Bệnh Ung Thư Xương Và Cách Điều Trị Ung Thư Xương Hiệu Quả

Là bộ phận nâng đỡ toàn bộ cơ thể con người, vì vậy mà xương nắm giữ vai trò rất quan trọng. Tuy rất hiếm gặp nhưng ung thư xương lại là bệnh nguy hiểm nhất trong tất cả các bệnh của xương và thường thấy ở trẻ em hơn là người lớn.

Bệnh ung thư xương có rất nhiều thể, phổ biến nhất là bưới ác tính, sarcoma xương, Ewing’s sarcoma, Sarcoma sụn và Leukemia. Ung thư xương thường gặp ở phần đầu dưới xương quay, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương đùi hay đầu trên xương chày. Nguyên nhân gây ung thư xương có rất nhiều, tuy nhiên hay gặp nhất là rối loạn di truyền.

Đau là triệu chứng khởi đầu thường gặp nhất khi bệnh mới khởi phát. Ban đầu, người bệnh sẽ có cảm giác đau mơ hồ bên trong xương, sau đó những cơn đau bắt đầu rõ hơn, biểu hiện thành từng đợt ngắn rất khó chịu. Ngoài ra, người bị bệnh ung thư xương cũng thường phải trải qua những triệu chứng như căng thẳng, mệt mỏi, không còn sức để học tập và làm việc, toát mồ hôi bất thường và sút cân nhanh. Tuy nhiên, những triệu chứng ban đầu như trên của bệnh ung thư xương rất dễ bị nhầm với những bệnh lý thông thường. Do đó, đến các cơ sở y tế để khám khi thấy những triệu chứng trên là cách tốt nhất để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

– Sàng lọc ung thư xương: Với những người có nguy cơ cao mắc bệnh như đã từng cấy ghép kim loại để điều trị gãy xương, bị dị tật xương di truyền, xạ trị, hóa trị,… thì phương pháp này rất được khuyến khích. Với phương pháp này, bệnh sẽ được phát hiện sớm và nhờ vậy mà hiệu quả điều trị cũng cao hơn.

– Thay đổi lối sống tích cực: Tập thói quen không hút thuốc lá. Tránh stress, căng thẳng, giữ cho tinh thần luôn thoải mái và duy trì trọng lượng cơ thể là điều mà bạn nên làm.

– Chế độ ăn uống hợp lý: Kiểm soát lượng calo, hạn chế thực phẩm chứa chất béo.

– Các biện pháp thảo dược: Sử dụng trà xanh, nhân sâm và đặc biệt là nghệ là cách giúp phòng chống ung thư hiệu quả.

– Nhận thức về vấn đề di truyền: Nguy cơ ung thư xương cao hơn ở những người có người thân mắc bệnh. Vì vậy, biện pháp phòng ngừa tốt nhất là xét nghiệm gen bất thường.

Ngoài các biện pháp trên, bạn cũng cần tránh những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như: người có cấy ghép kim loại chèn vào trong cơ thể để điều trị gãy xương, người có khiếm khuyết xương di truyền, sử dụng thuốc hóa trị để điều trị các bệnh ung thư khác hoặc từng tiếp xúc với bức xạ.

Cách điều trị bệnh ung thư xương

Nếu phát hiện sớm và điều trị đúng liệu trình thì bệnh ung thư xương vẫn có thể chữa được. Biện pháp phổ biến được áp dụng trong điều trị ung thư xương là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.

– Để ngăn ngừa nguy cơ tái phát hoặc di căn với những khối u lớn hơn, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ hoàn toàn chi mang khối u.

– Cùng với phẫu thuật, hóa trị được sử dụng để thu nhỏ kích thước khối u hoặc tiêu diệt tế bào ung thư và phòng ngừa bệnh tái phát.

– Xạ trị được áp dụng thay cho phẫu thuật trong một số trường hợp để phá hủy khối u và những tế bào ung thư.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được áp dụng điều trị kết hợp cả ba phương pháp phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để giảm nhẹ triệu chứng và nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Tóm lại, là bệnh hiếm gặp và nguy hiểm nhưng ung thư xương vẫn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Vì vậy, bạn cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và tầm soát bệnh để bảo vệ sức khỏe của bản thân.

Thu Thủy

Ung Thư Xương Di Căn Và Cách Điều Trị

Ung thư xương di căn và cách điều trị

Ung thư xương di căn là tình trạng khối u ác tính phát triển trong xương liên tục, xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.

Ung thư xương thường xảy ra ở phần xương mềm và tủy bên trong. Tủy xương là vị trí tạo máu cho nên các tế bào ung thư dễ dàng theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể. Nó có thể đi được một đoạn đường rất xa trước khi chúng ta tìm ra bệnh. Vì vậy, ung thư xương thường có tốc độ di căn gấp 3 -4 lần so với các khối u ung thư khác.

Ung thư xương có thể di căn đến mọi bộ phận cơ thể nhưng chiếm tỉ lệ cao nhất đó là di căn đến phổi. Nó hay di căn lên phổi đến mức khi có ung thư phổi người ta phải ngay lập tức nghĩ đến một là ung thư phổi tại chỗ, hai là ung thư phổi do ung thư xương di căn và truy tìm thủ phạm.

Thông thường ung thư xương khi đã di chuyển lên phổi thì khối ung thư nguyên phát rất to và rất trầm trọng. Nó có thể đục rỗng cả một đoạn xương làm cho đoạn xương ấy mất chức năng của xương, không chịu được tải trọng, mất rắn chắc để làm nhiệm vụ chống đỡ như các xương bình thường. Lúc này, bạn có thể bị gãy xương bất kì lúc nào, dù chỉ là một cái đu nhẹ hều của một đứa trẻ mới tập đi.

Các phương pháp điều trị ung thư xương di căn

Ung thư xương di căn thực sự rất nguy hiểm. Do đó, việc điều trị ung thư xương di căn cần phải bài bản và triệt để ngay từ đầu.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư nguyên gốc được đặt lên hàng đầu. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân cần được ăn uống và cung cấp đủ chất dinh dưỡng, để có sức vượt qua và hồi phục sau khi phẫu thuật.

Liệu pháp thứ hai là truyền hóa chất: Truyền hóa chất như là một biện pháp bắt buộc để khống chế sự lây lan của các tế bào ung thư đang di căn và tràn lan sang các bộ phận khác với tốc độ chóng mặt.

Truyền hóa chất thường để lại nhiều tác dụng phụ và khiến cơ thể bệnh nhân mệt mỏi, suy nhược. Dù như vậy thì chúng ta cũng cần tuân theo đúng liệu trình. Truyền hóa chất thường được tiến hành làm 6 đợt chia làm 6 tháng. Tình trạng mệt của người bệnh hoàn toàn có thể khắc phục được bằng một chế độ hồi sức do bác sĩ chỉ định.

Kết hợp hai phương pháp điều trị bệnh ung thư xương di căn trên với nhau là giải pháp được nhiều bác sĩ khuyên bệnh nhân nên lựa chọn. Người bệnh sẽ được truyền hóa chất làm nền, sau đó phẫu thuật và truyền hóa chất tiếp theo. Lúc này, bác sĩ sẽ không dừng lại ở việc truyền hóa chất thông thường nữa mà đã phát triển đến mức truyền hóa chất với chất tải đặc hiệu, chuyên chở thuốc chỉ tới tế bào ung thư và rất nhạy với tế bào ung thư.

Nếu ung thư đã di căn và tái phát quá nặng thì việc chúng ta có thể làm là kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Họ sẽ được duy trì chất lượng cuộc sống gần với bình thường, được tăng cường sức chống đỡ và chống đau khi cần thiết.

Đa phần người mắc ung thư xương di căn thường phẫu thuật để cắt bỏ đi một phần xương, chủ yếu là xương chân. Do đó, người nhà cần trang bị xe lăn hay nạn gỗ để người mắc triệu chứng ung thư xương di căn có thể di chuyển dễ dàng hơn. Nên đưa họ ra ngoài một ngày ít nhất 2 lần để có cảm giác thỏa mái, ít bị áp lực tâm lý đè nặng.

Có thể chống đau cho người bệnh bằng cách dùng bằng các loại thuốc giảm đau do bác sĩ kê đơn hoặc chỉ định.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể sử dụng Beta Glucan Ball để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư xương. Beta Glucan Ball được điều chế từ 9 loại nấm quý gồm: Đông trùng hạ thảo, nấm linh chi, nấm Agricus, nấm súp lơ, nấm thông, nấm Chaga, linh chi Rokkaku, nấm Maitake, nấm Phellinus.

Beta glucan Ball giúp tăng sức đề kháng, ức chế và ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư, giúp giảm tác dụng phụ và các cơn đau cho bệnh nhân đang xạ trị, hóa trị. Đồng thời, sản phẩm cũng mang lại cảm giác ngon miệng, thoải mái về tâm lý, giúp cơ thể nhanh phục hồi và kéo dài thêm thời gian sống cho họ.

Beta Glucan Ball được sản xuất bởi tập đoàn Umeken Nhật Bản với hơn 200 năm truyền thống. Sản phẩm hiện có bán tại hệ thống các nhà thuốc trên toàn quốc.

Khách hàng có thể truy cập vào http://umekenbetaglucan.vn/ hoặc liên hệ đến Hotline 0932 045 685 để được tư vấn trực tiếp thông tin về sản phẩm.

Điều Trị Bệnh Ung Thư Xương Và Cách Phòng Bệnh

Ung thư xương là bệnh thường xảy ra ở độ tuổi trẻ, cùng tìm hiểu về bệnh ung thư xương để có cách phòng và điều trị bệnh hợp lý và hiệu quả.

1. Tìm hiểu về bệnh ung thư xương 1.1. Bệnh ung thư xương là gì?

U xương ác tính hay còn gọi là bệnh ung thư xương chiếm 1% tổng số các ung thư. Ung thư xương có thể là ung thư nguyên phát hoặc ung thư xương thứ phát. Ung thư xương nguyên phát là bệnh lý ác tính bắt đầu trong các tế bào xương. Bệnh thường xảy ra ở những người trẻ trong độ tuổi từ 10 và 30 và khoảng 10% trường hợp u xương ác tính phát triển ở những người trong độ tuổi 60 và 70. Bệnh hiếm gặp ở những người trung niên, và thường gặp ở nam hơn nữ. Những khối u này phát triển thường xuyên nhất trong xương cánh tay, chân, hoặc khung xương chậu.

1.2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư xương

Bức xạ ion hóa: là tác nhân vật lý từ môi trường bên ngoài gây ung thư.

Chấn thương: tác động va đập từ ngoài xương, chấn thương có thể xảy ra do hoạt động thể thao; do tai nạn giao thông. Những trường hợp này rất khó giải thích chấn thương xảy ra ngẫu nhiên hay là nguyên nhân khởi động các tế bào xương quá sản.

Một số bệnh lành tính của xương (có thể chuyển dạng thành ung thư): Bệnh Paget của xương, Bệnh loạn sản xơ của xương.

1.3. Triệu chứng bệnh ung thư xương

Ung thư xương thường xuất hiện ở các xương quanh đầu gối, gây các biểu hiện:

Sưng, chắc, nổi gồ mặt da, bờ không rõ, nắn không đau

Xương biến dạng, dễ gãy, phần da ấm nóng hơn nơi khác.

Đau về đêm hoặc khi tập thể dục

2. Cách điều trị bệnh ung thư xương và cách phòng bệnh 2.1. Chẩn đoán bệnh ung thư xương

Thăm khám lâm sàng: bác sĩ sẽ kiểm tra xung quanh nơi bị sưng và tiền sử bệnh cá nhân, gia đình

Chụp X-quang: X-quang giúp gợi ý được tính chất lành / ác, gợi ý chẩn đoán và trong phần lớn các trường hợp giúp phân biệt với u phần mềm.

Siêu âm: trường hợp u xâm nhập phần mềm, siêu âm giúp cho biết mức độ xâm nhập cơ, mạch máu và tính chất đặc hay chứa dịch của mô u.

Chụp MRI và CT: phát hiện và chẩn đoán sớm, tối ưu để khảo sát mô mềm.

Sinh thiết: chẩn đoán xác định ung thư thường đòi hỏi phải sinh thiết rồi quan sát trên kính hiển vi.

2.2. Cách điều trị bệnh ung thư xương

Tùy vào tình trạng của bệnh và sức khỏe chung của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể.Các biện pháp phổ biến thường được sử dụng là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hoặc điều trị đau mô thức.

Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ toàn bộ ung thư xương. Để thực hiện điều này, các khối u và một phần nhỏ các mô bao quanh nó sẽ bị cắt bỏ. Các loại phẫu thuật được sử dụng để điều trị ung thư xương bao gồm:

Phẫu thuật không ảnh hưởng đến các chi

Bức xạ trị liệu được sử dụng ở những người bị ung thư xương không thể thực hiện phẫu thuật, hoặc sử dụng sau khi phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư sót lại.

Hóa trị là một biện pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư (gây độc tế bào) để tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.

2.3. Phòng bệnh ung thư xương

Uống trà xanh, các loại thảo mộc, nha đam hàng ngày

Cung cấp đủ vitamin A cho cơ thể

Tắm nắng lúc sáng sớm để hấp thụ vitamin D

Ăn uống khoa học

Khám sức khỏe định kỳ có thể giúp phát hiện sớm những bất thường của cơ thể và điều trị kịp thời, ngăn ngừa tiến triển thành ác tính.

3. Thực đơn dinh dưỡng cho người bệnh ung thư xương 3.1. Thực phẩm người bệnh ung thư xương nên ăn

Bệnh nhân ung thư xương phải ăn một chế độ ăn uống cân bằng nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Đạm: Các thực phẩm giàu đạm như thịt nạc, cá, thịt gia cầm… sẽ cung cấp các loại axit amin cần thiết nhằm giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng.

Tinh bột: Người bệnh nên chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch, các loại củ như khoai tây, khoai lang, khoai sọ.

Chất béo: Trong khẩu phần ăn hàng ngày của người bệnh ung thư cần phải có một hàm lượng chất béo nhất định, trong đó hàm lượng acid béo không no không quá 50% tổng năng lượng.

Rau quả: Giúp cung cấp các loại vitamin rất tốt cho cơ thể người bệnh ung thư. Vì thế người bệnh nên ăn những thực phẩm giàu chất xơ và vitamin như cà chua, cà rốt, đậu Hà Lan, bí ngô và rau họ cải như bông cải xanh, súp lơ và cải bắp… Các loại trái cây cũng rất tốt cho người bệnh như cam, chuối, kiwi, đào, lê và dâu tây.

3.2. Thực phẩm người bệnh ung thư xương không nên ăn

Bên cạnh những thực phẩm người bệnh nên ăn hàng ngày thì cũng có một số thực phẩm cần tránh để bệnh ung thư không tái phát hoặc tiến triển nặng hơn.

Thực phẩm chiên nướng vì được chế biến dưới nhiệt độ cao, không tốt cho sức khỏe người bệnh ung thư xương.

Ăn nhiều muối, đường và các thực phẩm chứa nhiều dầu

Hạn chế các loại thịt đỏ và thịt chế biến như thịt xông khói, xúc xích…

Tránh những thực phẩm lên men như dưa, cà muối… vì chúng có chứa nitri gây ra ung thư.

Hạn chế rượu bia, các loại đồ uống có ga

3.3. Lưu ý trong ăn uống của người bệnh ung thư

Trong quá trình điều trị ung thư, tùy vào bệnh lý cụ thể của mỗi người mà người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Điều này sẽ gây ảnh hưởng tới việc quá trình ăn uống của người bệnh. Do đó, cần đảm bảo thực đơn dinh dưỡng phù hợp, cân bằng. Đồng thời khuyến khích người bệnh chịu khó ăn uống để nâng cao sức khỏe, chống lại bệnh tật.

Người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ, chia nhỏ bữa ăn trong ngày để giảm gánh nặng cho dạ dày, giúp người bệnh dễ dàng hấp thụ dinh dưỡng hơn.

Thực phẩm nên được chế biến chín kỹ, mềm lỏng, dễ tiêu hóa

Uống nhiều nước nhằm hạn chế táo bón và những vấn đề ở đường ruột

Nên nghỉ ngơi sau khi ăn xong, hạn chế vận động quá sức, chú ý tĩnh dưỡng và vận động hợp lý, nhẹ nhàng

Cần giữa tâm lý thoải mái, tránh lo âu, sợ hãi với bệnh tật mà ảnh hưởng tới sức khỏe, gây tâm lý không muốn ăn, chán nản, buồn phiền. Người nhà cần động viên, khuyến khích người bệnh ăn uống theo sở thích, thay đổi thực đơn hàng ngày để kích thích vị giác, tạo cảm giác thèm ăn, muốn ăn.

Gãy Xương Sườn Và Cách Điều Trị

Gãy xương sườn và cách điều trị gãy xương sườn bạn cần biết để xử lý kịp thời khi chẳng may gặp phải chấn thương này. Triệu chứng gãy xương sườn như thế nào, sơ cứu gãy xương sườn ra sao và cách chữa trị. Một vài thông tin hữu ích sau sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.

Rạn xương sườn hay gãy xương sườn là một chấn thương thường gặp trong tai nạn nghề nghiệp, tai nạn giao thông hay do té ngã, chơi thể thao,… khi có vật va đập trực tiếp vào lồng ngực hay phần thân trên. Ngoài ra, bệnh lý loãng xương hay ung thư xương có thể khiến xương sườn dễ bị gãy ngay khi ho hoặc cử động mạnh.

Sơ cứu khi gãy xương sườn

Có thể chẩn đoán bệnh nhân bị gãy xương sườn hay không thông qua những dấu hiệu như: cảm giác đau đớn tại khu vực xương bị gãy đặc biệt khi thở sâu; cảm nhận được âm thanh khi xương gãy; đau khi ho,…Trước khi đợi đưa bệnh nhân cấp cứu, công việc cần làm đó là sơ cứu. Các bước sơ cứu gãy xương sườn đóng vai trò quan trọng giúp tránh các biến chứng nguy hiểm nhất là sốc do đau, có thể nguy hại đến tính mạng.

Gãy xương sườn

Là tổn thương gãy xương, nhưng khác với các loại gãy xương khác như: gãy xương đòn, gay xuong dui, gãy xương cẳng tay,…. thường được sơ cứu bằng cách bất động, cầm máu và dùng thuốc. Gãy xương sườn do tính chất của lồng ngực là di động bởi vậy không nên cố định xương gãy bằng băng dính quanh ngực như một số trường hợp sai lầm mắc phải, mà chủ yếu là thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau trong trường hợp này có thể dùng: Paracetamol hoặc thuốc tê Xylocaine, Marcaine có tác dụng giảm đau tại chỗ bằng phong bế dây thần kinh liên sườn; thuốc gây tê vùng bằng Morphine.

Cách điều trị gãy xương sườn

Sau bước sơ cứu, bệnh nhân cần được đưa đi cấp cứu ngay lập tức để tránh các tổn thương đến phổi, gan, lá lách hay gây ra biến chứng viêm phổi. Sau khi chụp X-quang ngực, chụp CT, MRI và siêu âm chẩn đoán đánh giá tình trạng vết thương ở xương sườn, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc giảm đau, kháng viêm nếu tình trạng chưa thuyên giảm.

Điều trị gãy xương sườn thường sử dụng thuốc

Hầu hết những người bị gãy xương sườn đều không cần phẫu thuật mà chỉ cần chăm sóc đúng cách tại nhà chúng sẽ tự lành. Trong quá trình điều trị bạn cần: Nghỉ ngơi, tránh các vận động mạnh; Ngủ ở tư thế nằm thẳng trên lưng hoặc phần thân hơi dựng đứng trên một chiếc ghế nghiêng để tránh áp lực lên xương sườn; Bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là canxi, magie, vitamin D, K, photpho; Hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích bởi chúng có thể làm chậm quá trình liền xương,…

Triệu Chứng Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối Và Cách Điều Trị

Bệnh nhân bị ung thư xương giai đoạn cuối

Bệnh ung thư xương được phân chia làm 3 cấp độ: nhẹ, trung bình và nặng. Ở mỗi giai đoạn, bệnh thường có những biểu hiện khác nhau. Với giai đoạn đầu, các tế bào ung thư sẽ trú ngụ trong xương. Do vậy việc điều trị giai đoạn này sẽ dễ dàng và tỉ lệ thành công cao. Với cấp độ nặng, ung thư xương giai đọan cuối không chỉ xuất hiện trong 1 vị trí mà có thể lan ra bề mặt của xương, có khả năng xâm lấn đến các hạch bạch huyết và di căn đến những bộ phận khác như phổi, gan, não…

Ở cấp độ nặng, các triệu chứng ung thư xương giai đoạn cuối sẽ có rất nhiều biểu hiện rõ ràng mà người bệnh dễ dàng nhận biết:

Đau nhức xương toàn thân kéo dài

Cơn đau nhức xương kéo dài trong nhiều tuần đặc biệt là về đêm. Khi vận động các cơn đau sẽ giảm bớt hơn so với khi nghỉ ngơi. Lúc này các độc tố trong khối u sẽ gây nên các cơn đau, khiến người bệnh rơi vào tình trạng mất ngủ, chán ăn, thiếu máu, xanh xao, giảm cân đột ngột…Khi gặp phải những biểu hiện ung thư xương giai đoạn cuối này, người bệnh cần đi thăm khám các bác sĩ ngay để được các bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị càng sớm càng tốt.

U cục nổi bất thường ngày càng to

Đây chính là biểu hiện của ung thư xương giai đoạn cuối mà những bệnh nhân hay gặp nhất. Những khối u này ngày càng tăng dần về kích thước gây đau nhức và bứt rứt như rời bò trong xương. Vùng da tại khối u có màu hồng và ấm hơn những vị trí khác do khối u làm tăng tuần hoàn máu dưới da.

Ung thư xương giai đoạn cuối xuất hiện cục u to

Dễ gãy xương

Triệu chứng ung thư xương giai đoạn cuối còn được thể hiện bằng việc người bệnh rất dễ bị gãy xương tại vị trí có khối u. Dù chỉ với một tác động nhẹ cũng có thể khiến cho vùng xương đó bị đau nhức và gãy. Nếu triệu chứng đau xương không được điều trị kịp thời thì không những khiến người bệnh bị gãy xương mà còn có nguy cơ bị liệt chân. Do vậy người bệnh cần đi thăm khám ngay nếu thấy có xuất hiện những biểu hiện khác thường trong cơ thể mình.

Cơ thể có cảm giác bị chèn ép và đè nén bên trong cơ thể

Trường hợp khối u phát triển tại khoang mũi và khoang cơ có thể gây nên những chèn ép trong mũi và não của người bệnh. Bạn sẽ gặp những vấn đề về đường hô hấp. Bên cạnh đó, nếu khối u tại vị trí vùng chậu có thể gây đè nén bàng quang, trực tràng và ruột…Người bệnh sẽ có cảm giác khó tiểu. Khối u ở tủy có thể gây tê liệt cơ thể hoặc đè nén cột sống.

Cơ thể suy nhược

Dấu hiệu của bệnh ung thư xương giai đoạn cuối còn thể hiện ở việc tăng canxi trong máu ở người bệnh và gây nên một số biểu hiện như mệt mỏi, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn…khiến cơ thể bị suy nhược nhanh chóng.

Ngoài những triệu chứng ung thư xương ở trên thì nguy hiểm nhất phải kể đến là các tế bào ung thư di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể. Chẳng hạn như khối u di căn sang phổi sẽ khiến người bệnh bị ho dai dẳng, khó thở và tràn dịch màng phổi. Nếu khối u di căn đến gan thì gan người bệnh sẽ to lên về kích thước đồng thời xuất hiện những biểu hiện như vàng mắt, vàng da, nước tiểu có màu sậm.

Bệnh ung thư xương khi đã bị di căn giai đoạn cuối thì cơ hội kéo dài sự sống của bệnh nhân là cực kỳ thấp. Với mỗi tình trạng sức khỏe của người bệnh cộng với giai đoạn phát triển bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ung thư xương khác nhau cho bệnh nhân, giúp giảm bớt các cơn đau đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Bệnh ung thư xương có chữa được không

Ung thư xương giai đoạn cuối nếu được phát hiện sớm được chữa khỏi

Cũng như các bệnh ung thư khác, ung thư xương hoàn toàn được chữa trị khỏi nếu người bệnh được phát hiện sớm và sử dụng phương pháp điều trị thích hợp. Việc điều trị ung thư xương hiện nay được thực hiện theo 3 phương pháp:

Phương pháp phẫu thuật: Với người pháp này được thực hiện cho những bệnh nhân bị ung thư xương giai đoạn đầu được các bác sĩ chỉ định cắt bỏ khối u và phần xương lành, mô lành xung quanh khối u đó. Sau khi thực hiện xong ca phẫu thuật, người bệnh sẽ được sử dụng miếng kim loại để thay thế chức năng của phần xương đã bị mất đó. Với những bệnh nhân ung thư xương giai đoạn giữa, người bệnh sẽ được chỉ định cắt bỏ toàn bộ chi, phẫu thuật đoạn chi để làm giảm nguy cơ tế bào ung thư di căn hoặc tái phát .

Phương pháp hóa trị: Sử dụng phương pháp tiên tiến, hiện đại này sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả cao trong quá trình điều trị. Người bệnh sẽ được sử dụng kết hợp, việc hóa trị trước khi phẫu thuật sẽ giúp thu nhỏ kích thước khối u đồng thời hỗ trợ tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau khi thực hiện phẫu thuật.

Phương pháp xạ trị: Với một số bệnh nhân bị ung thư xương giai đoạn cuối có tiên lượng xấu thì cần phải điều trị kết hợp phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để giúp bệnh nhân giảm bớt các cơn đau đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.