây chèn ép, kích thích hoặc làm thay đổi cấu trúc tại đó (tuỷ sống, dây thần kinh), sự thâm nhiễm, lan toả của khối u ra các tổ chức xung quanh.

Nhận định chung

Di căn xương là một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh ung thư, gặp với tỷ lệ khác nhau ở các bệnh ung thư khác nhau. Di căn xương là do các tế bào ung thư từ nơi khác di chuyển đến theo đường mạch máu, đường bạch huyết hoặc theo cơ chế khác, u di căn phát triển trong cấu trúc xương.Nhiều loại ung thư có thể di căn vào xương, đặc biệt là ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi có tỷ lệ di căn vào xương rất cao.Cột sống là nơi thường có di căn xương nhiều nhất. Mặc dù di căn xương hiếm khi là nguyên nhân gây tử vong nhưng thường dẫn đến các biến chứng nặng nề cho người bệnh: 30-60% có triệu chứng đau ở các mức độ khác nhau, 8% gãy xương bệnh lý, 8-10% có hội chứng tăng canxi máu với các biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn. Đau là triệu chứng thường gặp nhất của ung thư di căn xương, làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh.Các phương pháp điều trị giảm đau thường dùng: thuốc giảm đau, thuốc chống hủy xương, hormon và xạ trị. Xạ trị giảm đau có thể xạ trị chiếu ngoài hoặc xạ trị trong (thuốc phóng xạ). Điều trị giảm đau bằng thuốc phóng xạ được chứng minh là có hiệu quả, không gây quen thuốc, giúp cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Hiệu quả và thời gian duy trì giảm đau bằng thuốc phóng xạ tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ tổn thương xương, mức độ nhạy cảm phóng xạ, vị trí xương di căn, khả năng đáp ứng điều trị của từng người bệnh.

Nguyên nhân gây đau xương có thể do: khối u tồn tại trong xương gây chèn ép, kích thích hoặc làm thay đổi cấu trúc tại đó (tuỷ sống, dây thần kinh), sự thâm nhiễm, lan toả của khối u ra các tổ chức xung quanh, kích thích các dây thần kinh và chịu tác dụng của prostaglandin, bradykinin, do sự quá sản của các màng xư- ơng nơi có nhiều đầu của các dây thần kinh…

Phác đồ điều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng thuốc phóng xạ

Nguyên tắc chung

Dựa vào các đặc tính chuyển hoá đặc hiệu của tổ chức xương đối với canxi và phospho nên thường dùng các đồng vị phóng xạ phát tia E hoặc các hợp chất đánh dấu thuộc hai nhóm này. Tia E với mức năng lượng phù hợpcó tác dụng tại chỗ làm giảm đau, giảm quá trình huỷ xương, làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.

Chỉ định

Người bệnh có chẩn đoán xác định ung thư bằng mô bệnh học (ung thư phổi, vòm mũi họng, tuyến tiền liệt…) và có dấu hiệu lâm sàng di căn xương. Các căn cứ để chỉ định gồm:

Xạ hình xương: các tổn thương xương tương ứng với vùng bị đau, đồng thời có thể có hoặc không các biểu hiện về hình ảnh tổn thương xương trên các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác như X- quang, CT, MRI.

Đau xương đã dùng thuốc giảm đau không đỡ hoặc không còn tác dụng (nhờn thuốc).

Xét nghiệm máu: Bạch cầu ≥ 3,5 G/l. Bạch cầu đa nhân ≥ 1,5G/l. Tiểu cầu ≥100 G/l.

Chức năng thận bình thường.

Chống chỉ định

Người bệnh nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Các bước tiến hành

Có thể dùng 1 trong các thuốc phóng xạ sau:

+ Phospho – 32 ( 32 P): dung dịch uống. Liều dùng một lần 5 – 7 mCi hoặc uống 4 liều mỗi liều 3 mCi (tổng liều 12 mCi) uống cách ngày.

+ Stronti – 89 ( 89 Sr): dung dịch tiêm tĩnh mạch. Liều dùng: 0,3 – 0,4 mCi/kg cân nặng. Tổng liều có thể tới 4,0 mCi.

+ Rhenium – 186 (186Re): dung dịch tiêm tĩnh mạch. Liều dùng 30 – 35 mCi.

+ Rhenium – 188 ( 188 Re): dung dịch tiêm tĩnh mạch thường được chiết từ bình sinh (generator). Liều dùng: 31r 6 mCi.

+ Samarium – 153 (153Sm): dung dịch tiêm tĩnh mạch. Liều dùng: 0,6-1,0 mCi/kg cân nặng.

Chuẩn bị người bệnh: giải thích cho người bệnh hiểu rõ để có sự đồng ý của người bệnh hoặc người nhà, để phối hợp điều trị và thực hiện an toàn bức xạ.

Cho người bệnh uống thuốc phóng xạ theo đúng liều chỉ định vào lúc đói hoặc cách xa bữa ăn tối thiểu 2 giờ.

Theo dõi người bệnh và xử lý kịp thời các phản ứng không mong muốn nếu có.

Đánh giá kết quả điều trị qua lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng, thang điểm đau.

Biến chứng và xử trí

Điều trị giảm đau bằng thuốc phóng xạ hầu như không có biến chứng nặng nề. Tác dụng độc tính đối với tủy xương có thể gây giảm số lượng tế bào máu hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, thường xuất hiện từ 4 – 5 tuần sau khi nhận liều điều trị. Sau 6 – 7 tuần, các thành phần của máu có thể tự hồi phục, hầu như không cần can thiệp gì. Tác dụng phụ gây suy tủy, thiếu máu cần cân nhắc nếu điều trị nhiều đợt và thời gian sống thêm của người bệnh còn dài.

Nguồn: Internet.

Xạ Trị Ung Thư Phổi

Y học hiện đại sử dụng phương pháp xạ trị tiên tiến để điều trị, kiểm soát bệnh ung thư phổi khi còn chưa lây lan đến bộ phận khác. Tuy nhiên những tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi làm ảnh hưởng tới quá trình trị bệnh.

Xạ trị ung thư phổi

Xạ trị ung thư phổi là sử dụng các tia X – quang, tia Gamma, tia Proton… phá hỏng cấu trúc các khối u, tiêu diệt tế bào ác tính, ngăn chặn sự hình thành mới các khối u ở phổi. Y học hiện đại đã tìm ra phương pháp xạ trị ung thư phổi nhằm làm giảm kích thước khối u, ngăn chặn sự hình thành và phát triển bệnh.

Ung thư phổi có 2 loại chính:

– Ung thư phổi tế bào không nhỏ (Non-Small Cell Lung Cancer) chiếm 90% tỉ lệ mắc bệnh.

– Ung thư phổi tế bào nhỏ (Small Cell Lung Cancer) chiếm 10% tỉ lệ mắc bệnh.

Những điều cần biết về xạ trị ung thư phổi

Khi nào sử dụng phương pháp xạ trị ung thư phổi?

Bác sĩ sẽ thăm khám, lên phác đồ điều trị chi tiết cho bạn và quyết định xạ trị ung thư phổi cho bệnh nhân. Tùy theo giai đoạn bệnh ung thư phổi và thể trạng người bệnh, bác sĩ lựa chọn phương pháp xạ trị phù hợp:

– Xạ trị ung thư phổi có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp phẫu thuật ở giai đoạn đầu.

– Kết hợp hóa trị đồng thời với bệnh nhân ung thư giai đoạn 3 để phát huy hiệu quả cao nhất.

– Sau phẫu thuật để tận diệt khu lưu trú của khối u mà phẫu thuật còn sót lại.

– Trước phẫu thuật để thu nhổ khối u phổi, thuận tiện cho việc cắt bỏ khối u hơn.

– Ngăn chặn việc K di căn sang não, xương.

– Giảm các triệu chứng bệnh: chảy máu, ho, khó nuốt…

Có 2 phương pháp xạ trị ung thư phổi đang được sử dụng rộng rãi là: Xạ trị chùm tia ngoài và Xạ trị nội bộ (Brachytherou).

– Cách thực hiện giống chụp X-quang nhưng với liều lượng bức xạ lớn hơn rất nhiều.

– Thời gian xạ: 5 ngày/ tuần và kéo dài 5 -7 tuần, có thể điều chỉnh dựa trên EBRT (kĩ thuật này giúp bác sĩ chuẩn xác hơn trong việc giảm phơi nhiễm bức xạ tác động lên các mô gần khu vực xạ).

– Bao gồm các phương pháp sau:

Xạ trị cơ thể lập thể (SBRT) hay Xạ trị Ablative (SABR):

Ứng dụng điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu khi không dùng biện pháp phẫu thuật hoặc khi đã hạn chế sự xâm lấn của các khối u ác tính sang cơ quan khác (não, tuyến thượng thận…)

Thời gian điều trị SBRT giảm xuống chỉ còn 1-5 tuần do liều lượng sử dụng để xạ cao hơn rất nhiều xạ thông thường. Mỗi khối u sẽ được các chùm tia xạ nhắm vào ở nhiều góc độ khác nhau. Để nhắm mục tiêu bức xạ được chính xác, bác sĩ, kĩ thuật viên xạ trị sẽ đặt bệnh nhân trong khung cơ thể với thiết kế đặc biệt khi điều trị, làm giảm thiểu sự di chuyển của khối u khi bạn hít thở.

Là việc dùng máy tính đặc biệt lập bản đồ chính xác vị trí khối u. Khi đó, các chùm tia bức xạ định hình và nhắm vào các khối u từ nhiều hướng khác nhau nhằm làm hạn chế khả năng làm hỏng các mô khỏe mạnh.

Là hình thức trị liệu 3D, ngoài việc định hình các chùm tia xạ nhắm vào khối u từ nhiều góc độ, chùm tia xạ còn được điều chỉnh để hạn chế sức mạnh cũng như liều lượng tiếp cận các mô khỏe mạnh xung quanh (thường được sử dụng nếu các khối u ở gần bộ phận quan trọng như tủy sống).

Một biến thể khác của IMRT là phương pháp Hồ quang điều biến thể tính (VMAT): dùng máy cung cấp bức xạ nhanh chóng khi quay 1 lần quanh cơ thể, cho phép đưa ra để điều trị trong thời gian ngắn (vài phút).

Đây là phương pháp xạ trị không thật sự phẫu thuật, là xạ trị lập thể được đưa ra trong 1 lần vì có thể sử dụng thay thế phương pháp xạ trị kết hợp cùng phẫu thuật khối u đơn lẻ đã di căn lên não.

Bác sĩ có thể tập trung khoảng 200 chùm tia bức xạ vào khối u từ nhiều góc khác nhau trong khoảng vài phút tới vài giờ, cố định đầu của bạn bằng 1 khung cứng. Hoặc bác sĩ dùng máy gia tốc tuyến tính (máy tạo bức xạ) do 1 máy tính di chuyển quanh đầu bạn điều khiển, đưa bức xạ đến khối u từ nhiều góc độ khác nhau.

Phương pháp này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần khi cần.

b,Xạ trị nội bộ (Brachytherou)

– Bệnh nhân ung thư phổi thường được chỉ định dùng phương pháp xạ trị nội bộ (Brachytherou) để thu nhỏ khối u ác tính trong đường thở nhằm làm giảm các triệu chứng bệnh.

– Cách thực hiện: Bác sĩ đặt 1 nguồn nhỏ chất phóng xạ (dạng viên nhỏ) vào khối u hoặc đường thở cạnh ung thư (áp dụng thông qua nội soi phế quản hoặc trong quá trình phẫu thuật).

– Hạn chế tác động xấu tới vùng mô bình thường do bức xạ di chuyển khoảng cách ngắn và được loại bỏ sau 1 thời gian ngắn và các hạt phóng xạ nhỏ đặt cố định vĩnh viễn sẽ yếu đi và mất dần trong vài tuần.

Tuy nhiên những tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi thường làm ảnh hưởng tới quá trình điều trị bệnh.

Tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi

Khi lựa chọn phương pháp xạ trị, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn những tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi để bệnh nhân chuẩn bị tinh thần, bớt lo lắng.

Những tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi gồm:

– Mệt mỏi, đau đầu, stress, trầm cảm, thiếu máu.

– Chán ăn, khó nuốt, đau cổ họng, gây ra mô sẹo.

– Da bị bỏng rát, phồng rộp, viêm loét da.

– Viêm thực quản, viêm phổi.

– Dị tật thai nhi.

– Ảnh hưởng sức khỏe sinh sản ở nam giới.

Với sự phát triển của khoc học công nghệ hiện đại ngày này, các tác dụng phụ trên được hạn chế tối đa cho người bệnh.

Mách bạn một số cách làm giảm bớt các tác dụng phụ xạ trị ung thư phổi rất hiệu quả:

– Hỏi ý kiến bác sĩ sử dụng kem/ gel bôi trị rát, bỏng da xạ trị phù hợp, tốt nhất là có nguồn gốc thiên nhiên.

– Nghỉ ngơi, thư giãn nhiều, vận động nhẹ nhàng.

– Ăn uống đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Ung thư phổi là hoàn toàn có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị sớm bằng phương pháp xạ trị theo phác đồ của bác sĩ cũng như giảm thiểu tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi.

Vietlife Antican giảm tác dụng phụ của xạ trị và tăng cường miễn dịch, tăng thể trạng cho người bệnh ung bướu

Công trình được nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam do chúng tôi Đỗ Thị Thảo trực tiếp thử nghiệm hiệu quả giảm độc tính, chống gốc tự do, tăng cường miễn dịch và kháng u.

Liên hệ số Hotline 0911. 241. 022 để được chuyên gia tư vấn.

Có Thể Bạn Quan Tâm: ung thu vòm họng, nhung dau hieu ung thu vom hong, trieu chung ung thu da day, ung thư vú, ung thư vú và dấu hiệu nhận biết, ,