Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Tuyến Giáp Webtretho, Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Tuyến Giáp

Ung thư tuyến giáp là loại ung thư tuyến nội tiết thường gặp nhất, chiếm khoảng 1% trong các loại ung thư hiện nay. Vậy nguyên nhân của bệnh ung thư tuyến giáp do đâu? Và có những biện nào để phòng tránh và điều trị? Bạn có thể trả lời được các câu hỏi đó qua bài viết sau.

Đang xem: Ung thư tuyến giáp webtretho

1. Nguyên nhân ung thư tuyến giáp

Hiện nay các nguyên nhân gây nên căn bệnh này chưa được xác định một cách chính xác, rõ ràng. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chỉ ra một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp.

Do hệ miễn dịch bị rối loạn, tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn, vi rút có hại tấn công vào cơ thể.

Nhiễm phóng xạ: Những người đã từng xạ trị vùng cổ lúc nhỏ, uống I ốt phóng xạ để điều trị bệnh về tuyến giáp hoặc bị nhiễm phóng xạ qua đường ăn uống hoặc không khí sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến giáp.

Tiền sử gia đình có người đã từng mắc bệnh.

Do cơ thể thay đổi hoóc môn trong quá trình mang thai.

Tiền sử từng mắc các bệnh lý về tuyến giáp: những người bị bướu giáp, viêm giáp, nhân tuyến giáp,… thường có nguy cơ mắc ung thư về tuyến giáp cao hơn những người khác.

Chế độ ăn uống thiếu I ốt.

Đột biến gene.

2. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp

Nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng sau, nghi ngờ là triệu chứng của ung thư tuyến giáp thì bạn nên đi khám sớm để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất:

Xuất hiện khối u ở trước cổ, dưới yết hầu.

Xuất hiện các hạch vùng cổ.

Giọng bị khàn do dây thần kinh thanh quản bị tổn thương.

Ho không rõ nguyên nhân, đặc biệt là không kèm theo sốt, không có đờm.

Khó thở, khó nuốt, đau nghẹn khi nuốt.

Bị đau tức, bó chặt ở vùng cổ.

3. Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

So với các loại ung thư khác, ung thư tuyến giáp có tiên lượng tốt hơn, có thể điều trị thành công, giúp kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân nếu bệnh nhân phát hiện bệnh sớm, lựa chọn đúng phương pháp điều trị và kiên trì điều trị với tâm lý lạc quan kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, hợp lý

Tuy nhiên, đây là căn bệnh có triệu chứng không rõ ràng, diễn biến chậm khiến bệnh nhân có tâm lý chủ quan, không khám và điều trị sớm, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Bởi khi khối u phát triển nhanh, to dần lên sẽ gây chèn ép vào vùng khí quản gây khó nuốt, khó thở. Đồng thời khối u còn có thể di căn ra các hạch vùng cổ, thậm chí có thể di căn vào xương, gan, phổi,… gây tử vong cao.

4. Phương pháp chẩn đoán bệnh

Siêu âm để đánh giá cấu trúc của tuyến giáp đồng thời giúp xác định chính xác kích thước, vị trí và số lượng của nhân giáp.

Xạ hình tuyến giáp để nhằm đánh giá sự hấp thu iod của các nhân giáp giúp xác định khối u đó là lành tính hay ác tính.

Chụp cắt lớp điện toán (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) để đánh giá sự xâm lấn ung thư tuyến giáp vào cấu trúc lân cận và đặc biệt là di căn hạch.

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) để lấy mẫu xét nghiệm đánh giá hạt giáp.

Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp hiện nay

5. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp. Phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, kích thước khối u, tuổi tác bệnh nhân,…

Liệu pháp hooc môn tuyến giáp: dùng levothyroxine để cung cấp các nội tiết tố tuyến giáp bị thiếu đồng thời ức chế, kìm hãm sự phát triển của khối u bướu.

Liệu pháp I131: phương pháp này thường được áp dụng hỗ trợ sau mổ để tiêu diệt mô giáp hay bướu còn sót lại và trong các trường hợp di căn xa có bắt I ốt.

Xạ trị ngoài: dùng các tia X năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Hóa trị: truyền hóa chất vào tĩnh mạch. Tuy nhiên phương pháp này thường ít được áp dụng hơn so với các phương pháp khác.

Sử dụng các loại thực phẩm chức năng của nguồn gốc từ thảo dược để hỗ trợ điều trị bệnh, vừa giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bệnh nhân vừa giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật, xạ trị,…

7. Ung thư tuyến giáp kiêng ăn gì?

Không ăn các đồ cay nóng như nướng, quay, chiên rán nhiều dầu mỡ.

Không ăn các đồ đóng hộp, chế biến sẵn như xúc xích, thịt hun khói,…

Nên tránh các loại thịt đỏ, có hàm lượng chất đạm cao (bò, cừu, chó,…).

Hạn chế ăn bún, phở, mỳ.

Tránh ăn các thực phẩm khô cứng, gây khó nuốt như khoai tây chiên, bánh mỳ nướng, bánh quy…

Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp

Tuyến giáp là một tuyến nằm trước cổ tiết ra hormone và được vận chuyển đến các tế bào cơ thể thông qua các mạch máu và giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể phù hợp môi trường, giữ cho não luôn minh mẫn, tim đập đều… Khi bộ phận này hoạt động quá mức nó sẽ trở nên suy yếu và không tiết đủ hormone cho các tế bào cơ thể. Lúc này bạn có thể đổi mặt với một số bệnh lý nguy hiểm, trong đó có ung thư tuyến giáp.

1. Ung thư tuyến giáp là gì

2. Triệu chứng của bệnh ung thư tuyến giáp

3. Tác hại của bệnh ung thư tuyến giáp

4. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư tuyến giáp

5. Điều trị ung thư tuyến giáp

6. Phòng chống ung thư tuyến giáp

7. Bác sĩ điều trị

Tuyến giáp thực hiện chức năng sản xuất hormone điều chỉnh nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể và trọng lượng. Ung thư tuyến giáp xảy ra trong các tế bào tuyến giáp – một tuyến hình bướm nằm ở dưới cổ.

Mặc dù ung thư tuyến giáp không phổ biến nhưng tỷ lệ mắc bệnh dường như đang gia tăng. Những công nghệ mới hiện nay cho phép tìm ra các loại ung thư tuyến giáp nhỏ mà trước đây chưa từng được tìm thấy.

Tùy từng giai đoạn mà người bệnh có những triệu chứng khác nhau:

Xuất hiện khối u: Người bệnh tự phát hiện ra khối u ở cổ, u to dần, di động khi nuốt, mật độ chắc và gồ ghề.

Xuất hiện hạch cổ: một số trường hợp chưa phát hiện được u qua khám lâm sàng mà đã xuất hiện hạch to ở cổ. Người bệnh cần phải làm thêm các xét nghiệm bổ sung khác nhằm chẩn đoán phân biệt ung thư tuyến giáp với các u lành tính khác.

Xuất hiện khối u: Khối u ở giai đoạn muộn phát triển khá lớn, lấn ra phía trước, ra sau, lên hai cực trên sát hai góc hàm và xuống dưới vào trong trung thất. Tuy nhiên khám lâm sàng không phát hiện được bệnh mà cần phải dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng khác. Bề mặt khối u thường gồ ghề, mật độ có chỗ cứng chắc nhưng có chỗ mềm. Khối u di động kém do đã phát triển, dính chặt và xâm lấn vào các mô xung quanh. Một số trường hợp ở giai đoạn muộn u gây chảy máu và bội nhiễm.

Khàn tiếng, khó thở, khó nuốt, nuốt nghẹn: Các triệu chứng này ở các mức độ khác nhau, có thể là khàn tiếng kéo dài, khó nuốt, nuốt nghẹn kèm đau khi nuốt.

Cảm giác đau tức tại vùng cổ do bị u chèn ép và kích thích đám rối thần kinh cổ.

Xuất hiện hạch to vùng cổ, đôi khi kèm đau cũng là dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn muộn.

Ung thư tuyến giáp là một căn bệnh nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.

Ở giai đoạn sớm, ung thư tuyến giáp khiến cho bệnh nhân xuất hiện những khối u ở cổ, không chỉ gây mất thẩm mỹ cho người bệnh mà các khối u này còn khiến cho người bệnh này gặp khó khăn khi nuốt, thở,…

Ở giai đoạn muộn, ung thư tuyến giáp phát triển lớn hơn, chèn ép các dây thần kinh, gây cho người bệnh cảm giác đau đớn, trong những trường hợp nguy hiểm hơn là chảy máu, bội nhiễm và xấu nhất đó là tử vong.

Mặc dù các nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư tuyến giáp chưa được xác định rõ ràng nhưng các bác sĩ cũng không phủ nhận một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến giáp như.

Bệnh lành tính tuyến giáp (bướu cổ, viêm tuyến giáp…).

Tiếp xúc với bức xạ (do bất thường ở mức cao của bức xạ trong môi trường. Ung thư tuyến giáp có thể phát triển nhiều năm sau khi tiếp xúc. Tuy nhiên, chỉ có một số nhỏ ung thư tuyến giáp gây ra do tiếp xúc với bức xạ.).

Đột biến gen.

Thiếu I-ốt (không bổ sung đủ i-ốt trong chế độ ăn uống).

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp bao gồm:

Giới tính: ung thư tuyến giáp thường gặp ở nữ giới hơn ở nam giới.

Tiếp xúc với chất phóng xạ có nồng độ cao: bao gồm việc điều trị bức xạ ở đầu, cổ và bụi phóng xạ từ các nguồn như nhà máy điện hạt nhân hoặc thử nghiệm vũ khí.

Một số hội chứng gen di truyền: có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp bao gồm ung thư tuyến giáp tuỷ trong gia đình, tân sinh đa tuyến nội tiết và hội chứng ung thư đại tràng di truyền.

Các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán ung thư tuyến giáp bao gồm:

Khám sức khoẻ: Bác sĩ sẽ tìm kiếm các thay đổi về thể chất trong tuyến giáp của bạn và hỏi về các yếu tố nguy cơ gây bệnh, chẳng hạn như tiếp xúc quá nhiều với phóng xạ và tiền sử gia đình về các khối u tuyến giáp.

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp xác định tuyến tuyến giáp hoạt động bình thường hay không.

Lấy mẫu mô tuyến giáp: Bác sĩ sẽ sử dụng kim để lấy các mẫu mô tuyến giáp đáng ngờ. Mẫu này được phân tích trong phòng thí nghiệm để tìm các tế bào ung thư.

Xét nghiệm bằng hình ảnh: Các xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cắt lớp phát hiện positron (PET) hoặc siêu âm.

Xét nghiệm di truyền: Lịch sử gia đình bạn có thể khiến các bác sĩ đề nghị thử nghiệm di truyền để tìm các gen làm tăng nguy cơ ung thư của bạn.

Ung thư tuyến giáp có thể điều trị thành công, triệt căn bằng phẫu thuật và điều trị bổ trợ với I-131 kể cả với người bệnh ở giai đoạn tiến triển.

Điều trị ung thư tuyến giáp càng sớm khả năng chữa khỏi bệnh càng cao

Phẫu thuật: Thông thường cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ chọn lọc là phương pháp được lựa chọn đầu tiên trong điều trị ung thư tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm có thể chỉ cần phẫu thuật; Đối với những trường hợp có di căn hạch cổ, bác sĩ có thể chỉ định thêm điều trị bổ trợ bằng I-131 sau phẫu thuật.

Điều trị I-131: Tế bào tuyến giáp có khả năng hấp thu i-ốt tốt. Vì thế, I-131 có thể được sử dụng hiệu quả nhằm phá hủy những mô giáp còn lại (lành tính và ung thư) sau khi phẫu thuật. I-131 sau khi hấp thu vào sẽ phá hủy ADN và làm chết tế bào tuyến giáp.

Các tế bào của các cơ quan khác trong cơ thể do không có đặc tính bắt giữ I-131 vì thế sẽ ít chịu tác động của chất phóng xạ này. Một số người bệnh có thể bị sưng đau vùng cổ, viêm tuyến nước bọt. Tuy nhiên, tác dụng phụ này dễ khắc phục bằng cách uống nước và nhai kẹo cao su. Nếu sử dụng I-131 liều cao cũng có nguy cơ dẫn đến ung thư khác tuy nhiên tỷ lệ này là rất thấp.

Điều trị ung thư tuyến giáp tiến triển: Ung thư tuyến giáp thường ít khi di căn xa tuy nhiên khi đã có di căn xa thì vấn đề cần xem xét cẩn trọng. Mặc dù phẫu thuật và điều trị I-131 là phương pháp chính tuy nhiên những phương pháp này cũng có khi không hiệu quả.

Trong trường hợp này, xạ trị ngoài là phương pháp có thể áp dụng để điều trị di căn xương và các di căn khác. Điều trị xạ trị có thể giúp giảm tốc độ phát triển và sự lan tràn của tế bào ác tính. Bên cạnh đó, điều trị đích cũng là một phương pháp mới bước đầu ứng dụng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn tiến triển.

Khám và chữa trị ung thư Tuyến giáp tại Hello Doctor

Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chyên ung bướu hơn 20 năm kinh nghiệm thăm khám trực tiếp

Thời gian khám chữa rút ngắn tối đa giảm rủi ro di căn

Chi phí khám, chữa trị hợp lý phù hợp với bệnh nhân

Trang thiết bị y tế hiện đại cho kết quả chuẩn xác

Phác đồ điều trị ung thư hiện đại

Áp dụng bảo hiểm y tế

Theo dõi, chăm sóc bệnh nhân ngay cả khi ở nhà

Càng sớm phát hiện ung thư tuyến giáp, bạn càng có cơ hội chữa lành. Chính vì vậy mà ngay khi thấy có các dấu hiệu của bệnh ung thư tuyến giáp, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được khám, chuẩn đoán, xác định bệnh và có cách điều trị phù hợp. Bạn có thể liên hệ đặt khám với Hello Doctor theo số điện thoại 1900 1246 để được các bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm giúp đỡ và hỗ trợ.

Tránh tiếp xúc với tia bức xạ: Việc tiếp xúc nhiều với tia phóng xạ sẽ làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp.

Bổ sung trái cây và rau xanh trong bữa ăn hằng ngày, hạn chế tiêu thụ chất béo, hạn chế các loại đồ ăn chế biến sẵn và các loại thịt đỏ.

Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày và 5 ngày/ tuần giúp phòng tránh nhiều bệnh ung thư.

Duy trì cân nặng phù hợp.

Không hút thuốc lá và sử dụng các đồ uống có cồn.

Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm.

Chữa Ung Thư Tuyến Giáp: Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp Nên Ăn Gì

Đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp thì các chế độ ăn phu hơp có tác dụng hỗ trợ điêu trị bệnh ung thư tuyến giáp. Vậy bệnh ung thư tuyến giáp nên ăn gì? và kiêng ăn gì?

a. Cháo, súp dinh dưỡng:

Cháo, súp hay những thức ăn mềm, dễ nuốt sẽ giúp người bệnh ung thư tuyến giáp dễ ăn, mà còn giúp tăng cường dinh dưỡng cho người bệnh, giúp nâng cao sức đề kháng của người bệnh.

b. Nước, hoa quả, rau xanh

Đối những bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp có triệu chứng táo bón, cần tăng cường bổ sung nhiều nước hoa quả, sinh tố…. Đây là những thực phẩm giàu hàm chất xơ rất tốt cho bệnh nhân, tránh bị táo bón nhất là trong giai đoạn phóng xạ.

c. Những thực phẩm giàu protein

Với những bệnh nhân ung thư tuyến giáp nên chọn các loại thực phẩm giàu protein để cung cấp calo, năng lượng, canxi như cua, tôm, cá… đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể. Từ các thực phẩm này nên chế biến thành các món ăn ngon, hợp khẩu vị của bệnh nhân.

2. Ung thư tuyến giáp kiêng ăn gì?

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp người việc lựa chọn cho mình những thực phẩm phù hợp để hỗ trợ chữa bệnh, thì bênh nhân ung thư tuyến giáp kiên ăn những thực phẩm sau:

a. Đồ nướng và thực phẩm cứng

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp nên tránh các loại thực phẩm gây khó nuốt có tính chất cứng, khô như bánh mì, bánh quy, khoai tây chiên… Thay vào đó, những thức ăn dễ tiêu, lỏng nên được bổ sung vào chế độ ăn uống.

b. Muối i-ốt

Đối với bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng phương pháp phóng xạ liệu thì ăn nhưng món ăn có nồng độ i ốt thấp. Và tránh sử dụng nhiều muốn i ốt, muối biển, thực phẩm có tẩm ướp muối, hải sản…c. Thực phẩm từ sữa

Thực phẩm từ sữa như phô mai, sữa, sữa chua, kem và bơ… không tốt cho tuyến giáp, thậm chí có thể khiến cho tình trạng bệnh thêm nặng hơn. Vì thế, những thực phẩm này không được khuyên dùng cho những bệnh nhân ung thư tuyến giáp.

d. Các sản phẩm từ đậu nành

Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành khác không được khuyến khích sử dụng cho những bệnh những bệnh nhân ung thư tuyến giáp.

e. Thực phẩm nhiều chất béo và calo

Một nhóm thực phẩm nữa không tốt cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp đó là những thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều chất béo và calo.

f. Đồ uống có ga

Không chỉ tốt cho sức khỏe nói chung, đồ uống có ga còn ảnh hưởng đến việc điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Vì thế, nếu không muốn bệnh trở nên nguy hiểm, bạn nên tránh xa đồ uống có ga.

Ung Thư Tuyến Giáp Trạng

Ung thư tuyến gáp trạng là khối u ác tính ở tuyến giáp trạng thường thấy, nó chiếm 1,2-3,2% khối u toàn thân, phần nhièu lại phát ra ở nữ giới. Theo tài liệu nước ngoài thì tỉ lệ phát bệnh ung thư giáp trạng là 2-3/100 nghìn nhân khẩu, ung thư tuyến giáp trạng ở thời kỳ nhi đồng chiếm khoảng 0,3% các loại khối u trong toàn thân, chiếm 3,67% trong toàn bộ ung thư tuyến giáp trạng.

Về mặt bệnh lý, các loại hình tổ chức học của nó: (1)ung thư tuyến giáp trạng loại đầu hũ, (2) ung thư tuyến giáp trạng loại xốp, (3) ung thư tuyến giáp trạng dạng tuỷ, (4) ung thư chưa phân hoá.

Biểu hiện của nó là: Triệu chứng phát ra đầu tiên là ở trước cổ thấy có khối u không đau, ở mé bên trái, bên phải hoặc ở chỗ dưới phần giữa phía trước cổ, nói chung thấy dinh trưởng chậm, nhưng khối u ỏ tuyến giáp trạng trong thời gian gần đây tự nhiên lại tăng to rõ rệt, chất cứng, khi nuốt khối u ít di động lên trên xuống dưới, cực ít bệnh nhân thấy sưng to hạch ở cổ mà đến khám ở bệnh viện. Ở thời kỳ cuối có thể xuất hiện ở tai, ở chỗ xương chẩm và ở vai thấy đau có tính chất phóng xạ, tiếng nói khàn khàn, có triệu chứng chèn ép như hô hấp khó khăn, nuốt khó khăn, xuất hiện nội chứng Hcrner.

Chuẩn đoán chứng bệnh này ngoài việc căn cưa vào lịch sử phát sinh, diễn biến bệnh thật tỉ mỉ của nó và kiểm tra thật cẩn thận cơ thể ra, vẫn cần thông qua những phương thức sau đây để kiểm tra xác định

1. Chụp X quanh ở bên mé chính của cổ, có thể biết được vị trí của khối u, sau khi có phạm vi và biết là nó có lan rộng đến xương ngực hay không, khí quản có thể bị chèn ép và dịch chuyển vị trí hay khôngvà có tình trạng can xi hoá hay không.

2. Kiểm tra chất đồng vị, phương pháp thường dùng là scan 131 I và tỉ lệ hấp thu iốt. Chia ra bốn loại khối u nóng, ấm, mát và lạnh. Ti lệ phát sinh ung thư khối u mát tương đối cao.

3. Tỉ lệ phù hợp của việc chuẩn đoán với những kiểm tra siêu B là 86,36%.

4. Scan CT vì nó không ưu việt so với những kiểm tra khác, cho nên ít dùng.

5. Tỉ lệ phù hợp của chuẩn đoán với kiểm tra tế bào học hút bằng kim cao, phương pháp giản tiện, đối với việc định ra phương thức phẫu thuật, có giá trị tham khảo nhất định.

6. Antithyroidin globin hạn chế nhiều kháng thể thịnh lên đối với việc tiến hành tiêu chí miễn dịch theo phương pháp ABC đối với tấm mẫu paraffins có thể tiến hành giám định phân biệt để chuẩn đoán đối với ung thư tuyến sinh sản do hạch ở cổ mà ổ bệnh nguyên phát không rõ ràng di căn. Ung thư tuyến giáp trạng dạng đầu nhũ và loại mục thối hầu như đều hiện rõ dương tính.

ung thư tuyến giáp trang thuộc phạm trù bệnh anh lựu, thạch anh được ghi trong các văn kiện y học. Nguyên nhân và cơ chê sinh bệnh của nó, phân nhiều do những yếu tố về thuỷ thổ và có quan hệ đến sự tổn thương về tình chí bên trong can khí trong cơ thể không thông thoát mà hình thành khí trệ. Hoạt động công năng của khí uất trệ, không thể vận chuyển phân bố tân dịch, ngưng tụ kết thành đàm, đàm khí uất kết, lấp tăc ở trước cổ, tức là hình thành u bướu cổ. Khí trệ lâu ngày làm cho việc hành huyết cũng bị trở ngại mà sinh ra huyết ứ, dẫn tới tình trạng làm cho khối uung thư cứng lạihoặc hòn cục. Cả ba khí, đàm, ứ lấp đầy kết tụ lại ở trước cổ, đó là cơ sở bệnh lý của bệnh bướu cổ, cho nên nó thuốc thực chứng tích dồn lại nhiều, nhưng bệnh lâu ngàythường từ thực chuyển thành hư, nhất là lại thường thấy nhiều ở biến đổ bệnh lí của khí hư suy, âm hư suy, dẫn tới hình thành chứng hư thực xen kẽ nhau. Điều trị phần nhiều dùng phương pháp suy cam giải uất, lí khí tàn kết, hoá đàm nhuyễn kiên, khai uất hành ứ để tiến hành biện chứng luận trị. Bệnh này thường dùng các loại thuốc như hải tảo nhuyễn kiên hoàn là có thể có hiệu quả điều trị nhất định

Bài 1:

Triệu chứng: Phát hiện khối u nhỏ ở trước cổ, khối u nhỏ cao lồi lên khoảng 3×3 cm màu da không thay đổi, mặt ngoài nhẵn bóng, chất mềm, không đau khi ấn vào, có vận động lên xuống theo cùng với nuốt. Bệnh nhân chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng, nhẫy, mạch tượng tế, huyền hoạt. Chứng thuộc cả khí lẫn âm đều hư, khí đàm uất trở, điều trị bằng phương pháp ích khí dưỡng âm, sơ can hoá đàm.

Bài 2

Triệu chứng: Khối u ở cổ họng, chất mềm hoạt động lên xuống theo nhịp nuốt, có cảm giác khó chịu ở họng, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch tế hoạt

Bài 3: Chủ trị ung thư tuyến giáp trạng loại can uất khí trệ, đàm uất khí kết Bài 4: Chủ trị ung thư tuyến giáp trạng loại can uất khí kết Bài 5: Chủ trị ung thư tuyến giáp trạng loại cả khí lẫn huyết đều thiếu hụt Bài 6: chủ trị ung thư tuyến giáp trạng loại khí huyết ứ kết Bài 7: chủ trị ung thư tuyến giáp trạng di căn

1. Tứ hải tiêu an hoàn: Hải tảo, côn bố, hải tiêu, uất kim, mẫu lệ, xuyên bối, nga truật… đem nghiền vụn điều chế với mật để thành viên. Mỗi viên khoảng 6g, mỗi lần uống một viên, uống liên tục 1 tháng, ngừng uống 1 tuần xong lại tiếp tục.

2. Ngũ hải anh lựu hoàn: Hợp thành của thuốc gồm hải tảo, hải đới, ô tặc cốt, hải cáp phấn, ốc biển nung, hạ khô thảo, bạch chỉ, xuyên khung, mộc hương… các thuốc dùng kết hợp có tác dụng nhuyễn kiên tán kết, lí khí hoạt ứ, hoá đàm tiêu thũng. Đối với những u bướu ở cổ có chất cứng, đau ngực bụng đầy khó chịu, hai bên sườn đau trướng tức, chất lưỡi trông ảm đạm, rêu lưỡi trắng nhẫy, mạch huyền. Thuốc này là thuốc viên luyện với mật, mỗi viên năng 9g, mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uốn 3 lần với nước ấm.

3. Nội tiêu ly lịch hoàn: Hợp thành của thuốc gồm hạ khô thảo, hải tảo, thiên hoa phấn, bối mẫu, bột ngao sò biển, muối, các loại thuốc dùng phối hợp, có công năng thanh can giáng hoả, nhuyễn kiên tán kết, hoá đàm tiêu thũng. Đối với những u bướu phân tích khảo chứng thuộc đàm hoả kết lại với nhau, biểu hiện ra là đau đớn kịch liệt, phát sốt, miệng khát, lòng dạ rối bời, nước tiểu vàng đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch sác thì tương đối thịch dụng. Thuốc này là loại thuốc viên dẻo, mỗi túi đựng 18g, mỗi lần uống 6-9g, mỗi ngày uốn 2 lần

4. Hổ phách hắc long đan: Hổ phách 30g, huyết kiệt 60g, kinh mặc 15g, ngũ linh chi 15g, hải đới 15g, hải tảo 15g, nam tinh 15g, mộc hương 9g, nguyên thốn 3g, nghiền thành bột luyện với mật thành viên, mỗi viên nặng 3g, bọc ngoài bằng giấy tráng kim, mỗi lần uống 1 viên, uống với rượu nóng, rất có công hiệu với loại u bướu nguyên khi hư thiếu hụt

1. Cách châm cứu: Châm ở các huyệt giáp trạng, huyệt khuyết bồn, thiên đột và xung quanh u bướu, đều dùng loại kim nhỏ 1,5 thốn sau khi châm vào huyệt vị bên bị, thì hơi vê xe để cho cục bộ bị trướng tức khó chịu là được, không lưu kim, cách một ngày châm một lần.

2. Cách hoả châm: Sau khi tiêu độc thông thường ở ngoài da chỗ bị, dùng tay trái cố định khối u, tay phải giữ kim nhỏ 1 thốn số 26. Cho đầu kim đốt đỏ trên rượu cồn, nhằm đúng vào chỗ da bị, nhanh chóng châm vào, sâu vào giữa khối u, mỗi lần châm 10-15 cái, cách 1 ngày châm 1 lần.

3. Cách châm giảm đau:

Cách thể châm: Châm ở các huyệt phù đột, hợp cốc, phong xỉ thống, sau khi sát trùng da, nhanh chóng châm kim vào, chờ cho sau khi cảm thấy mỏi, tê, trướng tức, lưu kim 10 phút.

Cách nhĩ châm: Châm vào các huyệt thần môn, bì chất hạ, phế, yết hầu, cổ, dùng các huyệt ở tai châm để kích thích nhẹ trên các huỵêt nói trên, 5 ngày châm một là một liệu trình

1. Hoàng chỉ tiêu anh tán: Sinh mã tiền tử 30g, ngô công 50g, băng phiến10g, nhũ hương 60g, hoàng được tử 80g, đại hoàng 100g, bạch chỉ 50g, khương hoàng 60g. Các vị thuốc trên đem nghiền thành bột, nhìn xem phạm vi đau của ung thư lớn hay nhỏ, dùng lượng thuốc vừa đủ, cho thêm mật ong, giấm vào điều chế thành thuốc dạng hồ vữa gói trong túi vải xô sạch đắp vào chỗ bị, sau mấy giờ tháo ra, để đề phòng da bị thuốc kích thích mà sinh viêm loét.

2. Anh lựu cao: Ngô công 3g, toàn hạt 3g, thiên long 3g, nhi trà 3g, thiềm tô 3g, hoàng thăng 1,5g, vaseline 20g, các vị thuốc đem nghiền vụn, hoà với vaseline để dùng dần. Nhìn vào khối u to nhỏ thế nào để lấy lượng thuốc cao thích hợp phết lên vải xô sạch, đem gián vào chỗ khối u. Sau khi dán, nếu thấy da tấy đỏ, ngứa ngáy thì tạm thời ngừng không dùng nữa, để da khôi phục lại bình thường đã rồi hãy dùng lại.

3. Vân nam bạch dược: Trước hết dặn bệnh nhân dùng rượu trăn pha một viên bảo hiểm tử màu đỏ vào trong bình để uống. Sau đó, lấy vụn bạch dược vân nam hoà với rượu trắng 50-60 0 để thành dạng hồ vữa, trực tiếp phết đều trên miếng vải rồi dán lên khối u, sau đó dùng miếng vải xô sạch đắp lên trên, rồi cho thêm một lớp màng mỏng chất dẻo nữa. Cuối cùng dùng băng dính cố định lại, sau mấy giờ có thể dùng rượu cho thêm vào để cho bột thuốc đã khô cứng lại mềm ra, mỗi ngày làm mềm lại như vậy 3-4 lần. Thời gian 24-48 giờ lại thay đắp ngoài một lần, 2 tuần là một liệu trình, điều trị u bướu ở tuyến giáp trạng bằng liệu pháp này, càng nhiều lần càng thấy hiệu nghiệm. Nói chung sau khi điều trị được một liệu trình thì có thể thấy khôi u nhỏ đi ở những mức độ khác nhau hoặc thấy xẹp hẳn đi, điều trị được 3 liệu trình thì có thể tiêu hẳn hoàn toàn.

4. Hồng hoa, tam thất mỗi thứ 6g, đào nhân, sơn chi tử mỗi thư 15g, đại hoàng 30g, thiên hoa phấn 18g, nhũ hương mạt dược, hoàng cầm, long não mỗi thứ 12g, khương hoàng 26, đem nghiền vụn, hoà vào với rượu và giấm, mỗi thứ một nửa để thành thuốc đắp vào cổ, 2 ngày thay thuốc một lần, dùng liên tục trong 2 tháng.

1. Thịt ngao sò 30g, sau khi cho nước vào luốc chín, ăn thịt ngao sò, bỏ vỏ, ăn rau, uống nước canh. Mỗi ngày 1 thang, liên tục ăn trong 1 tháng là một liệu trình, nghỉ 7 ngày, có thể ăn liên tục 3 liệu trình.

2. Hoàng dược tử 4 lạng, dùng 3 siêu rượu đun trong 1 giờ 30 phút, để sau 7 ngày, uống vào sớm tối hàng ngày, uống cho đến khi hết là được.

3. Miêu trảo thảo, hạ khô thảo mỗi thứ lượng băng nhau, đem nấu với nước, sôi là được, dùng thay nước trà trong ngày. Ngày uống 3-6 lần, mỗi lần 200ml

Ung Thư Tuyến Cận Giáp

Ung thư tuyến cận giáp là thể ung thư hiếm gặp, chính vì lẽ đó mà nhiều người chưa thật sự hiểu rõ về nó. Vậy ung thư tuyến cận giáp là gì? Nguyên nhân mắc bệnh? Triệu chứng, cách chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa ung thư tuyến giáp ra sao?…. Mời bạn đọc theo dõi bài viết để có góc nhìn tổng quan nhất về căn bệnh này:

Ung thư tuyến cận giáp là gì?

Tuyến cận giáp là một tuyến nội tiết của cơ thể bao gồm 4 tuyến nhỏ nằm ở vùng cổ kế bên tuyến giáp. Tuyến cận giáp tiết ra hormon PTH – loại hormon có khả năng điều hòa nồng độ calci trong máu.

Vậy ung thư tuyến cận giáp là gì? Ung thư tuyến cận giáp là tình trạng tế bào tại tuyến cận giáp tăng sinh mất kiểm soát, từ đó hình thành các khối u ác tính có khả năng di căn. Tế bào ung thư tuyến cận giáp có thể phát triển ở một trong bốn tuyến cận giáp.

Một số thông tin về dịch tễ

Ung thư tuyến cận giáp là loại ung thư hiếm gặp, ước tính chỉ khoảng chưa đến 100 ca mắc mới tại Mỹ mỗi năm. Bệnh thường được chẩn đoán ở những người trên 30 tuổi.

Tỷ lệ sống sót trên 5 năm của bệnh nhân ước tính là khoảng 88% và tỷ lệ sống sót trên 10 năm là khoảng 49%.

Nguyên nhân của ung thư tuyến cận giáp

Hiện nay, nguyên nhân của bệnh lý ung thư tuyến cận giáp vẫn chưa được làm rõ đặc biệt khi nó lại là một thể ung thư hiếm gặp.

Các bác sĩ cho rằng yếu tố di truyền có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến cận giáp như có người thân mắc chứng cường tuyến cận giáp hoặc hội chứng đa u nội tiết.

Ngoài ra với các bệnh nhân đã từng xạ trị ở vùng đầu và cổ cũng được coi là nhóm có nguy cơ cao phát triển ung thư tuyến cận giáp.

Triệu chứng của ung thư tuyến cận giáp

Tuyến cận giáp có vai trò điều hòa lượng calci trong máu, do vậy các triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân ung thư tuyến cận giáp là hội chứng tăng calci huyết tương. Có thể liệt kê các triệu chứng điển hình của ung thư tuyến cận giáp như:

Mệt mỏi, kiệt sức

Cảm giác buồn nôn, nôn

Mất cảm giác ngon miệng

Sút cân không rõ nguyên nhân

Khát nước

Tiểu tiện nhiều lần

Táo bón

Đau bụng dai dẳng, loét dạ dày

Nổi u cục ở cổ, khó nuốt, giọng nói thay đổi

Đau xương, xương giòn và dễ gãy

Triệu chứng của bệnh ung thư tuyến cận giáp là giảm cân không rõ nguyên nhân Chẩn đoán ung thư tuyến cận giáp

Thăm khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ khám và hỏi bệnh nhân về những triệu chứng lâm sàng mà bệnh nhân đang mắc phải cũng như tiền sử gia đình để khoanh vùng chẩn đoán (Bao gồm một số triệu chứng đã được chúng tôi liệt kê ở phần trên)

Xét nghiệm máu và nước tiểu: Đây là biện pháp chẩn đoán giúp bác sĩ phát hiện những bất thường xảy ra ở tuyến cận giáp. Các xét nghiệm này sẽ cho ra kết qua nồng độ calci và hormon PTH trong máu. Dựa và kết quả nhận được và các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể hướng tới chẩn đoán có u tuyến cận giáp hay không. Thông thường khi chỉ số PTH gấp đôi bình thường và chỉ số calci huyết vượt 13-14 mg/dL thì khả năng cao là bệnh nhân đang mắc ung thư tuyến cận giáp.

Chẩn đoán hình ảnh: Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bao gồm: X-quang, siêu âm, chụp CT,MRI,… Các biện pháp này sẽ ghi lại hình ảnh của khối u giúp bác sĩ xác định vị trí khối u, kích thước và mật độ khối u cũng như mức độ xâm lấn của khối u tới các mô xung quanh.

Sinh thiết: Là phương pháp lấy tế bào từ khu vực có khối u để chẩn đoán chính xác bệnh nhân có đang gặp phải bệnh lý ung thư hay là không.

Ung thư tuyến cận giáp có thể được chẩn đoán thông qua các phương pháp sau:

Điều trị ung thư tuyến cận giáp

Xuất hiện khối u tại tuyến cận giáp sẽ dẫn đến tình trạng tăng calci huyết gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh. Do vậy, trước khi tiến hành các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị người bệnh cần được áp dụng điều trị tăng calci huyết hang từ đầu.

Phẫu thuật

Một số thuốc thường được bác sĩ chỉ định như: biphosphonate, calcitonin, gallium nitrate,…

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến nhất để điều trị ung thư tuyến cận giáp. Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tuyến cận giáp có chứa tế bào ung thư, phần tuyến cận giáp nằm cùng bên và cách hạch bạch huyết, các mô mỡ xung quanh. Thậm trí trong một số trường hợp người bệnh cò phải loại bỏ một số mô cơ ở vùng cổ.

Hóa trị

Thực hiện phẫu thuật ung thư tuyến giáp có thể gây nguy cơ làm tổn tương các dây thần kinh ở cổ họng, dẫn đến việc thay đổi giọng nói, gây khó khăn khi nói. Hãy hỏi kỹ bác sĩ các biện pháp chăm sóc sau khi thực hiện phẫu thuật để giảm rủi ro các tác dụng phụ.

Xạ trị

Hóa trị vẫn có thể được sử dụng để điều trị giai đoạn ung thư di căn. Tuy nhiên vì ung thư tuyến cận giáp hiếm gặp nên loại thuốc hóa trị điều trị ung thư cận giáp hiệu quả nhất vẫn chưa được tìm thấy.

Xạ trị là biện pháp thường được sử dụng khi người bệnh không thể phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc được phối hợp sau phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại.

Điều trị hỗ trợ

Hiện chưa có nghiên cứu đánh giá cụ thể lợi ích/nguy cơ của biện pháp xạ trị do thể ung thư tuyến cận giáp quá hiếm gặp.

Các biện pháp điều trị ung thư tuyến giáp bao gồm:

Sử dụng thuốc: Bác sĩ thường chỉ định người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm để giảm nhẹ triệu chứng đồng thời kết hợp với các thuốc hormon tùy theo khả năng hoạt động của tuyến giáp và tuyến cận giáp sau quá trình điều trị.

Xây dựng chế độ sinh hoạt, luyện tập hợp lý

Hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân

Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp

Kết hợp các phương pháp điều trị thay thế khác: Có thể cân nhắc phối hợp các bài thuốc đông y, các biện pháp y học cổ truyển, các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe, điển hình như King Fucoidan,…

Chế độ ăn cho người bệnh ung thư tuyến cận giáp

Dược sĩ Hồng Thái

Các biện pháp điều trị hỗ trợ luôn cần thiết với mỗi bệnh nhân ung thư. Mục đích của những biện pháp này là giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thông qua giảm nhẹ các triệu chứng của ung thư, nâng cao thể trạng của bệnh nhân, giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị…