Ung Thư Xạ Hình Xương / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Vai Trò Của Ghi Hình (Xạ Hình) Xương Trong Phát Hiện Ung Thư Thư Di Căn Xương / 2023

Vai trò của ghi hình (xạ hình) xương trong phát hiện ung thư thư di căn xương

10. Xạ hình xương

Hình ảnh tổn thương xương đa ổ dọc theo các đốt sống, xương chậu và xương sườn hai bên nghĩ tới tổn thương thứ phát.

Hình 2. Hình ảnh xạ hình xương

11. Cộng hưởng từ sọ não

Hình ảnh nhồi máu não thùy trán trái, thùy đỉnh phải và bán cầu tiểu não hai bên.

 Hình 3. Hình ảnh cộng hưởng từ sọ nãoCHẨN ĐOÁN

Ung thư phổi di căn màng phổi, màng tim, xương T1cN2M1b, giai đoạn IVa/ theo dõi Bệnh tim thiếu máu cục bộ – Nhồi máu não.

DIỄN BIẾN ĐIỀU TRỊ-      Thở oxy kính 3-5 lít/phút

-      Kháng sinh: Rocephin 1g x 2 lọ/ngày pha truyền với NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch chia 2 lần cách 12 giờ.

-      Chống đông: Lovenox 0,4ml x 2 bơm/ ngày cách 12 giờ. Tiêm dưới da.

-      Giảm đau: Ultracet 375mg x 2 viên/ ngày.

-      Tiếp tục dẫn lưu dịch màng tim: 220ml dịch màu đỏ sẫm.

-      Chọc hút dịch màng phổi phải: 300ml dịch màu vàng chanh.

TÌNH TRẠNG HIỆN TẠI-      Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

-      Khó thở khi gắng sức, không đau ngực, ho khạc đờm trắng.

-      Đã rút dẫn lưu dịch màng tim.

-      Huyết áp: 120/70 mmHg, nhiệt độ 370, nhịp thở: 22 lần/phút, SP02: 95-98%.

-      Tim đều T1 T2 rõ tần số 80 chu kì/phút, phổi rì rào phế nang giảm ở đáy phổi 2 bên.

-      Không liệt thần kinh khu trú.

KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ

Bệnh nhân cần được làm thêm các xét nghiệm để đánh giá giai đoạn và khẳng định chẩn đoán.

-      Nội soi phế quản, sinh thiết khối u phổi, chụp PET/CT đánh giá giai đoạn.

-      Xét nghiệm gen EGFR.

Thuốc:

-      Aspirin 100mg x 1 viên/ ngày. Uống sau ăn sáng.

-      Pantoprazol 40mg x 1 viên/ ngày uống trước ăn 30 phút.

-      Zestril 5mg x 1 viên/ ngày uống vào 8 giờ sáng.

-      Thuốc chống hủy xương: acid zolendronic.

 ungthubachmai.vn

Tìm Hiểu Bệnh Ung Thư Xương Qua Hình Ảnh X / 2023

Ung thư xương khá hiếm gặp thường được hình thành do một khối u ác tính xuất hiện bên trong xương. Khối u ác tính thường phát triển rát mạnh mẽ và đồn ép các mô xương lành đe dọa đến mạng sống của người bệnh.

Ung thư xương thường xuất hiện phổ biến ở các vị trí như xương chày, xương đùi, đầu dưới xương quay và đầu trên xương cánh tay.

Nguyên nhân nào dẫn đến ung thư xương

Hiện nay ung thư xương có nguyên nhân gồm ung thư nguyên phát và ung thư thứ phát.

Ung thư xương thứ phát: Đa số ung thư xương là ung thư thứ phát do di căn từ vị trí khác của cơ thể. (vú, phổi, tuyến giáp…)

Các loại ung thư xương

Sarcoma xương: thường xuất hiện ở mô dạng xương- một mô có cấu trúc gần giống với xương, tuy nhiên nó có ít lượng khoáng chất hơn. Vị trí xuất hiện ung thư thường ở đầu gối và cánh tay.

Sarcoma sụn: ung thư ở mô sụn, xuất hiện hầu hết ở các vị trí như xương chậu, xương đùi và vai.

Ung thư có tính chất gia đình Ewing Sarcoma (ESFTs): thường xuất hiện ở xương hoặc mô mềm (cơ, mô sợi, mô mỡ, mạch máu hoặc các mô nâng đỡ khác). Vị trí xuất hiện thường ở dọc xương sống, xương chậu, ở cánh tay hoặc cẳng chân.

Theo giảng viên trường cao đẳng y dược tại Sài Gòn thì hiện nay có một số phương pháp chẩn đoán bệnh Ung thư xương như sau:

Chụp Xquang xương thẳng nghiêng: xác định số lượng, vị trí, ranh giới tổn thương và đánh giá sự xâm lấn phần mềm

Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương hay ngoài xương.

Chụp cộng hưởng từ MRI: đánh giá sự lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương, mô mềm, xâm lấn thần kinh, mạch máu

Chụp xạ hình xương: xác định giới hạn tổn thương, theo dõi tiến triển và đánh giá kết quả điều trị

Chụp PET/CT: phát hiện và theo dõi sarcoma phần mềm, sarcoma xương tái phát, di căn xa. Phân biệt các tổn thương ác tính và lành tính.

Sinh thiết: Sinh thiết mở hoặc sinh thiết kim lớn giúp chẩn đoán, phân loại và xác định độ ác tính của tổn thương.

Các xét nghiệm khác: Siêu âm ổ bụng, chụp X quang phổi giúp xác định tình trạng di căn.

Người bệnh ung thư xương hiện nay thường sẽ được điều trị bằng các phương pháp chính sau: Phẫu thuật, hóa chất và xạ trị

Trên là một số thông tin về bệnh ung thư xương được tổng hợp trên trang kỹ thuật hình ảnh y học. Để phát phòng chống ung thư xương nói riêng và các loại ung thư nói chung bạn nên có một chế độ sinh hoạt lành mạnh cũng như khám sức khỏe định kỳ.

Tác Dụng Phụ Của Xạ Trị Ung Thư Xương Và Cách Đối Phó / 2023

Xạ trị liều cao có thể làm hỏng các mô khỏe mạnh gần đó, cũng như các cấu trúc chính vùng xạ trị. Có những tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương nào? Cách đối phó là gì?

1. Tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương

Tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương có xu hướng bắt đầu sau một tuần khi xạ trị bắt đầu. Chúng dần dần trở nên tồi tệ hơn trong quá trình điều trị và trong một vài tuần sau khi điều trị kết thúc. Nhưng sau khi hoàn thành điều trị khoảng 2 tuần thì các tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương bắt đầu được cải thiện.

Những tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương ở những bệnh nhân khác nhau là khác nhau. Tác dụng phụ có thể gặp phải như:

– Bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu trong quá trình điều trị. Nó có xu hướng trở lên tồi tệ hơn nếu liệu trình điều trị được tiếp tục. Cơ thể bệnh nhân luôn cảm thấy thiếu năng lượng. Mệt mỏi có thể tiếp tục trong một vài tuần sau khi điều trị kết thúc nhưng nó thường cải thiện dần. Điều bệnh nhân cần làm là nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục nhẹ nhàng để tang cường sức khỏe.

– Buồn nôn: hãy nói với bác sĩ nếu cảm giác khó chịu diễn ra nghiêm trọng và thường xuyên. Bác sĩ có thể kê cho bạn các thuốc chống buồn nôn để cải thiện tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương.

– Ở vùng xạ trị, da của bạn có thể bị đỏ hoặc sạm màu. Bạn cũng có thể bị đỏ nhẹ hoặc sẫm màu ở phía bên đối diện của vùng xạ trị hay còn gọi là nơi các chùm xạ trị đi ra khỏi cơ thể.

Các khu vực da này có thể bị đau rát. Nếu tình trạng nghiêm trọng, hãy hỏi bác sĩ về những loại kem làm dịu da. Đau nhức thường biến mất trong vòng 2 đến 4 tuần sau khi kết thúc điều trị. Nhưng da bị sạm màu có thể tồn tại rất lâu, thậm chí là vĩnh viễn.

– Tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương có thể là rụng tóc hoặc rụng lông ở khu vực điều trị. Lông và tóc sẽ mọc trở lại một thời gian sau khi quá trình điều trị kết thúc.

– Bệnh nhân có thể bị bùng phát cơn đau tạm thời hoặc, tăng cảm giác đau ở khu vực bị ung thư. Nguyên nhân là do xạ trị làm xung quanh khu vực điều trị bị phù nề, viêm. Hầu hết mọi người đều cảm nhận được tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương này. Bạn có thể cần phải uống thuốc giảm đau hoặc tăng liều thuốc giảm đau trong một thời gian ngắn.

– Tia xạ liều cao cũng có thể làm ảnh hưởng đến quá trình tạo máu trong xương, gây ra tình trạng thiếu các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

– Buồn nôn, nôn và tiêu chảy là những tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương thường gặp nếu chiếu xạ và bụng.

2. Cách hạn chế tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương

– Trong quá trình xạ trị cần loại bỏ các phụ kiện kim loại để hạn chế hấp thụ nhiều tia xạ, giảm tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương. Trước và sau xạ trị cần cho bệnh nhân ăn nhẹ, uống sữa, ăn hoa quả hoặc thức ăn mềm lỏng.

– Bệnh nhân cần tin tưởng và tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Khi gặp vấn đề bất thường cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và can thiệp kịp thời.

– Tái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ có thể đánh giá và kiểm soát các tác dụng phụ của hóa trị ung thư xương.

– Bệnh nhân cần tập thể dục nhẹ nhàng, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, bồi bổ cho cơ thể, giúp cơ thể chống lại bệnh tật cũng như các tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương tốt hơn.

– Bệnh nhân nếu được chuẩn bị tinh thần tốt sẽ đối mặt với các tác dụng phụ của xạ trị ung thư xương tốt hơn. Bởi các tác dụng phụ thường sẽ tự kết thúc sau khi hoàn thành điều trị khoảng 2 tuần.

Bài gốc: https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/bone-cancer/treatment/radiotherapy/side-effects

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Trị Trong Mổ Ung Thư Di Căn Xương / 2023

Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc tạo hình bàng quang.

I. ĐẠI CƯƠNG

Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc tạo hình bàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

– Ung thư bàng quang giai đoạn II, III. – Một số trường hợp ung thư giai đoạn I, nhưng nhiều khối lan tỏa, tái phát nhanh, độ ác tính cao cũng có chỉ định cắt toàn bộ bàng quang.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Ung thư bàng quang giai đoạn IV, u xâm lấn vào khung chậu, các mạch máu lớn.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Hai bác sĩ phẫu thuật: một phẫu thuật viên chính và hai phụ – Hai điều dưỡng: 1 điều dưỡng đưa dụng cụ, một phục phụ bên ngoài. 2. Phương tiện Một bộ dụng cụ đại phẫu. Kéo mổ, kẹp phẫu tích, kìm cặp kim dài. Panh dài cặp mạch máu 10 chiếc. Chỉ liền kim prolene, vicryl số 0, 2.0, 3.0, 4.0. Chuẩn bị sẵn một bộ dụng cụ phẫu thuật cơ bản, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh dục – tiết niệu dài, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh dục – tiết niệu siêu – dài, một bộ dụng cụ phẫu thuật tiết niệu – sinh dục nhỏ; Các dụng cụ đặc biệt cho phẫu thuật dạ dày – ruột; 3. Người bệnh 27 – Phải giành ưu tiên cho việc đánh giá tình trạng phổi của người bệnh: – Phải truyền máu nếu có tình trạng thiếu máu và albumin – Trước phẫu thuật, hãy chọn hai vị trí có thể thay thế lẫn nhau để tạo lỗ miệng niệu quản mở ra ngoài da cho người bệnh ở tư thế ngồi và tư thế đứng, rồi đánh dấu các vị trí này, bằng cách dùng mũi kim để gạch thành vết xước trên da của người bệnh ở các vị trí đó – Cho người bệnh đi tất nịt ở chân hoặc đi ủng khí ép vào tối hôm trước phẫu thuật, giữ nguyên tất hoặc ủng cho tới khi người bệnh có thể hoàn toàn di chuyển được. -Chuẩn bị cho ruột về mặt cơ học 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm cơ bản trong giới hạn bình thường; Giấy cam đoan phẫu thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

– Khám lại người bệnh – Kiểm tra hồ sơ. – Thực hiện kỹ thuật 1. Tư thế: – Người bệnh nằm ngửa. – Chuẩn bị: Chuẩn bị vùng bụng và đáy chậu 2. Đường rạch da : Rạch da phần dưới bụng trên đường giữa đi từ xương mu đến 4 cm ở trên và bên trái của rốn. Rạch mạc trước của cơ thẳng bụng, và bằng dụng cụ tù đầu tách các cơ thẳng bụng rời xa nhau trên đường giữa. 3. Rạch mạc ngang bụng: bằng dụng cụ tù đầu mở vào khoang Retzius. Rạch phúc mạc theo đường rạch thành bụng ở phía nửa trên, nhưng ở phần dưới thì sau khi đã cắt ống niệu – rốn mới cắt phúc mạc theo hình chữ V. 4. Giải phóng niệu quản phải cùng với lớp vỏ xơ (vỏ hoặc áo liên kết) của nó, kẹp niệu quản này bằng một cờ-lăm vuông góc, đặt một mũi khâu chờ ở phía trên chỗ kẹp, và cắt niệu quản ở phía dưới chỗ đặt mũi khâu chờ. Sinh thiết niệu 28 quản: nếu người bệnh có nguy cơ bị ung thư tại chỗ (CIS) thì trích thử một mẫu sinh thiết ở đoạn cuối niệu quản và gửi đi xét nghiệm giải phẫu bệnh bằng cắt lạnh mẫu sinh thiết tức thì. 5. Cắt cuống mạch bên của bàng quang 6. Cắt cuống mạch sau của bàng quang 7. Cắt niệu đạo và sinh thiết tức thì mỏm cắt niệu quản hai bên 8. Cắt các thành phần kết nối còn lại ở hai bên, vốn thuộc về mạc nội – chậu bé, giữ lại hai cánh bên của tuyến tiền liệt. Lấy bệnh phẩm ra ngoài. 9. Nạo vét hạch chậu bịt 2 bên, sinh thiết tức thì và chờ kết quả để quyết định phương pháp tạo hình bàng quang. 10. Đặt lại ruột một cách cẩn thận, và kéo mạc nối lớn xuống phía dưới để che phủ các chỗ khâu nối. Thường cần phải dẫn lưu bằng hút liên tục để bảo vệ đường thoát mới cho nước tiểu. 11. Đóng thành bụng một cách thích hợp.

VI. THEO DÕI

Sau mổ theo dõi biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn. VI. XỬ TRÍ TAI BIẾN Nếu chảy máu cấp tính : người bệnh sốc, mạch nhanh huyết áp tụt, dẫn lưu chảy máu nhiều, cần mở lại ngay để cầm máu. Nếu mất máu mức độ nhẹ cần truyền máu và theo dõi sát người bệnh. 29