Ung Thư Xương Có Di Truyền Không?

Ung thư xương là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ xương. Ung thư xương có di truyền không là thắc mắc của nhiều độc giả, đặc biệt là ở những gia đình có người thân mắc căn bệnh nguy hiểm này.

1. Ung thư xương là gì?

U xương ác tính bắt đầu trong các tế bào xương. Bệnh thường xảy ra ở những người trẻ trong độ tuổi từ 10 và 30 và khoảng 10% trường hợp u xương ác tính phát triển ở những người trong độ tuổi 60 và 70. Bệnh hiếm gặp ở những người trung niên, và thường gặp ở nam hơn nữ. Những khối u này phát triển thường xuyên nhất trong xương cánh tay, chân, hoặc khung xương chậm.

2. Bệnh ung thư xương có di truyền không?

Ung thư xương không di truyền nhưng gia đình có người thân mắc ung thư xương có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường. Nguyên nhân là bởi ung thư xương được gây ra bởi các khuyết tật (đột biến) trong các gen nhất định. Trẻ em với một số hội chứng di truyền hiếm gặp có nguy cơ phát triển u xương ác tính: Li-Fraumeni, ung thư não , u xương ác tính, và các loại sarcoma), hội chứng Rothmund-Thomson, u nguyên bào võng mạc… Các yếu tố khác được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

Bệnh Paget: ung thư xương phát triển trong khoảng 1% những người có bệnh Paget (thường là khi nhiều xương bị ảnh hưởng).

Bức xạ: người từng tiếp xúc với bức xạ ion hóa có nguy cơ phát triển bệnh ung thư xương. Tiếp xúc với các chất phóng xạ như radium và stronti cũng có thể gây ra ung thư xương vì các khoáng chất tích tụ trong xương.

Ghép tủy xương: một số ít bệnh nhân đã trải qua ghép tủy xương có nguy cơ phát triển ung thư xương

3. Triệu chứng ung thư xương như thế nào?

Ung thư xương giai đoạn đầu không có triệu chứng. Khi khối u phát triển và xâm lấn, các dấu hiệu có thể gặp là:

Đau và sưng tấy: đau và sưng là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư xương. Người bệnh có thể cảm thấy đau hơn vào buổi tối hoặc khi vận động thường xuyên. Cơn đau tăng lên cùng với các hoạt động của cơ thể.

Nổi u, cục: người bệnh có thể cảm thấy có một khối u trong cơ thể. Ung thư trong xương ở cổ có thể khiến người bệnh cảm thấy khó khăn khi nuốt hoặc thở.

Xương yếu: khi ung thư lan tới xương, bệnh có thể làm xương suy yếu theo một trong hai cách.

Khi gặp các triệu chứng nghi ngờ ung thư xương, người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín thăm khám, tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. Đồng hành với người bệnh trong cuộc chiến chống ung thư, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đã hợp tác điều trị với đội ngũ bác sĩ hàng đầu Singapore, nhằm đưa những tiến bộ y học trong điều trị ung thư về Việt Nam. Theo đó, người bệnh ung thư có cơ hội tư vấn và điều trị trực tiếp cùng phác đồ điều trị chuẩn 100% Singapore mà không cần phải ra nước ngoài.

Ung Thư Xương Có Di Truyền Không? Điều Trị Ung Thư Xương Hiệu Quả

Ung thư xương có di truyền không là thắc mắc của nhiều người, đặc biệt là thành viên gia đình có người không may mắc phải căn bệnh này. Những ai thường mắc ung thư xương? Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư xương. Yếu tố nào làm tăng nguy cơ ung thư xương? Phương pháp điều trị hiệu quả bệnh ung thư xương.

Ung thư xương có di truyền không là thắc mắc của nhiều độc giả. U xương ác tính bắt đầu trong các tế bào xương. Bệnh thường xảy ra ở những người trẻ trong độ tuổi từ 10 và 30 và khoảng 10% trường hợp u xương ác tính phát triển ở những người trong độ tuổi 60 và 70. Bệnh hiếm gặp ở những người trung niên, và thường gặp ở nam hơn nữ.

Ung thư xương có di truyền không?

Ung thư xương không di truyền nhưng gia đình có người thân mắc ung thư xương có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường. Nguyên nhân là bởi ung thư xương được gây ra bởi các khuyết tật (đột biến) trong các gen nhất định.

Ung thư xương rất hiếm gặp. Nó chỉ chiếm ít hơn 1% trong tất cả các loại bệnh ung thư. Các loại ung thư xương thường xảy ra trên những nhóm dân cư có đặc điểm giống nhau:

Sarcoma xương: Thường thấy ở lứa tuổi từ 10 đến 19. Nhưng vẫn có thể xảy ra ở người lớn hơn 40 tuổi. Những người này có những tình trạng bệnh như bệnh Paget (Bệnh lành tính do sự phát triển bất thường của mô xương) sẽ có nguy cơ cao mắc loại ung thư này.

Sarcoma sụn hay xảy ra ở người lớn tuổi hơn, thường là trên 40 tuổi.

ESFT cũng gặp hầu hết ở trẻ em, thanh niên dưới 19 tuổi, gặp ở nam nhiều hơn nữ.

Để tìm hiểu về vấn đề ung thư xương có di truyền không, bạn cần hiểu về nguyên nhân gây bệnh ung thư xương. Có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị ung thư xương, ví dụ như:

Hội chứng gen di truyền: Những hội chứng gen di truyền hiếm gặp trong gia đình làm tăng nguy cơ ung thư xương, gồm có hội chứng Fraumeni và u nguyên bào võng mạc di truyền.

Bệnh Paget xương: Đây là một tình trạng tiền ung thư lành tí Nó can thiệp vào quá trình tái tạo tế bào bình thường của cơ thể, trong đó những mô xương mới thay thế từ từ mô xương cũ. Theo thời gian, bệnh sẽ làm cho xương dễ gãy. Bệnh này phổ biến ở người lớn, đặc biệt ở lứa tuổi 50.

Tiếp xúc phóng xạ.

Trả lời câu hỏi ung thư xương có di truyền không, theo các bác sĩ chuyên ngành, ung thư xương là căn bệnh không di truyền. Tuy nhiên thành viên trong các gia đình có người bị ung thư xương thì bị tăng nguy cơ mắc căn bệnh này so với những người bình thường khác.

Thực tế, trong danh sách 12 loại ung thư có thể di truyền được các nhà khoa học Mỹ công bố cách đây chưa lâu, cũng không có tên bệnh ung thư xương. Danh sách 12 loại ung thư có thể di truyền bao gồm: Ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, đầu và cổ, thần kinh đệm và phổi, ung thư nội mạc tử cung, ung thư phổi, u nguyên bào đệm và bệnh bạch cầu tủy cấp.

Đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi bạn về tình trạng của bạn và bệnh sử của gia đình. Bác sĩ sẽ khám lâm sàng và đề nghị các xét nghiệm giúp chẩn đoán. Những xét nghiệm thường dùng gồm có:

X-Quang: Phương pháp này cho thấy hình ảnh bất thường của xương mà không cần đến phẫu thuật. Dấu hiệu của ung thư xương có thể là xương không lành lặn, có lỗ trong xương hay khối u. Nếu thấy những triệu chứng này, bạn sẽ được làm sinh thiết để xác định xem có bị ung thư xương hay không.

Xạ hình xương: Một chất phóng xạ sẽ được tiêm vào mạch máu. Chúng di chuyển, gắn vào xương và sẽ được chụp lại bởi máy xạ hình. Bác sĩ có thể chẩn đoán thông qua đánh giá hình ảnh xạ hình.

Chụp hình cắt lớp (CT scan): Đây là phương pháp tạo hình sử dụng nhiều tia X từ nhiều góc khác nhau. Hình ảnh CT scan cung cấp những thông tin rõ ràng hơn so với X-Quang.

Cộng hưởng từ (MRI): Phương pháp này giống với X-Quang nhưng thay vào đó sử dụng nam châm mạnh kết nối với máy tính.

Chụp Positron cắt lớp (PET): Một lượng nhỏ glucose phóng xạ được tiêm vào mạch máu và một máy quét sẽ làm hiện rõ hơn những chất phóng xạ. Sau đó hình ảnh số hóa những khu vực có gắn glucose sẽ xuất hiện.

Ung thư xương có thể được điều trị theo nhiều cách. Có thể kết hợp các phương pháp điều trị để có kết quả tốt nhất. Lựa chọn điều trị tùy thuộc vào loại ung thư cũng như thể trạng chung của người bệnh.

Phẫu thuật: Khối u được cắt bỏ với những kỹ thuật ngoại khoa đặc biệt. Lựa chọn này tốn nhiều thời gian để hồi phục sau mổ.

Hóa trị: Phương pháp này sử dụng thuốc kháng ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư. Bác sĩ thường sẽ đề nghị kết hợp các loại thuốc với nhau.

Xạ trị: Kỹ thuật này sử dụng tia X năng lượng cao để diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường dùng kết hợp với phẫu thuật. Nó có thể có hại cho bệnh nhân sau điều trị và có thể dẫn đến biến chứng.

Cắt lạnh: Tế bào ung thư được làm đông lạnh bằng dung dịch nitơ. Chúng sẽ chết sau một khoảng thời gian. Kỹ thuật này thỉnh thoảng có thể thay thế phẫu thuật quy ước để tiêu diệt khối u.

Bệnh Ung Thư Xương Có Di Truyền Không? Cách Điều Trị Ung Thư Xương

Bệnh ung thư xương có di truyền không? Nguyên nhân chủ yếu gây ung thư xương là gì? Các dạng ung thư xương phổ biến: Ung thư xương loại Chondrosarcoma, ung thư xương Sarcoma Ewing Cách điều trị bệnh ung thư xương hiệu quả: Hóa trị ung thư xương, xạ trị ung thư xương, điều trị ung thư xương bằng phẫu thuật. Ung thư xương là bệnh thế nào?

Bệnh ung thư xương có di truyền không là một câu hỏi được nhiều người quan tâm. Tuy đây là một căn bệnh hiếm gặp nhưng sự ảnh hưởng của nó tới sức khỏe không hề kém hơn các căn bệnh khác.

Đây là loại bệnh ung thư xương phổ biến thứ 2, xếp sau u xương ác tính. Chiếm 25% tổng số ca bệnh ung thư xương. Chondrosarcoma phổ biến ở độ tuổi trên 40, đặc biệt đối với nam giới. Bệnh được hình thành từ lúc tế bào sụn bắt đầu xuất hiện các khối u.

Sarcoma Ewing là tên gọi của một trường hợp bệnh ung thư xương. Khi mà trong xương có sự phát triển nghiêm trọng của các khối u. Bệnh xuất hiện chủ yếu ở xương tay và xương chân. Đối với xương chân thì tỉ lệ cao hơn. Độ tuổi phổ biến của bệnh là trẻ em trong khoảng 4 – 15 tuổi.

Bệnh ung thư xương có di truyền không?

Bệnh ung thư xương có di truyền không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt đối với những gia đình có người thân mắc phải căn bệnh này. Để giải đáp vấn đền này, trước hết cần quan tâm đến nguyên nhân ung thư xương. Một trong những nguyên nhân phổ biến có thể kể đến như:

Có thời gian tiếp xúc với các tia bức xạ.

Chịu ảnh hưởng từ hội chứng di truyền gia đình (hội chứng Li – Fraumeni…).

Bệnh nhân mắc phải bệnh Paget xương (giai đoạn tiền ung thư thường gặp ở người lớn tuổi).

Có thời gian dài tiếp xúc với tia xạ trị ung thư.

Có lối sống và chế độ sinh hoạt không lành mạnh, thường xuyên sử dụng thuốc lá…

Một kết quả nghiên cứu mới đây của các nhà nghiên cứu hàng đầu ở Mỹ mới được công bố. Theo đó, có rất nhiều bệnh ung thư có khả năng di truyền. Dựa vào các kết quả từ nghiên cứu thì bệnh ung thư xương không di truyền trực tiếp mà gián tiếp di truyền qua một hội chứng nào đó. Do vậy, nếu trong cùng một gia đình có thành viên mắc phải bệnh ung thư xương thì nguy cơ mắc bệnh của nhưng thành viên còn lại sẽ cao hơn so với người bình thường. Lí do bởi vì, ung thư xương được hình thành dựa trên các đột biến (khuyết tật) nhất định trong gen.

Phương pháp điều trị ung thư xương?

Bên cạnh vấn đề “bệnh ung thư xương có di truyền không” thì phương pháp chữa ung thư xương cũng được rất quan tâm. Có rất nhiều cách điều trị ung thư xương. Nhưng tùy thuộc vào tình trạng bệnh cùng thể trạng sức khỏe của bệnh nhân. Mà từ đó các bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị thích hợp nhất đối với người bệnh.

Cách điều trị ung thư xương bằng phẫu thuật.

Phương pháp được ưu tiên nhất để chữa trị ung thư là phẫu thuật. Bởi nó có thể giải quyết triệt để khối u, giúp cho người bệnh có lại sự sống mới. Cũng chính vì thế mà ung thư xương cũng không ngoại lệ.

Phương pháp phẫu thuật có thể nói là giải pháp điều trị tối ưu cho ung thư xương. Vì phẫu thuật giúp loại bỏ khối ung thư. Ngăn chặn sự tái phát trở lại của tế bào ung thư.

Nếu ung thư xương xuất hiện ở vùng chân hay cánh tay. Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật lấy u và một phần mô lành xung quanh.

Cách điều trị ung thư xương bằng hóa trị.

Đây là phương pháp điều trị dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư đang phân chia. Có thể sử dụng thuốc dạng uống hay dạng tiêm vào mạch máu. Kết hợp cùng với đó là các phương pháp điều trị khác nhằm giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả tối đa.

Hóa trị dùng để giảm nhỏ kích thước khối u, nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện phẫu thuật. Cũng có thể sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Từ đó giúp phòng ngừa khả năng quay trở lại của bệnh.

Cách điều trị ung thư xương bằng xạ trị.

Các bác sĩ sử dụng các chùm tia năng lượng cao nhằm tổn thương tế bào ung thư làm ngăn chặn và kìm hãm quá trình phát triển của bệnh. Trong một số trường hợp, xạ trị sẽ được sử dụng để thay thế phương pháp phẫu thuật. Qua đó phá hủy các tế bào ung thư hay các khối u còn sót lại hậu phẫu thuật.

Ung Thư Phổi Có Di Truyền?

ThS-BS Trần Thị Hồng An, chuyên khoa Nội Tổng Quát, Phòng khám Victoria Healthcare Mỹ Mỹ:

Ung thư phổi không phải là bệnh di truyền nhưng vẫn có các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi như:

– Thuốc lá: Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi hàng đầu. Các chất độc hại, được gọi là những tác nhân gây ung thư, có trong thuốc lá làm tổn hại đến các tế bào trong phổi, dần dần những tế nào này có thể trở thành ung thư.

– Hút thuốc lá thụ động: Khói thuốc lá cũng có thể gây ung thư phổi ở những người không hút thuốc. Một người tiếp xúc càng nhiều với khói thuốc lá thì nguy cơ bị ung thư phổi càng cao.

– Ô nhiễm: Các nhà nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa bệnh ung thư phổi và sự tiếp xúc với một số chất gây ô nhiễm không khí nhất định. Ví dụ: Các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình đốt dầu diesel và những nhiên liệu hóa thạch khác sau đây như:

+ Radon: Là một chất khí phóng xạ không màu, không mùi vị và không nhìn thấy bằng mắt thường trong tự nhiên có trong sỏi và đá. Nó có thể làm tổn hại tới phổi và từ đó có thể dẫn đến ung thư phổi. Những người làm việc trong hầm mỏ có thể tiếp xúc với khí radon.

+ Amiăng: Là tên gọi của một nhóm các khoáng chất, có trong tự nhiên dưới dạng sợi và được sử dụng trong một số ngành công nghiệp. Sợi amiăng có thể dễ dàng bị đứt đoạn thành các hạt nhỏ bay lơ lửng trong không khí và dính vào quần áo. Khi hít phải những hạt này chúng sẽ cư trú ở phổi, làm tổn hại tới tế bào và tăng nguy cơ ung thư phổi.

Theo kết quả của các nghiên cứu những công nhân phải tiếp xúc với một lượng lớn chất amiăng có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn gấp 3-4 lần so với những công nhân không phải tiếp xúc với chất này. Sự tiếp xúc này đã được tìm thấy trong các ngành như đóng tàu, khai thác và sản xuất amiăng, sản xuất vật liệu cách điện và sửa chữa phanh.

Do đó, thành viên càng có nhiều yếu tố nêu trên thì càng có nguy cơ cao nhất. Khám sức khỏe tổng quát là một quyết định đúng đắn vì đây là phương pháp tốt nhất giúp bạn và gia đình tầm soát các yếu tố nguy cơ có khả năng gây ung thư phổi nói riêng và các bệnh lý ung thư phổ biến nói chung. Bác sĩ sẽ dựa vào các thông tin về gia đình bạn như: Thói quen ăn uống, nếp sinh hoạt, môi trường sống, môi trường làm việc… để đánh giá mức độ nguy cơ. Nếu có một trong những yếu tố nguy cơ nêu trên, bác sĩ sẽ tư vấn thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa cần thiết nhằm chẩn đoán sớm bệnh ung thư phổi.

Nguồn tin: Theo nld.com.vn

Ung Thư Có Di Truyền Không?

1. Ung thư có di truyền không và di truyền mấy đời?

Thực tế là ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Theo hiệp hội Ung thư Canada, các nhà khoa học đã phát hiện ra đột biến gen di truyền trong một số loại ung thư, bao gồm:

Ung thư tuyến thượng thận

Ung thư xương

Ung thư não và tủy sống

Ung thư vú

Ung thư đại trực tràng

Ung thư mắt (u ác tính ở mắt ở người lớn và u nguyên bào võng mạc ở trẻ em)

Ung thư ống dẫn trứng

Ung thư thận, bao gồm khối u Wilms ở trẻ em

Một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch

Ngoài ra, một số loại bệnh ung thư khác cũng có thể di truyền được như:

U nguyên bào gan (một loại ung thư gan hiếm gặp ảnh hưởng đến trẻ em)

U nguyên bào thần kinh

Ung thư vòm họng

Ung thư buồng trứng

Ung thư tuyến tụy

Ung thư tuyến cận giáp

Ung thư tuyến yên

Ung thư tuyến tiền liệt

Ung thư da

Ung thư ruột non

Ung thư dạ dày

Ung thư tinh hoàn

Ung thư tuyến giáp

Ung thư tử cung

Một số đột biến gen làm tăng nguy cơ phát triển nhiều loại ung thư. Ví dụ, đột biến gen làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú ở phụ nữ cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.

2. Vì sao một số loại ung thư có thể di truyền?

Đôi khi, một số loại ung thư có thể di truyền trong gia đình. Trong một số trường hợp, điều này có thể là do các thành viên trong gia đình cùng có cùng sinh hoạt thiếu lành mạnh dẫn tới những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe (hút thuốc lá, thức khuya) hoặc cùng tiếp xúc với những yếu tố nguy làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư.

Nhưng trong một số trường hợp, ung thư là do một gen bất thường đang được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Mặc dù, hiện tượng này thường được gọi là ung thư di truyền, nhưng bản chất chính là sự di truyền của các gen bất thường có thể dẫn đến ung thư.

Theo thống kê, chỉ có khoảng 5% đến 10% trong số tất cả các bệnh nhân ung thư là kết quả trực tiếp từ các khiếm khuyết gen (được gọi là đột biến gen) được di truyền từ cha mẹ.

Đột biến có thể ngăn chặn sự hoạt động của một gen hoặc nó có thể giữ cho một gen được bật (hoạt động) mọi lúc (ngay cả khi nó không cần thiết).

Sự đột biến gen di truyền là hiện tượng có thể xảy ra trong tế bào trứng hoặc tế bào tinh. Khi trứng được thụ tinh bởi tinh trùng, nó sẽ tạo ra một tế bào sau đó phân chia nhiều lần tạo thành hợp tử và cuối cùng trở thành bào thai.

Vì tất cả các tế bào đột biến này xuất hiện đầu tiên khi quá trình thụ tinh diễn ra nên loại đột biến này có trong mọi tế bào (bao gồm cả trứng hoặc tinh trùng của em bé) và do đó có thể được truyền lại cho thế hệ tiếp theo.

– Các gen thường bị đột biến nhất trong tất cả các bệnh ung thư là TP53. Loại gen này có chức năng tạo ra một loại protein ngăn chặn sự phát triển của khối u. Khi gen TP53 bị đột biến thì chức năng này bị rối loạn dẫn tới cơ thể con người dễ bị mắc bệnh ung thư.

Ngoài ra, sự đột biến trong gen này có thể gây ra hội chứng Li-Fraumeni, một rối loạn di truyền hiếm gặp, dẫn đến nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư nhất định.

3. Biện pháp phòng ngừa, hạn chế ung thư di truyền

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì ngày nay, chúng ta hoàn toàn có thể dự đoán trước được liệu người thân thuộc thế hệ sau của bệnh nhân ung thư có thể bị mắc ung thư di truyền không bằng kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến như xét nghiệm di truyền.

Các xét nghiệm di truyền này có thể bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm ADN,… và các xét nghiệm cần thiết khác giúp bạn đánh giá được chính xác nguy cơ mắc ung thư là cao hay thấp nếu có người thân đã từng mắc căn bệnh này.

Vì thế, bạn hãy đến khám và nhận được sự tư vấn của các chuyên gia hay bác sỹ chuyên khoa di truyền học để có các biện pháp điều chỉnh và kiểm soát sức khỏe giúp giảm nguy cơ mắc ung thư do di truyền xuống mức thấp nhất.