Virus Ung Thư Dạ Dày / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Sept.edu.vn

Những Virus Gây Ung Thư Dạ Dày

Trước đây hầu hết chúng ta đều cho rằng, ung thư dạ dày là vì tác dụng phụ của những kiểu thuốc, thói quen ăn uống không chung thủy, suy nghĩ sợ hãi, tinh thần khá lâu,…gây ra. Nhưng ngày nay với nền y khoa tiên tiến hiện đại, một số thầy thuốc đã chẩn đoán ra rằng, ngoài những tác nhân trên thì vi trùng cũng là yếu tố hình thành căn bệnh ung thư dạ dày.

Có hai chủng huẩn gây ra bệnh lý ung thư dạ dày đó là virus EBV và vi khuẩn HP ( vi rút HP). Trong đó thì virus HP là phổ biến và thường gặp hơn cả.

một.Virus EBV

vi khuẩn Epstein-Barr (EBV) hay còn gọi là herpesvirus 4 ở thân thể (human herpesvirus 4) là kiểu gamma siêu vi, phổ biến tới mức khoảng 90% cơ thể trưởng thành trên thế giới đã từng mắc lây truyền và có kháng thể chống lại loại virus này. tuy nhiên, trường hợp mắc ung thư dạ dày bởi vi khuẩn EBV lại chiếm tỷ lệ rất ít, chỉ chiếm khoảng 5 số bệnh nhân này trên thế giới.

2.Vi virus HP

vi trùng HP (Helicobacter pylori) sống dưới lớp nhầy của niêm mạc dạ dày, sát cạnh một số tế bào biểu mô. mẫu vi trùng này đến khả năng sản sinh ra 1 lượng to urease tạo môi trường HP của dạ dày thành môi trường kiềm. vì thế chúng thường sống trong môi trường axit ít oxy như dạ dày. Không chỉ thế vi rút HP còn có thể chất thải phối ra catalase, một vài chất ngoại độc tố… gây có hại niêm mạc dạ dày, viêm loét dạ dày và cả ung thư dạ dày. hiện tại , một số cách xác định vi trùng HP thường được dùng là nội soi dạ dày, khám máu…

vi khuẩn HP mắc thể lây nhiễm qua đường ăn uống. Việc ăn một vài cái đồ ăn không hợp vệ sinh, đồ ăn chứa những chất độc hại là 1 trong một vài yếu tố dẫn đến lan nhiễm vi trùng HP và gây ra ung thư dạ dày. cho nên, các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo riêng tư cần chú ý tới vệ sinh an toàn thực phẩm trong ăn uống. Đồng thời xây dựng chế độ ăn uống tuyệt vời để phòng kiềm chế lan truyền siêu vi HP, phòng tránh nguy cơ đang mắc bệnh ung thư cổ tử cung và một vài bệnh về dạ dày khác.

Qua đây chúng ta có khả năng dự đoán, virus gây ung thư dạ dày cũng khá phổ biến và rất biến chứng, có khả năng hình thành tình cảnh nhiễm,…Vì vậy các bạn nên định kỳ đi khám sức khoẻ mỗi ngày, nhận thấy bệnh lý sớm và chữa trị đúng thời điểm. Đồng thời giữ gìn vệ sinh ăn uống, ăn chín, uống sạch,… không cần ăn uống chung cho cơ thể khác đặc biệt là các người mắc mắc căn bệnh, không ăn thực phẩm tươi sống, tái,…

Tham khảo nguồn: benhungthudaday.info

Bệnh Đau Dạ Dày Và Ung Thư Dạ Dày

Bệnh đau dạ dày và ung thư dạ dày là những căn bệnh phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới. Nhận biết sớm dấu hiệu của hai căn bệnh này là điều cần thiết để điều trị kịp thời và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.

Dấu hiệu nhận biết bệnh đau dạ dày

Bệnh đau dạ dày là bệnh lý phổ biến nhất về đường tiêu hóa với những biểu hiện của dạ dày bị tổn thương dẫn đến những cơn đau khó chịu, âm ỉ, đặc biệt khi quá đói hoặc quá no. Những người hay thức đêm, ăn uống không đúng giờ, không phù hợp với cơ thể là những đối tượng thường mắc bệnh đau dạ dày. Dấu hiệu của bệnh đau dạ dày gồm:

Do sự vận động của dạ dày bị rối loạn làm thức ăn bị khó tiêu dẫn tới lên men và sinh ra hơi, đây là dấu hiệu rất quan trọng của bệnh đau dạ dày. Người bệnh có thể bị ợ hơi, ợ chua và kèm theo đau sau mũi ức hoặc sau xương ức.

Buồn nôn và nôn:

Chảy máu tiêu hóa (chảy máu dạ dày):

Là hiện tượng máu thoát ra khỏi thành mạch và chảy vào lòng ống tiêu hóa. Khi có triệu chứng này cần đến ngay các cơ sở y tế để được điều trị kịp thời vì chảy máu dạ dày có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trong thời gian ngắn vài giờ thậm chí có thể trong vài phút. Những biểu hiện dễ nhận thấy như nôn ra máu đỏ tươi, máu đen hoặc đi ngoài ra máu. Bệnh nhân có hiện tượng này có thể do những bệnh lý về dạ dày như loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày.

Dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày

Giảm cân đột ngột:

Một trong những dấu hiệu của ung thư dạ dày là giảm cân đột ngột không rõ nguyên nhân, không có sự can thiệp của bất kỳ biện pháp giảm cân nào. Kèm theo đó là mất cảm giác ngon miệng, dù đang đói nhưng cũng không muốn ăn các loại thực phẩm nào đó.

Đầy hơi, trướng bụng:

Ở bệnh nhân ung thư dạ dày, triệu chứng đầy hơi, trướng bụng xuất hiện trong suốt quá trình mắc bệnh. Biểu hiện chướng bụng, đầy hơi xuất hiện trên 70% số bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Triệu chứng này thường xảy ra khi người bệnh ở trạng thái tĩnh và mất đi khi hoạt động thể thao, phân tán tư tưởng, nhưng vẫn khiến hiệu quả điều tiết ăn uống của bệnh nhân suy giảm.

Đại tiện ra máu hoặc nôn ra máu:

Viện Y tế Quốc gia Mỹ đưa ra khuyến cáo, nên suy xét đến khả năng ung thư dạ dày nếu trong chất nôn có lẫn máu. Nguy cơ ung thư dạ dày càng cao hơn nếu đi tiêu thấy phân có màu đen hoặc có màu đỏ như máu.

Biểu hiện khó nuốt có thể xuất hiện ở bệnh nhân ung thư dạ dày. Việc nuốt càng trở nên khó khăn hơn khi bệnh tiến triển.

Chán ăn, mệt mỏi kéo dài:

Đây cũng là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết khi mắc ung thư dạ dày. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân đều chủ quan không đi khám do không có cơn đau dữ dội.

Khi có các triệu chứng trên, tốt nhất nên đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh, tránh những biến chứng nguy hiểm.

Theo Infonet

Bệnh Ung Thư Dạ Dày

Ung thư dạ dày là một trong những ung thư ống tiêu hóa thường gặp, trong thực tế tiên lượng vẫn không thay đổi nhiều trong những năm nay. Thời gian sống đến 5 năm của ung thư dạ dày khoảng 15% và thời gian sống 5 năm sau phẫu thuật triệt căn khoảng 30%. Kết quả này là do chẩn đoán muộn mặc dù có nội soi chẩn đoán và do ít tiến bộ trong điều trị ngoại khoa.

Hình ảnh Ung thư dạ dày

− Ung thư dạ dày phân bố không đồng đều ở mọi vùng trên thế giới.

− Chiếm tỷ lệ cao ở Nhật Bản và Nam Mỹ. Tỷ lệ thấp ở Bắc Mỹ và Úc.

− Ở Pháp, ung thư dạ dày đứng hàng thứ tư sau ung thư đại tràng 14%, ung thư vú 12%, ung thư phổi 11%.

− Ung thư dạ dày hiếm gặp < 50 tuổi, tần suất này tăng lên theo tuổi.

− Tại Hà Nội, theo thống kê thì tỷ lệ ung thư dạ dày cùng ung thư phổi chiếm 30% các loại ung thư. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, ung thư dạ dày chiếm hàng thứ ba trong các loại ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ tư trong các loại ung thư ở nữ giới.

Giải phẫu bệnh

Có 3 loại theo Borrmann và Kajitani:

– Gặp nhiều ở vùng hang, môn vị chiếm tỷ lệ khoảng 60%

– Kích thước của khối u cũng có giá trị tốt cho việc tiên lượng. U < 2cm: thời gian sống đến 5 năm khoảng 80%.

– Xâm lấn các hạch lân cận thường gặp khoảng 60% trường hợp ung thư dạ dày.

– Xâm lấn các chuỗi hạch xa là một yếu tố xấu cho tiên lượng của bệnh.

2.2. Những bệnh có nguy cơ cao

3. Phân chia các nhóm hạch dạ dày

− Phân chia làm 3 loại (Hautefeuille,1982).

– Di căn

− Phân loại của các tác giả Nhật Bản: chia 16 nhóm hạch: N1 nhóm hạch gần, N2 nhóm hạch xa, N3 di căn xa. Thương tổn thay đổi tùy theo vị trí của ung thư dạ dày.

Triệu chứng bệnh Ung thư dạ dày

Triệu chứng lâm sàng của ung thư dạ dày thường không điển hình, đặc biệt ở giai đoạn sớm:

Chán ăn kèm sút cân là dấu hiệu hay gặp nhất của ung thư dạ dày, gặp trong 95% các trường hợp được chẩn đoán ung thư dạ dày.

Hội chứng hẹp môn vị.

Nôn ra máu đại thể gặp < 5% các trường hợp, mặc dù thiếu máu và có máu ẩn trong phân rất hay gặp. Thiếu máu dạng nhược sắc.

Nuốt khó là triệu chứng nổi bật khi ung thư nằm ở tâm vị dạ dày. Nôn và buồn nôn có thể xảy ra khi tổn thương ở xa làm hẹp môn vị.

Đau thượng vị xuất hiện muộn và hiếm gặp, đau lâm râm không điển hình, không có chu kỳ.

Trướng bụng là dấu hiệu rất hiếm gặp nhưng có thể sờ thấy khối u trong 50% các trường hợp. Có thể có gan lớn, dấu hiệu này gợi ý di căn gan. Di căn phúc mạc có thể gây bụng báng nhiều, hoặc di căn buồng trứng (u Krukenberg) hoặc di căn túi cùng Douglas. Các biểu hiện muộn này có thể gây đau ở tiểu khung và táo bón. Có thể sờ thấy hạch ở hố thượng đòn trái, đây là những dấu hiệu lâm sàng kinh điển chứng tỏ ung thư dạ dày đang tiến triển.

Chán ăn là dấu hiệu hay gặp nhất của Ung thư dạ dày

Bệnh nhân có thể không có triệu chứng cho đến khi u xâm lấn vào toàn bộ thành dạ dày và các cơ quan kế cận hoặc di căn rộng.

2. Cận lâm sàng

Nội soi cho phép xác định chẩn đoán về mặt đại thể (thể loét, thể sùi hay thể thâm nhiễm), vị trí, hình ảnh tổn thương. Nội soi còn giúp sinh thiết tổn thương để xác định tính chất mô bệnh học. Hạn chế của nội soi: khi tổn thương ở đáy vị, tổn thương ung thư nông dạng viêm xước niêm mạc hoặc ung thư ở nhiều vị trí. Trong trường hợp ung thư dạng loét cần phải sinh thiết nhiều vị trí, tối thiểu 15 vị trí ở bờ ổ loét. Trong trường hợp ung thư thâm nhiễm hoặc thể teo đét hoặc sinh thiết quá nông thì kết quả có thể âm tính.

Nội soi còn giúp sàng lọc ung thư dạ dày trong cộng đồng. Thường tiến hành nội soi ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, trên 40 tuổi.

Đây chỉ là xét nghiệm hỗ trợ. Trong ung thư dạ dày thường thấy hình ảnh khối u nhô vào trong lòng dạ dày, đánh giá tình trạng hẹp môn vị. Tuy nhiên X quang không nhạy khi thương tổn chỉ ở lớp niêm mạc. Gần đây để tăng độ nhạy người ta áp dụng kỹ thuật đối quang kép (double contrast) và ép vào dạ dày khi chụp. Chụp dạ dày cản quang không được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ thủng ung thư dạ dày.

2.2. Chụp thực quản – dạ dày – tá tràng cản quang (TOGD)

Chụp cắt lớp vi tính ở tầng trên ổ bụng có cản quang (đường tĩnh mạch và đường uống) rất có ích để phân chia giai đoạn ung thư dạ dày trước khi phẫu thuật. Chụp cắt lớp vi tính còn giúp phát hiện các tổn thương di căn trong ổ bụng (di căn gan, di căn phúc mạc…).

2.3. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)

Kỹ thuật này cung cấp thông tin chính xác về độ sâu của sự xâm lấn qua thành dạ dày. Tuy nhiên kỹ thuật này đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền và người thực hiện có chuyên môn cao.

Soi ổ bụng ngày càng được sử dụng nhiều hơn và được xem như là công cụ giúp phân độ ung thư đồng thời xác định sự hiện diện của di căn nhỏ trong ổ phúc mạc hoặc ở gan mà không thể phát hiện được trên CT scan.

Cho đến nay, có nhiều chất chỉ điểm hay còn được gọi là chất đánh dấu ung thư khác nhau được sử dụng trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng các u ác tính ở bụng và ở ống tiêu hoá.

2.6. Các chất chỉ điểm ung thư

Đối với ung thư dạ dày, có một số chất được sử dụng như CEA hay CA19-9, tuy nhiên, giá trị của chúng trong chẩn đoán còn rất thấp. Vì vậy, các chất đánh dấu ung thư này được sử dụng chủ yếu trong theo dõi tái phát tại chỗ hay di căn xa sau phẫu thuật ung thư dạ dày.

1. Chẩn đoán bệnh

Do triệu chứng lâm sàng thường mơ hồ và xuất hiện muộn, do đó đứng trước trường hợp có tiền sử bệnh với những triệu chứng không điển hình của đường tiêu hoá (chán ăn, sụt cân, đau thượng vị…), người thầy thuốc phải luôn nghĩ đến chẩn đoán ung thư dạ dày.

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào cận lâm sàng, trong đó quan trọng nhất là nội soi dạ dày bằng ống soi mềm. Chụp dạ dày cản quang chỉ có tác dụng hỗ trợ.

2. Chẩn đoán giai đoạn

2.1. Phân chia giai đoạn theo TNM

Tis: U giới hạn ở niêm mạc, không đi qua màng đáy.

T1: U giới hạn ở lớp niêm mạc hay dưới niêm mạc.

T2: U xâm lấn vào lớp cơ niêm và có thể lan rộng nhưng không vượt quá lớp thanh mạc.

T3: U xuyên qua lớp thanh mạc nhưng không xâm lấn vào cơ quan kế cận.

T4: U xâm lấn vào các cơ quan kế cận.

T: Khối u (Tumor)

N0: Không có xâm lấn hạch bạch huyết vùng.

N1: Xâm lấn hạch bạch huyết quanh dạ dày trong vòng 3cm quanh khối u nguyên phát và chạy dọc theo bờ cong nhỏ hoặc bờ cong lớn.

N2: Xâm lấn hạch bạch huyết vùng trên 3cm so với khối u nguyên phát, kể cả những hạch nằm dọc theo động mạch vị trái, động mạch lách, động mạch thân tạng và động mạch gan chung.

N3: Xâm lấn các hạch bạch huyết khác trong ổ bụng như hạch cạnh động mạch chủ, hạch rốn gan tá tràng, hạch sau tuỵ và các hạch mạc treo.

N: Hạch (Nodes) M: Di căn

Giai đoạn 1: Khối u trong lòng dạ dày, không có dày thành dạ dày.

Giai đoạn 3: U xâm lấn trực tiếp vào các cấu trúc kế cận.

Giai đoạn 4: Di căn xa.

2.2. Phân chia giai đoạn ung thư dạ dày theo CT scan

Can thiệp ngoại khoa là chủ yếu.

Khả năng mổ được khoảng 80% trong đó có thể cắt được 60-70%.

Tỷ lệ điều trị triệt căn khoảng 50%.

Điều trị ung thư dạ dày cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật viên với nhà giải phẫu bệnh.

Các tác giả phương Tây và Nhật Bản đã đưa ra nhiều phân loại ung thư dựa trên những thương tổn đại thể trong lúc mổ và sự xâm lấn ra thành dạ dày, hạch và trên tiêu bản cắt u… nhằm mục đích đưa ra tiên lượng thích hợp và đồng thời phân tích kết quả sau khi mổ.

Cho dù phân loại nào đi nữa thì mục đích điều trị ung thư dạ dày là điều trị triệt để cắt từ 2-5 cm trên khối u tùy theo kích thước khối u, lấy tế bào làm sinh thiết tức thời trong mổ, cắt bỏ mạc nối lớn.

1. Cắt dạ dày bán phần hay toàn bộ

2. Nạo lấy hạch bị xâm lấn

Đây là một kỹ thuật bắt buộc, có giá trị đánh giá tiên lượng của bệnh.

R1: Cắt dạ dày nạo hạch mức 1

R2: Cắt dạ dày nạo hạch mức 2

Kết quả: tử vong phẫu thuật từ 20% theo các phẫu thuật viên Nhật Bản và 10% theo các phẫu thuật viên phương Tây. Kết quả phụ thuộc vào cách phẫu thuật, vị trí, tính chất xâm lấn của ung thư.

3. Các phương pháp điều trị khác

Hóa trị liệu, áp dụng cho những bệnh nhân không có chỉ định mổ hoặc mổ mà không cắt dạ dày được. Hiện nay người ta sử dụng đa hóa trị liệu.

3.1. Hóa trị

Phác đồ F.A.M (5FU + Adriamycin + Mytomicin), hoặc FAMe (5 FU + Adriamycin + Methyl CCNV) đôi lúc cũng không cải thiện được tiên lượng.

Hóa trị liệu hỗ trợ sau phẫu thuật tỏ ra cũng cần thiết, tuy nhiên vấn đề cải thiện tiên lượng cũng chưa rõ ràng.

Có thể áp dụng khi ung thư tái phát, ung thư dạ dày di căn phổi, hạch thượng đòn.

chúng tôi

Blog Dạ Dày Việt Thanh: Ung Thư Dạ Dày Là Bệnh Gì?

Định nghĩa

Ung thư dạ dày là tình trạng phát triển khối u ác tính trong dạ dày. Bệnh xảy ra khi các tế bào trong dạ dày phát triển quá mức dẫn đến hình thành các khối u. Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp và rất dễ di căn đến các bộ phận khác. Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tử vong.

Giai đoạn 0 là ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Giai đoạn này còn gọi là ung thư biểu mô khi các tế bào ung thư nằm ở lớp niêm mạc dạ dày.

Giai đoạn này, các tế bào ung thư đã xâm lấn vào lớp thứ 2 của dạ dày. Giai đoạn này vẫn chưa có nguy hiểm gì và bệnh chưa lây qua các cơ quan khác.

Ở ung thư dạ dày giai đoạn 2, các tế bào ung thư đã xâm lấn qua lớp niêm mạc. Giai đoạn này còn gọi là ung thư dưới cơ.

Ở giai đoạn ung thư dạ dày này, các tế bào ung thư đã bắt đầu lan ra hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa.

Đây là ung thư dạ dày giai đoạn cuối, khi các tế bào ung thư đã lan ra khắp cơ thể. Khi người bệnh được chẩn đoán giai đoạn này, cơ hội sống sót là rất ít.

Tất cả mọi người đều có khả năng mắc bệnh này. Tuy nhiên, nam giới trên 40 tuổi có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn nữ giới. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.

Những dấu hiệu và triệu chứng ung thư dạ dày là gì?

Giai đoạn tiền ung thư có thể không xuất hiện triệu chứng. Khi khối u phát triển, triệu chứng sẽ bắt đầu từ những cơn đau bất thường, ngất đến mất cảm giác ngon miệng. Những triệu chứng ung thư dạ dày khác bao gồm: sưng bụng bất thường sau khi ăn, khó nuốt, ợ nóng, sụt kí, máu trong phân, đầy bụng sau bữa ăn và bị ứ huyết thanh trong khoang bụng.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây ung thư dạ dày là gì?

Nguyên nhân gây ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các chuyên gia đã tìm ra mối liên hệ giữa khả năng bị ung thư dạ dày với việc hút thuốc và chế độ dinh dưỡng nhiều muối. Họ nhận thấy chất nitrat có trong các thành phần nói trên có thể được vi khuẩn trong dạ dày chuyển hóa thành nitrit, đây là chất gây ung thư dạ dày. Ngoài ra, vi khuẩn Helicobacter pylori (gọi tắt là H.pylori) gây loét dạ dày cũng có thể gây ra bệnh này.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày?

Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày bao gồm:

Chế độ ăn nhiều muối và thức ăn xông khói;

Gia đình có tiền sử bị ung thư dạ dày;

Mắc bệnh thiếu máu ác tính;

Có polyp dạ dày (khối u nhỏ, lành tính).

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư dạ dày?

Phương pháp điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc vào mức độ lan rộng của khối u. Cách chữa khỏi ung thư dạ dày triệt để duy nhất hiện nay là phẫu thuật cắt bỏ dạ dày. Bác sĩ sẽ loại bỏ tế bào ung thư bằng cách cắt đi một phần dạ dày hoặc loại bỏ toàn bộ dạ dày cùng tuyến bạch huyết gần đó. Nếu ở giai đoạn tiền ung thư, bạn có thể được hóa trị hoặc xạ trị. Phương pháp này cũng dùng cho những người không thể thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên, cách làm này chỉ cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống chứ không chữa trị được ung thư.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán ung thư dạ dày?

Những phương pháp dùng để chẩn đoán ung thư dạ dày bao gồm:

Chụp CT dạ dày hoặc chụp X-quang;

Xét nghiệm máu toàn bộ (CBC) hoặc xét nghiệm phân.

Phong cách sống và thói quen sinh hoạt

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dày?

Nghe theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ;

Hạn chế ăn muối và thực phẩm xông khói;

Ăn nhiều trái cây và chất xơ;

Không dược uống rượu và chất có cồn;

Nội soi định kỳ để theo dõi tiến triển ung thư dạ dày.

Ung thư dạ dày nên ăn gì?

Đối với người bị bệnh, việc bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn là rất cần thiết. Bạn nên bổ sung các thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, protein cao, vitamin đa dạng như cá, thịt nạc, sữa, các loại nấm.

Bạn cũng cần ăn nhiều rau củ quả tươi để giúp tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ tiêu hóa. Ngoài ra, bạn cũng cần ăn những món ăn nhẹ như cháo, súp, bánh quy, v.v. và những thực phẩm giàu chất sắt và vitamin D.