Ung Thư Xoang Sàng / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Cách Điều Trị Viêm Xoang Sàng Sau / 2023

Xoang sàng sau chính là khoang rỗng nằm ngay hốc mắt và cánh mũi. Khi bị viêm xoang nói chung hay viêm xoang sàng sau nói riêng đều khiến người bệnh vô cùng vất vả. Cách điều trị viêm xoang sàng sau có thể dùng thuốc kháng sinh nhưng phương pháp này lại có thể khiến người bệnh khổ sở hơn vì bị phản ứng phụ. Mình sẽ giới thiệu tới các bạn 2 cách chữa viêm xoang sàng an toàn hơn và chi phí có thể thấp hơn khi sử dụng thuốc Tây Y.

Cách điều trị viêm xoang sàng sau hiệu quả

Cả y học hiện đại và khoa học đều đã chứng minh được rằng những động tác thể dục nhẹ nhàng, uyển chuyển không chỉ có tác dụng giúp người tập khỏe mạnh hơn mà còn khiến họ thư giãn đầu óc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là hệ hô hấp. Điều này rất có lợi trong việc điều trị viêm xoang sàng sau.

2.Điều trị viêm xoang sàng sau bằng thuốc Đông y

Bài thuốc 1: Khương hoạt, phòng phong 12g; Hoàng liên, bạc hà, xuyên khung 4g; cam thảo 6g, hoàng cầm 8g.

Cho các vị thuốc vào ấm sắc chung với 3 chén nước. Khi thuốc sôi điều chỉnh lửa nhỏ lại, chờ đến khi thuốc cạn còn 1 chén là được.

Bài thuốc này yêu cầu uống đều đặn trong thời gian khá dài, mỗi ngày uống 2 lần.

Cách sắc thuốc cũng giống như cách 1, đổ 3 chén nước, đun lấy 1 chém thuốc và ngày uống 2 lần. Tuy nhiên, để có hiệu quả cao người bệnh cần thực hiện phương pháp này thường xuyên và kiên trì, không được ngưng thuốc giữa chừng khi thấy bệnh có chút thuyên giảm.

3. Điều trị viêm xoang sàng sau bằng xông mũi

Ngoài các cách trên, phương pháp điều trị viêm xoang bằng xông mũi cũng rất có hiệu quả. Đơn giản nhất, bạn dùng một chậu nhỏ đổ nước nóng vào. Đưa mũi vào hít hơi nóng bốc lên. Tuy nhiên cách này có khuyết điểm là có thể gây bỏng nếu bạn không cẩn thận và kết quả điều trị không được lâu.

Triệu Chứng Và Cách Chữa Viêm Xoang Sàng Sau “Tận Gốc” / 2023

Viêm xoang sàng sau làm tăng khả năng viêm nhiễm và gây viêm xoang mãn tính. Chính vì vậy, người bệnh cần xác định chính xác triệu chứng cũng như cách chữa viêm xoang sàng sau để bảo vệ sức khỏe và giảm thiểu tác hại của bệnh.

I/ Bệnh viêm xoang sàng sau

Viêm xoang sàng sau được xem là một dạng thường gặp của bệnh viêm mũi xoang. Theo cấu trúc giải phẫu, xoang sàng sau nằm ở phía trong xương hàm. Vị trí của xoang nằm ở dưới trán, phía trên hốc mũi và nằm ở giữa hai mắt. Bên trong xương sàng có 4 hốc rỗng thông với nhau được gọi là xoang sàng sau.

Xoang sàng sau thông với mũi, do đó, một khi tác nhân gây nhiễm tấn công qua đường mũi sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm xoang sàng sau và tạo thành biến chứng viêm xoang.

1/ Nguyên nhân gây viêm xoang sàng sau

Một vài nguyên nhân điển hình như sau:

Do môi trường bị ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

Do sức đề kháng bị suy giảm.

Do biến chứng của một số bệnh lý khác gây nên.

Do viêm nhiễm cấu trúc hốc xoang.

Do vi khuẩn, vi rút tấn công lớp niêm mạc xoang và gây bệnh.

Do chấn thương tai nạn khiến lớp niêm mạc bị tổn thương do bị tác đông bởi áp lực dẫn đến viêm xoang.

2/ Dấu hiệu viêm xoang sàng sau

# Đau nhức vùng đầu

Nếu chăng may mắc phải bệnh viêm xoang sàng sau, người bệnh thường có cảm giác đau nhức âm ỉ ở vùng đỉnh đầu rồi lan ra vùng thái dương hay phía sau gáy. Cơn đau nhức sẽ tăng dần lên khi thời tiết thay đổi, trở lạnh vào ban đêm, khiến người bệnh cảm thấy đau và mệt mỏi, khó ngủ, sức khỏe suy giảm.

# Khan cổ họng, ngứa rát

Ngứa rát, khan cổ họng thường xuyên chính là dấu hiệu cơ thể cảnh báo bạn có nguy cơ mắc phải bệnh viêm xoang sàng sau. Người bệnh luôn có cảm giác muốn khạc đờm, ho khan hay tằng hắng.

Nguyên nhân gây ra biểu hiện này là do các lỗ xoang sàng sau thông với mũi. Cho nên dẫn đến tình trạng dịch nhầy đặc tắc, không chảy ra theo đường mũi mà chảy ngược xuống cổ họng gây vướng. Lúc này, người bệnh chỉ muốn khạc nhổ để giảm cảm giác khó chịu nơi vòm họng.

# Viêm họng mãn tính

Như đã đề cập ở dấu hiệu ho, nếu hiện tượng ho diễn ra thường xuyên dẫn đến tình trạng ngứa rát vùng cổ khiến cổ họng bị viêm, nề đỏ và có thể gây viêm họng hay viêm thanh quản. Khi đó, người bệnh không chữa trị đúng lúc có thể gây viêm họng mãn tính.

# Hôi miệng

Triệu chứng này gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Thức ăn có mùi hay bệnh nhân uống quá ít nước, không vệ sinh răng miệng sạch cũng chính là yếu tố gây hôi miệng.

Tuy nhiên, nếu bạn bị hôi miệng nhưng không phải do tất cả các lý do nêu trên thì chứng tỏ một điều, bạn có thể bị hôi miệng do bệnh viêm xoang sàng sau. Nguyên nhân gây hôi miệng ở đây chính là do dịch mủ thường xuyên tồn động trong họng gây hôi.

# Giảm thị lực (mắt nhìn không rõ)

Giảm thị lực, mắt bị mờ hoặc nhòe một lúc, đôi khi bị thường xuyên và gây ảnh hưởng đến tầm nhìn của bạn. Đây là biểu hiện chứng tỏ bạn bị viêm xoang sàng sau và bệnh được hình thành trong một khoảng thời gian có thể gây ra nhiều biến chứng không mong muốn.

Nếu bạn gặp phải các triệu chứng này, tốt nhất các bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán bệnh. Tuyệt đối không nên chủ quan tránh nhưng hệ lụy khôn lường về sau.

# Biến chứng về não

Viêm màng não, áp xe não hay viêm não là những biến chứng về não do bệnh viêm xoang sàng sau gây ra. Tuy nhiên, các biến chứng này thường ít xảy ra ở người bệnh viêm xoang sàng sau hơn so với những người bị viêm xoang trán.

3/ Sự nguy hiểm của bệnh viêm xoang sàng

Viêm xoang sàng sau là một trong những căn bệnh khó nhận biết, bởi nó không gây ra bất kỳ hiện tượng nghẹt mũi hay sổ mũi như các bệnh viêm xoang khác. Do đó, người bệnh thường chủ quan không tiến hành điều trị dẫn đến những biến chứng xấu cho sức khỏe.

Một vài biến chứng có thể xảy ra của bệnh viêm xoang sàng sau:

# Biến chứng ở mắt

Vị trí và cấu trúc của mắt thường nằm gần các hốc xoang. Do đó, khi các xoang bị viêm nhiễm sẽ dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng lây lan và tác động đến mắt như gây viêm ổ mắt, viêm mí,… Người bệnh thường có các dấu hiệu như nhức đầu, sổ mũi gây sưng mí mắt, đau nhức ở mắt, hồi nhẵn cần hay nề màng tiếp hợp,…

# Biến chứng đường hô hấp

Mũi là cơ quan đầu tiên của đường hô hấp. Cho nên, khi mũi bị viêm sẽ kéo theo hiện tượng đường hô hấp cũng bị viêm nhiễm. Tình trạng nghẹt mũi, tắc mũi gây khó thở, bắt buộc người bệnh phải thở bằng miệng khiến không khí đi qua mũi không được làm sạch, dẫn đến hiện tượng bệnh ngày càng nặng thêm.

# Viêm tắc tĩnh mạch hang

Biến chứng viêm xoang sàng sau đó là viêm tắc tĩnh mạch. Nguyên nhân gây ra có thể do viêm xoang bướm hay viêm ổ mắt. Người bệnh sẽ bị sốt rét và kèm theo các biểu hiện như đau nhức đầu hoặc nhãn cầu lồi. Căn bệnh này thường lan rất nhanh sang hai bên mắt và có nguy cơ tử vong khá cao.

II/ Cách điều trị viêm xoang sàng sau

Theo các chuyên gia đáng giá, bệnh viêm xoang sàng sau thường không khó điều trị. Tuy nhiên, thời gian điều trị viêm xoang sàng sau có thể kéo dài.

Đối với một số trường hợp nhẹ, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa như chữa viêm xoang sàng bằng thuốc tây, đông y,… Nếu bệnh chuyển biến nặng, các biện này không có kết quả trị liệu. Lúc này, bệnh nhân nên can thiệp bằng giải phẫu.

Một số phương pháp điều trị viêm xoang sàng được đề cập phổ biến sau đây:

1. Chữa viêm xoang sàng bằng các loại thuốc Tây

Hiện nay, thuốc tây đặc biệt là thuốc kháng sinh đang được xem là giải pháp tối ưu được giúp loại bỏ nhanh các triệu chứng viêm xoang gây ra, được bác sĩ khuyến cáo sử dụng trong phác đồ điều trị viêm xoang sàng sau.

Amoxicillin, trimethoprim-sulfamethoxazol hoặc doxycilin, Clarithromycin, Erythromycin, roxithromycin,… là các loại kháng sinh thường được dùng để điều trị viêm xoang sàng sau. Tùy vào tình trạng bệnh của từng người mà kháng sinh được chỉ định sử dụng với liều lượng và thời gian dùng khác nhau.

Ngoài ra, đối với một số trường hợp bệnh năng, ngoài dùng thuốc kháng sinh, bác sĩ sẽ kê đơn kèm theo một số loại thuốc điều trị viêm mũi dị ứng tại chỗ hoặc thuốc làm loãng dịch tiết, giúp giảm viêm.

2. Chữa viêm xoang sàng bằng Đông y

Nếu bạn muốn điều trị viêm xoang sàng sau mà không có sự can thiệp của tây y thì đông y chính là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Các vị thuốc có nguồn gốc từ 100% các loại thảo dược thiên nhiên nên khá an toàn cho người sử dụng. Đặc biệt, thuốc mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh viêm xoang sàng sau.

Ngoài ra, các bài thuốc này không khá lành tính, không chỉ phù hợp với trường hợp bệnh viêm xoang sàng sau mới khởi phát mà thuốc Đông y cũng mang lại hiệu quả ở các đối tượng mắc bệnh viêm xoang mãn tính diễn ra trong thời gian dài.

Bài thuốc đông y chữa viêm xoang sàng sau đó là:

Nguyên liệu cần có: Bạc Hà 8g, Hoàng Liên 12g, Chi tử 4g, Hoàng Bá 12g, Hoàng Cầm 12g.

Cách làm: Các bạn dùng một thang thuốc sắc chung với 3 chén nước cho đến khi thuốc cạn còn 1 chén. Bạn chia đều thuốc ra uống hai lần trong ngày. Sử dụng thuốc trong một thời gian, giúp cải thiện bệnh khá hiệu quả.

3. Chữa viêm xoang sàng sau bằng phẫu thuật

Chữa viêm xoang sàng sau bằng phẫu thuật khi và chỉ khi các biện pháp nội khoa không mang lại kết quả điều trị tốt. Đối với phương pháp chữa viêm xoang sàng sau bằng phẫu thuật, trước tiên bác sĩ cần phải tiến hành thăm khám và chẩn đoán vị trí vùng xoang bị viêm rồi mới đưa ra biện pháp phẫu thuật phù hợp.

Thông thường, người bệnh sẽ điều trị viêm xoang sàng bằng phương pháp phẫu thuật cổ điển đó là mổ nạo vùng viêm xoang. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học, phương pháp chữa trị viêm xoang đang được áp dụng phổ biến hiện nay đó là phẫu thuật nội soi xoang. Phương pháp này so với các phẫu thuật cổ điển có điểm tốt hơn, đó là tình trạng sức khỏe của người bệnh hồi phục nhanh hơn.

III/ Cách phòng ngừa sau khi điều trị viêm xoang sàng

Sau khi điều trị viêm xoang sàng sau, người bệnh cần có phương pháp phòng ngừa để tránh trường hợp bệnh tái phát. Một số lời khuyên hữu ích sau đây sẽ giúp bạn phòng ngừa và điều trị viêm xoang sàng sau hiệu quả.

# Tập thể dục thường xuyên

Theo các chuyên gia, việc dành ra 30 phút mỗi ngày để tập các động tác yoga, dưỡng sinh, chạy bộ hay chơi một bộ môn yêu thích nào đó chẳng những giúp nâng cao thể trạng mà còn giúp tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch cho cơ thể, giúp hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Hơn thế nữa, thường xuyên tập thể dục giúp tinh thần thoải mái, tĩnh tâm và sống vui khỏe hơn.

# Chế độ ăn uống

Người bệnh viêm xoang sàng sau cần biết những thực phẩm nên ăn và những thực phẩm phải tránh, để cải thiện tình trạng bệnh. Những loại thực phẩm có hàm lượng kẽm và vitamin C dồi dào chính là thực phẩm cần thiết, người bệnh nên lựa chọn. Bởi chúng giúp tăng sức đề kháng, làm lành tổn thương và ngăn ngừa viêm nhiễm hiệu quả.

Ngoài ra, các loại rau quả, chất béo monega – 3, thực phẩm chống viêm như tỏi, hành, gừng,… cần được bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày. Đặc biệt, bệnh nhân nên uống nhiều nước, giúp làm loãng dịch nhầy, loại bỏ đờm dễ dàng hơn.

Bên cạnh thực phẩm cần bổ sung, tốt nhất các bạn nên tránh xa nhóm đồ ăn, thức uống có chứa chất kích thích, chất gây nghiện như rượu, bia, nước đá, nước ngọt có ga,… Các loại thủy – hải sản tươi sống, sữa, bơ chứa chất béo no,… cũng cần loại bỏ khỏi thực đơn hàng ngày, bởi chúng chính là tác nhân khiến bệnh của bạn trở nên trầm trọng.

Tóm lại, để điều trị viêm xoang sàng sau hiệu quả, ngoài áp dụng các phương pháp chữa trị phù hợp, người bệnh cũng cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và có lối sống khoa học. Chính điều này sẽ mang lại kết quả cao trong việc chữa trị bệnh.

Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng, Tỷ Lệ Sống Thêm Hai Năm Trên Bệnh Nhân Ung Thư Biêu Mô Mũi Xoang / 2023

Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ sống thêm hai năm trên bệnh nhân ung thư biêu mô mũi xoang. Ung thư mũi xoang là khối u ác tính xuất phát từ các tổ chức trong hốc mũi và các xoang cạnh mũi gồm: xoang sàng, xoang hàm, xoang bướm, xoang trán. Ung thư mũi xoang chiếm tỷ lệ thấp 0,2-0,8% trong các khối u ác tính của cơ thể, chiếm 3% khối u vùng đầu cổ [1]. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ, những người trên 50 tuổi, trong đó người da trắng có tỷ lệ cao nhất sau đó đến người da đen và da màu [2]. Ung thư mũi xoang có nguồn gốc khác nhau trong đó phổ biến nhất là ung thư xuất phát nguồn gốc biểu mô, mặc dù một loạt các khối u ác tính khác có nguồn gốc không thuộc biểu mô có thể xuất hiện ở vùng này [3]. Khối u thường khởi phát từ xoang hàm trên, tiếp theo là hốc mũi và xoang sàng, ít gặp ở xoang trán và xoang bướm [2].

Ở Việt Nam ung thư mũi xoang đứng thứ 3 trong số ung thư đường hô hấp – tiêu hóa trên sau ung thư vòm mũi họng và ung thư thanh quả n [4]. Týp mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô (95,2%), trong đó ung thư biểu mô vảy chiếm chủ yếu (69,0%), các ung thư không biểu mô chiếm tỷ lệ thấp (4,8%) [5].

Các phương tiện cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán được áp dụng và phát triển như nội soi, CT Scan, MRI, PET CT, giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch…, nên các bệnh ung thư nói chung và ung thư mũi xoang được phát hiện sớm hơn.

Ung thư mũi xoang thường được điều trị đa phương thức trong đó phẫu thuật là chủ yếu, xạ trị và/hoặc hóa trị được kết hợp bổ trợ sau phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên tiên lượng của ung thư mũi xoang còn xấu, tỷ lệ sống sau 5 năm 40% [7].

Ở trong nước đã có những nghiên cứu về dịch tễ, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, điều trị của ung thu mũi xoang của tác giả: Ngô Ngọc Liễn, Nguyễn Mạnh Cường, Trần Thị Hợp, Nguyễn Công Thành, Phan

chẩn đoán và điều trị ung thư mũi xoang, nhưng gần đây chưa có nghiên cứu nào đánh giá lại bệnh cảnh lâm sàng, cận lâm sàng cũng như kết quả điều trị ung thư mũi xoang. Nên chúng tôi tiến hành đề tài sau: ” Nghiên cứu một sô đặc điêm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ sông thêm hai năm trên bệnh nhân ung thư biêu mô mũi xoang “. Đề tài tập trung vào hai mục tiêu:

53.Kondo M, Horiuchi M, Shiga H et al (1982). Computed tomography of malignant tumors of the nasal cavity and paranasal sinuses. Cancer, 50(2), 226-31.

Biểu đồ 3.4:Thời gian xuất hiện triệu chứngđến khi vào viện41

Biểu đồ 3.7:Thời gian sống thêm toàn bộ theo typmô bệnh học53

Hình 1.4:Dẫn lưu bạch huyết vùngmũi xoang8

Hình 1.16: Xương mặt trước xoang hàm được lấy trong phẫu thuật Rouger – Denker 23

Tags: ung thư biểu mô, tỷ lệ sống thêm ung thư sàng hàm

Thuộc loại:

Tài Liệu Nội Khoa ” Tài liệu nâng cao

Loại tài liệu:

Portable Document Format (.pdf)

Gửi bởi:

Guest

Kích cỡ:

*******

Mức phí:

50.000 vnd

Lần tải:

*******

Mã tài liệu:

TLD26505

Ngày gửi:

06-04-2017

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Sàng Lọc Và Dự Phòng Ung Thư Dạ Dày – Sàng Lọc Ung Thư / 2023

1- ĐẠI CƯƠNG

Ung thư dạ dày là một trong 5 bệnh ung thư thường gặp nhất tại Việt Nam cũng như trên thế giới[1]. Việc tiến hành sàng lọc một cách hệ thống và điều trị dự phòng đối với ung thư dạ dày trên thế giới còn nhiều tranh cãi, tuy nhiên tại một số nước có tỉ lệ mắc bệnh cao thì việc sàng lọc và điều trị dự phòng mang lại hiệu quả tích cực[2]. Tại Việt Nam hiện nay tỉ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn còn cao, khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kém, kinh phí điều trị lớn. Nhật Bản và Hàn Quốc có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhất thế giới. Tuy nhiên nhờ có các chương trình sàng lọc giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm cao và điều trị dự phòng thành công từ đó giảm bớt kinh phí điều trị và quá trình điều trị trở nên đơn giản.[3.4.5.6]

2- CÁC PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC UNG THƯ DẠ DÀY

Hai biện pháp hữu hiệu hiện nay đang được sử dụng để sàng lọc ung thư dạ dày là nội soi dạ dày và chụp đối quang kép dạ dày

Nội soi dạ dày:

Ưu điểm của nội soi cho phép quan sát được các thay đổi của niêm mạc dạ dày và tiến hành sinh thiết qua nội soi để có chẩn đoán mô bệnh học, qua đó cho phép chẩn đoán các ung thư dạ dày tại chỗ hoặc xâm lấn. Ngoài ra các tổn thương tiền ung thư cũng có thể thấy được trên nội soi như: viêm teo, loét, polyp hoặc các tổn thương dạng tăng sản biểu mô tuyến. Sinh thiết các tổn thương nghi ngờ cũng có thể phát hiện các tổn thương tiền ung thư trên mô bệnh học như viêm teo, tăng sản, dị sản, loạn sản… Ngoài ra, nội soi cũng có thể đánh giá tình trạng có hay không có nhiễm Helocobacter Pylori, một trong số những yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày, giúp cho việc điều trị dự phòng. Nhược điểm của nội soi dạ dày bao gồm: là phương pháp có xâm lấn, chi phí tương đối cao và đôi khi khó khăn trong đánh giá các thương tổn thể thâm nhiễm, một thể chủ yếu lan tràn dưới niêm mạc còn niêm mạc biểu hiện rất kín đáo. Thời gian tiến hành nội soi định kì thường từ 2-3 năm 1 lần. Độ nhạy của nội soi trong chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn tại chỗ khoảng 68%[7].  Ung thư dạ dày là loại bệnh lý tiến triển khá nhanh, do đó trong sàng lọc, vai trò của nội soi dạ dày chủ yếu tập trung vào phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư. Nội soi dạ dày với ánh sáng thông thường (ánh sáng trắng với dải tần số 400-700nm) giúp dễ dàng phát hiện các tổn thương ung thư xâm lấn nhưng lại bỏ sót các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư sớm với tỉ lệ khá cao. Nguyên nhân chủ yếu là do các tổn thương tiền ung thư biểu hiện trên hình ảnh nội soi ánh sáng trắng rất kín đáo, bơm hơi không đủ căng và mức độ phóng đại hình ảnh không đủ lớn. Khắc phục những nhược điểm này, nội soi dạ dày với dải tần ánh sáng hẹp (NBI- Narrow Band Imaging) sử dụng 2 tần số 415±30nm và 540±30nm với các ưu điểm bơm hơi căng, độ phóng đại lớn và sử dụng bộ kính lọc sắc giúp phát hiện được các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư sớm dễ dàng hơn.

Chụp dạ dày cản quang

Chụp dạ dày cản quang kĩ thuật số hoặc chụp đối quang kép là 2 kĩ thuật thường được sử dụng nhất. Giá trị lớn nhất của chụp dạ dày cản quang chủ yếu trong chẩn đoán ung thư thể thâm nhiễm, biểu hiện bằng hình ảnh vùng tổn thương thâm nhiễm cứng, mất nhu động. Còn lại đối với các thể ung thư dạ dày khác giá trị của nó khá hạn chế do độ nhạy thấp, có những tổn thương độ nhạy thấp đến 14% và tỉ lệ âm tính giả lên đến 50%[8].

Một số các xét nghiệm sàng lọc khác

Nồng độ Pesinogen huyết thanh

Nồng độ thấp Pepsinogen huyết thanh có thể gợi ý tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày. Người có nồng độ Pepsinogen huyết thanh thấp có thể là nhóm nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày, do đó nên tiến hành các xét nghiệm sàng lọc cho đối tượng này như nội soi dạ dày hoặc chụp dạ dày cản quang.

Nồng độ TTF3 huyết thanh

TTF3 được tìm thấy nhiều trong mô dạ dày tăng sản hoặc loạn sản. Độ nhạy của TTF3 khoảng 81% so với độ nhạy của Pepsinogen huyết thanh khoảng 88%. Tuy nhiên độ đặc hiệu của chúng thấp chỉ khoảng 45%. Do đó chúng chỉ được sử dụng như 1 xét nghiệm xác định nhóm nguy cơ cao để tiến hành các xét nghiệm sàng lọc khác.

Micro RNA

3 loại micro RNA 421, micro RNA 18a, micro RNA 106a được tìm thấy cao trong mô dạ dày ung thư và trong máu. Lợi điểm lớn nhất của chúng là có vẻ như chúng khá đặc hiệu. Tuy nhiên các nghiên cứu về chúng còn rất hạn chế. Trong tương lại có thể chúng sẽ được sử dụng như một dấu ấn sinh học tương đối đặc hiệu để phát hiện và theo dõi ung thư dạ dày[12.13]

3- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN SÀNG LỌC

Tăng sản hoặc polyp tuyến dạ dày

Thiếu máu nghi ngờ ác tính

Dị sản ruột tại dạ dày

Bệnh nhân hoặc tiền sử gia đình có polyp tuyến có tính chất gia đình(FAP)

Bệnh nhân hoặc gia đình có người mắc hội chứng Lynch

Bệnh nhân hoặc gia đình có người mắc hội chứng Peutz-Jeghers

Bệnh nhân hoặc gia đình có người mắc hội chứng Juvenile polyposis

4- ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG

Điều trị dự phòng chủ yếu nhằm vào những đối tượng phát hiện các tổn thương tiền ung thư. Các tổn thương tiền ung thư như loét mạn tính, viêm teo, dị sản, loạn sản, tăng sản. Các tổn thương này sau điều trị nội khoa không hết có thể cân nhắc chỉ định cắt hớt niêm mạc nội soi (EMR- endoscopic mucosa resection, hoặc ESD – Endoscopic Submucosa Disection) [16-17]. Việc điều trị dự phòng nhiễm Helicobacter Pylori đến nay chưa cho thấy hiệu quả rõ ràng trên thực tế, do hiện tượng tái nhiễm HP khó kiểm soát được [18-19].

5- TÓM TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Torre LA, Bray F, Siegel RL, et al. Global cancer statistics, 2012. CA Cancer J Clin 2015; 65:87.

Leung WK, Wu MS, Kakugawa Y, et al. Screening for gastric cancer in Asia: current evidence and practice. Lancet Oncol 2008; 9:279.

Hamashima C, Shibuya D, Yamazaki H, et al. The Japanese guidelines for gastric cancer screening. Jpn J Clin Oncol 2008; 38:259.

Choi IJ. Endoscopic gastric cancer screening and surveillance in high-risk groups. Clin Endosc 2014; 47:497.

Hamashima C, Kim Y, Choi KS. Comparison of guidelines and management for gastric cancer screening between Korea and Japan. Value Health 2015; 18:A272.

Park HA, Nam SY, Lee SK, et al. The Korean guideline for gastric cancer screening. J Korean Med Assoc 2015; 58:373.

Choi KS, Jun JK, Park EC, et al. Performance of different gastric cancer screening methods in Korea: a population-based study. PLoS One 2012; 7:e50041.

Longo WE, Zucker KA, Zdon MJ, Modlin IM. Detection of early gastric cancer in an aggressive endoscopy unit. Am Surg 1989; 55:100.

Mizoue T, Yoshimura T, Tokui N, et al. Prospective study of screening for stomach cancer in Japan. Int J Cancer 2003; 106:103.

Hamashima C, Saito H, Nakayama T, et al. The standardized development method of the Japanese guidelines for cancer screening. Jpn J Clin Oncol 2008; 38:288.

Dan YY, So JB, Yeoh KG. Endoscopic screening for gastric cancer. Clin Gastroenterol Hepatol 2006; 4:709.

Su ZX, Zhao J, Rong ZH, et al. Diagnostic and prognostic value of circulating miR-18a in the plasma of patients with gastric cancer. Tumour Biol 2014; 35:12119.

Wang R, Wen H, Xu Y, et al. Circulating microRNAs as a novel class of diagnostic biomarkers in gastrointestinal tumors detection: a meta-analysis based on 42 articl

Llorens P. Gastric cancer mass survey in Chile. Semin Surg Oncol 1991; 7:339.

Pisani P, Oliver WE, Parkin DM, et al. Case-control study of gastric cancer screening in Venezuela. Br J Cancer 1994; 69:1102.es. PLoS One 2014; 9:e113401.

Hirota WK, Zuckerman MJ, Adler DG, et al. ASGE guideline: the role of endoscopy in the surveillance of premalignant conditions of the upper GI tract. Gastrointest Endosc 2006; 63:570.

Boeing H. Epidemiological research in stomach cancer: progress over the last ten years. J Cancer Res Clin Oncol 1991; 117:133.

Ford AC, Forman D, Hunt RH, et al. Helicobacter pylori eradication therapy to prevent gastric cancer in healthy asymptomatic infected individuals: systematic review and meta-analysis of randomised controlled trials. BMJ 2014; 348:g3174.

Wong BC, Lam SK, Wong WM, et al. Helicobacter pylori eradication to prevent gastric cancer in a high-risk region of China: a randomized controlled trial. JAMA 2004; 291:187.