Ung Thư Vú Di Căn Đến Những Vị Trí Nào?

Bài được viết bởi các bác sĩ khoa Nội ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Nếu bác sĩ nói với bạn rằng ung thư vú đã di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể, thì đó là ở giai đoạn tiến xa, không còn chỉ là tại tuyến vú nữa. Ung thư di căn xa đến đâu là một trong những điều mà bác sĩ sẽ xem xét khi nói về “giai đoạn” của bệnh.

Ung thư được coi là “di căn” nếu lan ra ngoài tuyến vú. Tùy từng trường hợp mà sự di căn này là khác nhau. Đối với một số phụ nữ, họ sẽ sống chung với tình trạng này trong một thời gian dài. Đối với những người khác, tập trung vào quản lý các cơn đau và cải thiện chất lượng cuộc sống lại là mục tiêu điều trị tại thời điểm này.

Vị trí di căn đó vẫn thuộc ung thư vú, ngay cả khi ở một cơ quan khác. Ví dụ, nếu ung thư vú di căn đến phổi, điều đó không có nghĩa là bạn bị ung thư phổi. Mặc dù ung thư có thể di căn đến bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, nhưng có một số vị trí hay gặp như các hạch bạch huyết, xương, gan, phổi và não.

Các hạch bạch huyết dưới cánh tay, bên trong vú và gần xương đòn là một trong những nơi đầu tiên ung thư vú di căn.

Khi chẩn đoán ung thư vú, bác sĩ cần kiểm tra các hạch bạch huyết gần khối u để xem có bị ảnh hưởng hay không. Hệ thống hạch bạch huyết giống như một trạm gác, giúp thoát vi khuẩn và những thứ có hại khác ra khỏi cơ thể. Bạn có thể không nhận thấy các triệu chứng gì ngay cả khi các tế bào ung thư vú chạy đến các hạch này.

Khi ung thư vú di căn tới xương, triệu chứng đầu tiên thường là đau.

Ung thư vú có thể di căn đến bất kỳ xương nào, bao gồm cột sống, cánh tay và chân. Đôi khi xương có thể yếu và gãy, nhưng điều trị sớm có thể ngăn ngừa được vấn đề này.

Nếu ung thư vú di căn đến gan thì có thể bị đau bụng không dứt, hoặc cảm thấy đầy hơi hoặc đầy bụng. Bạn cũng có thể mất cảm giác ngon miệng và bị sụt cân. Bạn có thể nhận thấy rằng da và lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng, được gọi là vàng da. Điều này do gan không hoạt động tốt.

Ung thư vú có thể di căn đến phổi hoặc đến khoảng trống giữa phổi và thành ngực, làm cho chất lỏng tích tụ xung quanh phổi, hay còn gọi là tràn dịch màng phổi.

Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho khan không dứt và đau ngực. Một số người mất cảm giác ngon miệng, dẫn đến sụt cân.

Ung thư vú có thể di căn lên não.

Điều đó có thể gây ra những cơn đau đầu làm mất thăng bằng và dễ bị té ngã. Bạn có thể bị tê hoặc yếu ở một bộ phận của cơ thể. Hành động bị thay đổi, hoặc bạn có thể cảm thấy bối rối hoặc bị co giật.

Lúc này việc dùng phương pháp gì, uống thuốc gì sẽ phụ thuộc vào loại ung thư vú và vị trí di căn. Ví dụ, nếu ung thư vú dương tính với HER-2, bác sĩ có thể chọn liệu pháp điều trị đích. Quản lý cơn đau cũng là chìa khóa để bệnh nhân cảm thấy tốt nhất có thể.

Bệnh nhân mắc ung thư vú có thể đến Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để được thăm khám và điều trị. Vinmec cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc y tế cần thiết cho người bệnh ung thư bao gồm: hoá trị, xạ trị, điều trị ngoại khoa, điều trị nội khoa, ghép tế bào gốc…; đồng thời giúp kiểm soát các cơn đau bằng cách vật lý trị liệu, phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế giao cảm,…

Vinmec quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn Ung bướu – xạ trị được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn và kinh nghiệm; hệ thống trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế; chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, cho hiệu quả chẩn đoán và điều trị cao.

Để được tư vấn chi tiết về bệnh ung thư vú cũng như quy trình khám chữa bệnh tại Vinmec, quý khách vui lòng đến trực tiếp hệ thống y tế Vinmec hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Dấu Hiệu Ung Thư Tủy Theo Vị Trí Cơ Thể

Ở xương, tùy theo mức độ, vị trí, loại u, thể trạng của bệnh nhân và khuynh hướng phát triển của khối mà dấu hiệu ung thư tủy khác nhau.

Hiện nay ung thư tủy cũng giống như nhiều căn bệnh khác rất khó để phát hiện do những dấu hiệu ung thư tủy rất âm thầm, thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác.

Tuy nhiên, nếu cơ thể của bạn đang gặp những tình trạng sau đây thì cần phải cẩn trọng và đi khám trước khi quá muộn.

1. Dấu hiệu ung thư tủy ở xương

Ở xương, tùy theo mức độ, vị trí, loại u, thể trạng của bệnh nhân và khuynh hướng phát triển của khối mà dấu hiệu ung thư tủy khác nhau. Một số dấu hiệu ung thư tủy ở xương thường gặp nhất đó là:

– Đau xương, đau khớp, đau triền miên và nghiêm trọng hơn vào ban đêm – thời điểm cơ bắp thư giãn. Một số bệnh nhân có dấu hiệu ung thư tủy là đau nhức xương khớp vào ban ngày – khi đang nghỉ ngơi. Đây là triệu chứng hay gặp nhất của bệnh nhân ung thư xương ở giai đoạn đầu.

Với trẻ em, ung thư xương thường xuất hiện ở tuổi dậy thì nên chúng ta dễ hiểu nhầm là sự phát triển của xương khi bệnh nhân dậy thì. Bong gân ở tuổi dậy thì cũng rất có thể là triệu chứng sớm của bệnh ung thư xương.

– Xương bị yếu đi: bình thường các tế bào xương liên tục phá vỡ mô xương cũ và tạo nên mô xương mới, giúp xương khỏe mạnh hơn. Nhưng khi bị ung thư, quá trình này bị gián đoạn và khiến xương suy yếu nhanh chóng.

– Cảm thấy mềm mềm chỗ khối u hoặc cảm giác đau đớn ở khu vực này.

– Đi lại khó khăn, đau mỏi chân tay với những người qua tuổi 30, khó duy trì sự cân bằng, không kiểm soát được cơ thể

– Khớp sưng và yếu đi với những bệnh nhân có khối u xương phát triển gần khớp.

– Có dấu hiệu chèn ép tủy sống hoặc chèn ép rễ thần kinh nếu ung thư xương phát triển ở cột sống, gây đau lưng, đau hoặc tê liệt ở các chi với mức độ khác nhau

– Một vùng xương có triệu chứng ấm hơn – là do khối u làm tăng sinh mạch máu xung quanh nó và khiến quá trình lưu thông máu diễn ra nhanh hơn làm khu vực đó ấm nóng hơn.

2. Dấu hiệu ung thư tủy toàn thân

– Bệnh nhân ung thư tủy thường xuyên thấy mệt mỏi, căng thẳng, không còn sức khỏe để làm việc, học tập. Tình trạng sẽ càng nguy hiểm nếu bạn vẫn ăn uống và rèn luyện điều độ vì rất có thể bạn bị ung thư xương hoặc các bệnh lý khác trong cơ thể.

– Toát mồ hôi bất thường, chán ăn, sụt cân nhanh, có thể xuất hiện những hạch ngoại vi.

– Sốt cao dài ngày không khỏi, không rõ nguyên nhân bị sốt, thường xuyên nóng sốt hoặc bị lạnh run

– Xương khớp thường xuyên bị đau nhức

– Triệu chứng tăng canxi máu: chán ăn, mệt mỏi, táo bón, nôn ói, thậm chí lú lẫn.

– Tổn thương tủy xương gây nên triệu chứng thiếu máu: bệnh nhân mệt mỏi, da xanh tái, nhợt nhạt.

– Dễ bị nhiễm trùng, nổi hạch (ở cổ, nách, háng, bẹn,..) vết thương lâu lành do cơ thể bị suy giảm sức đề kháng.

– Dễ bị xuất huyết dưới da, chảy máu răng, mũi bởi tình trạng suy giảm tiểu cầu,…

– Ở thế cấp tính, nhất là trẻ em, hay di căn đến những bộ phận khác trong cơ thể nên có những triệu chứng như nhức đầu, kinh giật, giảm thị giác, nôn, ói,…

Ở giai đoạn đầu, ung thư tủy ở cấp độ nhẹ, khối u và tế bào ung thư tủy chỉ phát triển trong xương chứ chưa lan ra các cơ quan hoặc hạch bạch huyết xung quanh. Thế nên, nếu thấy những dấu hiệu trên kéo dài thì bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa xương để chứng thực tình trạng sức khỏe của mình và có biện pháp ứng phó phù hợp.

Nốt Ruồi Ở Vị Trí Nào Cảnh Báo Bệnh Ung Thư?

Ở một số vị trí như lòng bàn tay, bàn chân, đầu,… nốt ruồi được xem là nguy hiểm vì có thể tiến triển thành ung thư.

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Hồng Sơn – Trưởng khoa Phẫu thuật Tạo hình thẩm mỹ và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Da liễu Trung ương – cho biết nốt ruồi là tên gọi để chỉ các nốt đen, nâu trên da. Nhiều bệnh lý có thể gây nên các nốt này. Tuy nhiên, nốt ruồi được hiểu thông dụng nhất là các bớt sắc tố.

Nốt ruồi bắt đầu mọc từ khi nào?

Theo bác sĩ Sơn, có hai dạng nốt ruồi (bớt sắc tố) là bẩm sinh và mắc phải. Nốt ruồi bẩm sinh xuất hiện từ khi trẻ vừa chào đời hoặc trong khoảng thời gian trước 2 tuổi. Nốt ruồi mắc phải xuất hiện sau 2 năm đầu, nhưng bản chất của chúng vẫn có nguồn gốc từ bào thai. Đa số nốt ruồi mọc sau giai đoạn 2 tuổi.

Những vị trí dự báo ung thư?

Bác sĩ Sơn cảnh báo do bản chất của nốt ruồi là tổn thương tế bào sắc tố da, những tế bào này có nguy cơ nhất định về ung thư hóa. Trong đó, nốt ruồi bẩm sinh khổng lồ có nguy cơ tiến triển ung thư cao nhất, tỷ lệ 13%. Bên cạnh đó, ở một số vị trí như lòng bàn tay, bàn chân, vùng bán niêm mạc, trên đầu,… nốt ruồi cũng được xem là nguy hiểm vì có thể tiến triển thành ung thư.

Các nốt ruồi ở vị trí khác khi có sự thay đổi nhất định cũng trở thành dấu hiệu cảnh báo ung thư.

– Thay đổi về kích thước: Những nốt ruồi bẩm sinh nhưng lớn nhanh hơn sự phát triển của cơ thể.

– Thay đổi về màu sắc: Đang đậm chuyển nhạt, đang nhạt chuyển đậm hoặc chuyển loang lổ, xuất hiện thêm màu khác.

– Thay đổi về bề mặt: Nốt ruồi đang nhẵn nhui, nhô hẳn lên.

– Thay đổi về ranh giới: Nếu như đường viền ngoài của nốt ruồi bị mờ, không rõ nét đường biên giữa da và nốt ruồi, khác thường với các nốt ruồi khác thì đó cũng có thể là cảnh báo ung thư. Các thương tổn của khối u ác tính thường là nguyên nhân làm mờ các đường biên của nốt ruồi lạ trên da.

Ngoài ra, một số triệu chứng khác viêm, chảy máu, loét ngứa,… từ nốt ruồi, cũng cần lưu ý đến nguy cơ ung thư.

“Đó là những dấu hiệu báo trước. Lúc đó, người dân rất cần đến khám bác sĩ. Để điều trị ung thư từ nốt ruồi, người bệnh sẽ được phẫu thuật cắt bỏ nốt ruồi. Ngoài ra, nếu chúng xuất hiện ở các vị trí nguy cơ như lòng bàn tay, bàn chân, vùng bán niêm mạc, trên đầu,… cũng được khuyến cáo nên loại bỏ chúng càng sớm càng tốt”, thạc sĩ Sơn cho hay.

Nguồn: https://news.zing.vn

Phần 1: Phân Loại Theo Vị Trí Giải Phẫu – Ung Thư Học

Phân loại ung thư trực tràng theo vị trí giải phẫu khối u

– Vị trí khối u trực tràng được đánh giá dựa trên: + Thăm trực tràng bằng tay, + Nội soi (đại) trực tràng: soi ống cứng cho đánh giá ít sai lệch hơn sử dụng ống soi mềm, + Siêu âm nội soi trực tràng, + Chẩn đoán hình ảnh cắt lớp: MRI cho phép quan sát các đặc điểm khối u trực tràng tốt hơn so với cắt lớp vi tính, – Vị trí khối u trực tràng được xác định bằng khoảng cách từ cực dưới của nó đến rìa hậu môn, mốc được sử dụng nhiều nhất trên thực hành lâm sàng nhờ tính thuận tiện và xác định nhanh chóng qua các thăm khám đơn giản. Bên cạnh đó, bờ trên cơ thắt hậu môn cũng là một mốc quan trọng được sử dụng, mang đến thông tin có ý nghĩa hơn trong đánh giá khả năng bảo tồn cơ thắt hậu môn cho bệnh nhân. – Theo vị trí giải phẫu, các khối u trực tràng được phân loại thành: + U trực tràng thấp: khoảng cách đến rìa hậu môn dưới 5 cm, hoặc dưới 2 cm nếu tính từ mốc bờ trên cơ thắt, + U trực tràng trung bình: cách rìa hậu môn 5-10 cm, hoặc từ 2-7 cm từ bờ trên cơ thắt, + U trực tràng cao: cách rìa hậu môn 10-15 cm, hoặc trên 7 cm từ bờ trên cơ thắt, + U đoạn nối trực tràng-đại tràng sigma: trên 15 cm cách rìa hậu môn hoặc trên mức thân đốt sống cùng 3.

Hình  1. Giải phẫu trực tràng – ống hậu môn. Nguồn: LES FONDAMENTAUX DE LA PATHOLOGIE DIGESTIVE © CDU-HGE/Editions Elsevier-Masson – Octobre 2014

– Một cách phân loại khác theo vị trí giải phẫu ung thư trực tràng, được các nhà xạ trị “ưa thích” sử dụng như một cơ sở quan trọng cho chỉ định điều trị bổ trợ trước mổ, dựa trên tiêu chi khối u nằm trên hay dưới vị trí lật của phúc mạc tiểu khung. Nhắc lại về giải phẫu: phúc mạc chỉ bao phủ mặt trước-bên của một đoạn trên của trực tràng (thường tương ứng với đoạn trực tràng cao), sau đó lật ngược lên tiếp tục che phủ thành bên chậu và đáy bàng quang + các túi tinh (ở nam) hay tử cung + phần trên âm đạo (ở nữ) tạo nên các túi cùng bàng quang-trực tràng hay trực tràng-tử cung tương ứng.

Đón xem Phần 2: Phân loại giai đoạn theo TNM (AJCC 8th – 2024) cho ung thư trực tràng (những điểm mới).

BSNT. Trần Trung Bách 

PS: Mọi ý kiến đóng góp, bàn luận, bạn đọc vui lòng để lại trong phần bàn luận sau mỗi bài viết.

Ung Thư Hậu Môn: Vị Trí, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị

Ung thư hậu môn là loại ung thư hiếm gặp, nhưng tỷ lệ mắc ung thư hậu môn ở cả nam và nữ đang có xu hướng gia tăng trong thập kỷ qua. Cùng tìm hiểu kiến thức tổng quan về bệnh học ung thư hậu môn, nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng cần cảnh giác, cách chẩn đoán, điều trị và kiểm soát bệnh hiệu quả, mời bạn đọc bài viết:

1. Tổng quan về ung thư hậu môn Ung thư hậu môn là gì?

Ung thư hậu môn là hiện tượng phát triển bất thường cá tế bào bất thường của tế bào trong lớp niêm mạc hậu môn, tạo thành các khối u và có khuynh hướng di căn tới các vùng lân cận. Ung thư hậu môn khác so với các bệnh ung thư đại trực tràng từ nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây bệnh, cách điều trị,..

Phần lớn các trường hợp ung thư hậu môn là ung thư dạng biểu mô, u bài hắc tố, biểu mô tế bào vảy và biểu mô dạng mụn cóc.

Phân loại ung thư hậu môn

Ung thư hậu môn có thể được phân loại như sau:

Ung thư mô ngoài (Bệnh Bowen):

Xuất hiện sự bất thường trên lớp bề mặt trong của hậu môn, khá giống các tế bào ung thư nhưng chưa phát triển sâu hơn. Đây còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ.

Một số bác sĩ coi đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư hậu môn. Tuy nhiên một số khác lại cho rằng đây chỉ là giai đoạn tiền ung thư, chứ chưa phải là ung thư thật sự.

Ung thư hậu môn xâm lấn:

Ung thư biểu mô tế bào vảy: So với ung thư biểu mô tại chỗ thì loại ung thư này đã tiến vào các lớp sâu hơn của lớp lót.

Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp: Đây là một loại ung thư tế bào vảy.

Adenocarcinomas: Một số ít ung thư hậu môn được gọi là ung thư tuyến.

Ung thư biểu mô tế bào đáy: Loại này chiếm rất ít gặp ở ung thư hậu môn.

U ác tính: Ung thư này bắt đầu ở các tế bào lớp lót hậu môn và làm cho sắc tố màu nâu được gọi là melanin. Chỉ một phần rất nhỏ ung thư hậu môn là u ác tính.

2. Dịch tễ học

Ung thư hậu môn là loại ung thư hiếm gặp. Tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu chỉ ra thì tỷ lệ ung thư hậu môn đang có xu hướng gia tăng trong nhiều năm qua ở cả nam giới và nữ giới, đặc biệt tỷ lệ này đặc biệt cao ở đối tượng người đồng tính nam và những người bị HIV.

Theo ước tính của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư hậu môn ở Hoa Kỳ năm 2013 là: khoảng 7.060 trường hợp mới (trong đó có 4.430 là phụ nữ và 2.630 là nam giới) và có tới 880 trường hợp tử vong (550 phụ nữ và 330 nam).

Tỷ lệ mắc ung thư hậu môn ngày càng tăng cao ở cả nam và nữ 3. Nguyên nhân gây ung thư hậu môn Nguyên nhân:

Nguyên nhân gây ra ung thư hậu môn vẫn chưa được tìm ra cụ thể. Các trường hợp mắc ung thư hậu môn có thể xuất phát từ các vấn đề từ gen gây đột biến các tế bào ở hậu môn. Các đột biến gen đó khiến tế bào khỏe mạnh biến thành tế bào ung thư.

Yếu tố nguy cơ:

Tuổi tác: Hầu hết các bệnh nhân mắc ung thư hậu môn (80%) được chẩn đoán trên 60 tuổi. Trước tuổi 35, ung thư hậu môn phổ biến hơn ở nam giới. Tuy nhiên, sau tuổi 50 ung thư hậu môn là phổ biến hơn ở phụ nữ.

Lối sống không lành mạnh: Uống nhiều rượu bia, hút thuốc có nhiều khả năng ung thư hậu môn hơn, ngay cả khi họ bỏ thuốc lá.

Nhiễm vi khuẩn HPV. HPV là một trong những nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung. HPV cũng được coi là yếu tố nguy cơ gây ung thư hậu môn. Theo kết quả nghiên cứu ở Đan Mạch và Thụy Điển khi kiểm tra cá tế bào mô ở khối u trong ung thư biểu mô vảu của các bệnh nhân, cho thấy tỷ lệ cao các bệnh nhân ung thư hậu môn có nhiễm các loại HPV.

Quan hệ với nhiều bạn tình. Những người có quan hệ tình dục với nhiều người, điều này làm tăng nguy cơ nhiễm HPV, do đó làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn. Đặc biệt khi giao hợp bằng đường hậu môn, kể cả nam và nữ đều làm tăng nguy cơ mắc ung thư hậu môn.

Hệ thống miễn dịch suy yếu: Những người bị nhiễm HIV-AIDS và những người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép có nguy cơ cao hơn.

Vì vậy để phòng ngừa ung thư hậu môn, bạn cần:

Tiêm chủng vắc xin phòng ngừa lây nhiễm HPV

Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Hạn chế quan hệ tình dục bằng đường hậu môn.

Tầm soát sàng lọc ung thư

Lối sống lành mạnh: ăn uống khoa học, tránh xa các chất kích thích gây hại cho sức khỏe

4. Triệu chứng ung thư hậu môn

Đa phần nhiều bệnh nhân mắc ung thư hậu môn giai đoạn đầu đều không biểu hiện triệu chứng cụ thể, một số người có thể xuất hiện triệu chứng chảy máu bất thường. Tình trạng chảy máy thường nhỏ và thường được hiểu lầm là do mắc bệnh trĩ.

Ngoài chảy máu, còn có các triệu chứng của bệnh ung thư hậu môn cần cảnh giác bao gồm:

Xuất huyết trực tràng

Ngứa hậu môn liên tục

Cảm nhận một khối u ở lỗ hậu môn

Da rất nhạy cảm hoặc thấy đau nhức ở vùng hậu môn

Thay đổi thói quyen vệ sinh: đi tiểu bất thường, són phân…

Ra dịch bất thường từ hậu môn

Các hạch bạch huyết bị sưng ở vùng hậu môn hoặc vùng háng.

Thông thường, các triệu chứng này có nhiều khả năng gây ra bởi các tình trạng lành tính (không phải ung thư) như bệnh trĩ, vết nứt hậu môn hoặc mụn cóc hậu môn. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, tốt hơn hết là phải đến cơ sở y tế để có thể tìm ra nguyên nhân cụ thể và điều trị kịp thời.

Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ mắc ung thư hậu môn nên đến các cơ sở y tế để khám chẩn đoán bệnh 5. Cách chẩn đoán ung thư hậu môn

Bác sĩ chẩn đoán ung thư hậu môn thông qua thăm khám triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh và có thể thực hiện một số xét nghiệm sau:

Khám trực tràng

Thực hiện thăm khám trực tiếp bằng tay và nội soi hậu môn. Điều này có thể khiến người bệnh không thoải mái và thường có chút hơi đau. Cuộc kiểm tra sẽ xác định xem liệu có cần sinh thiết hay không.

Sinh thiết

Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ vùng hậu môn và gửi đến phòng thí nghiệm để thử nghiệm. Mô sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi.

Nếu sinh thiết cho thấy có mô ung thư, các xét nghiệm thêm sẽ được thực hiện để tìm hiểu xem ung thư lớn đến mức nào và liệu nó có lan rộng hay không như: chụp cắt lớp CT, cộng hưởng từ (MRI) hoặc siêu âm có thể giúp xác nhận kết quả.

6. Các giai đoạn ung thư hậu môn

Hệ thống TNM của hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ căn cứ vào kích thước khối u, sự lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận và sự di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xa hơn như gan phổi để phân chia các giai đoạn của ung thư hậu môn.

Tương tự như các loại ung thư khác, ung thư hậu môn các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 0: Ung thư chỉ ở niêm mạc, không lan đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc các vị trí xa hơn.

Giai đoạn I: Kích thước khối u ≤ 2cm, không lan đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc các vị trí xa hơn.

Giai đoạn III:

Giai đoạn IIIA: Đã lan đến hạch bạch huyết gần trực tràng nhưng chưa lan đến các vị trí xa hơn.

Giai đoạn IIIB: Kích thước ung thư bất kì và đang phát triển sang các cơ quan lân cận (âm đạo, niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng quang), không lan đến các hạch bạch huyết lân cận và xa hơn.

Giai đoạn IV: Kích thước bất kì, có thể hoặc chưa lan tới các cơ quan và hạch bạch huyết lan cận nhưng đã lan đến cơ quan xa hơn như gan, phổi.

7. Cách điều trị ung thư hậu môn

Phương pháp điều trị ung thư hậu môn hiệu quả nhất là phẫu thuật. Đối với bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu, lúc này chưa xuất hiện tình trạng di căn đến các hạnh bạch huyết bẹn, người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật. Một khó khăn khi điều trị ung thư hậu môn bằng phẫu thuật là cần thiết phải loại bỏ cơ vòng hậu môn, gây khó kiểm soát phân. Chính vì vậy nhiều bệnh nhân ung thư hậu môn sau phẫu thuật phải sử dụng hậu môn giả vĩnh viễn.

Trong những năm gần đây, các bác sĩ đã sử dụng một chiến lược kết hợp bao gồm liệu pháp xạ trị và hóa trị để giảm khả năng chỉ định điều trị ung thư hậu môn bằng phẫu thuật. Điều trị theo phương pháp này giúp cho cơ vòng hậu môn còn nguyên vẹn, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh sau khi điều trị triệt để. Hóa trị hiện nay bao gồm truyền 5-FU sử dụng liên tục trong bốn ngày với mitomycin dùng chung với tia xạ. Thuốc hóa trị 5-FU và Cisplatin cũng được đề xuất sử dụng trong trường hợp xuất hiện tình trạng di căn ung thư hậu môn.

8. Biện pháp kiểm soát, phòng tái phát ung thư hậu môn

Sau điều trị ung thư hậu môn, để kiểm soát và phòng tái phát bệnh hiệu quả, bản thân người bệnh cần:

Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và hợp tác điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Thực hiện lối sống lành mạnh bao gồm chế độ ăn uống hợp lí, tập thể dục và nghỉ ngơi khoa học, bỏ hút thuốc lá

Tâm lý tích cực

Quan hệ tình dục an toàn

Chữa ung thư là một liệu trình dài hạn và nhiều thử thách. Do đó, bạn cũng nên thông báo với người thân để có thêm một bên hỗ trợ trong suốt quá trình điều trị.

King Fucoidan & Agaricus là sản phẩm thực phẩm chức năng được bào chế từ fucoidan 100% tảo mozuku và bột nghiền nấm Agaricus giàu vitamin, và beta-glucan. Sự kết hợp hoàn chỉnh giữa fucoidan và nấm Agaricus cho tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư hiệp đồng:

LIÊN HỆ HOTLINE: 18000069 ĐỂ NHẬN ĐƯỢC TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA Truy cập điểm bán King Fucoidan chính hãng tại các nhà thuốc gần nhà nhất TẠI ĐÂY Dược sĩ: Nguyễn Bích Ngọc

Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.