Ung Thư Não Di Căn Xương / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sept.edu.vn

Điều Trị Ung Thư Phổi Di Căn Não, Xương

Trung tâm Y học hạt nhân & Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai I. CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân: Vũ Thị Thúy T. nữ, 53 tuổi.

Địa chỉ: thành phố Việt Trì- Phú Thọ.

Nghề nghiệp: cán bộ.

Bệnh sử: diễn biến bệnh 1 tháng nay, bệnh nhân (BN) có đau khớp cùng chậu và háng bên trái. Bệnh nhân đi khám kiểm tra tại địa phương được chụp khớp và phổi nghi ngờ có đám mờ đỉnh phổi phải (P). Bệnh nhân được chuyển đến khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai và được chụp CT lồng ngực phát hiện u phổi P kích thước 3cm và được chỉ định phẫu thuật. Vì có đau khớp háng nên bệnh nhân được làm xạ hình xương, chụp MRI sọ não có tổn thương theo dõi di căn từ u phổi (P). Do vậy, BN không được chỉ định phẫu thuật mà được chuyển Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu điều trị.

Khám lúc vào Trung tâm

– Tỉnh, tiếp xúc tốt, Glasgow 15 điểm.

– Thể trạng trung bình, cao 158 cm, nặng 47kg.

– Hạch ngoại vi không sờ thấy.

– Da niêm mạc bình thường.

– Khám bộ phận

Hô hấp: nhịp thở 15 lần /phút, rì rào phế nang rõ, không có rale.

Thần kinh: không có liệt thần kinh khu trú.

Cơ xương khớp: hạn chế vận động khớp háng trái do đau.

Khám các bộ phận khác: không có gì đặc biệt.

+ Tiền sử bản thân: khỏe mạnh.

+ Tiền sử gia đình: không ai mắc bệnh ung thư, chồng hút thuốc lá.

Các xét nghiệm

– Công thức máu, sinh hóa chức năng gan thận: trong giới hạn bình thường

– Siêu âm ổ bụng: bình thường

– Chất chỉ điểm u: CEA: 1000 ng/ml (bình thường: <5 ng/ml) ; Cyfra 21-1: 21 ng/ml (bình thường <3,3 ng/ml)

– Chụp CT scanner lồng ngực:

Hình 1: Hình ảnh chụp CT phổi trước điều trị: u phổi P kích thước 3,4cm

– Chụp MRI sọ não

Hình 2: hình ảnh MRI sọ não cho thấy di căn não đa ổ

+ Bệnh nhân được chỉ định PET/CT

Hình 3,4,5: Hình ảnh PET/CT u phổi P kích thước 3,4cm tăng hấp thu FDG, max SUV là 7,8, di căn xương cột sống, xương chậu trái max SUV là 8,4.

: Kết quả sinh thiết u xương chậu: ung thư biểu mô tuyến di căn xương theo dõi từ phổi.

– Sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen và scorpions ARMS

– Kết luận: có đột biến gen EGFR ở exon 19 và 21

+ Dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng, bệnh nhân được chẩn đoán xác định là: ung thư phổi phải di căn não, xương (T2N1M1), loại ung thư biểu mô tuyến.

+ Điều trị:

Bệnhnhân đã được hội chẩn và đưa ra kế hoạch điều trị như sau:

– Xạ trị gia tốc toàn não 30 Gy/10 buổi.

– Kết hợp điều trị hóa chất: phác đồ PC (Paclitaxel + Carboplatin) × 6 chu kỳ, chu kỳ 21 ngày

– Chống hủy xương: Zoledrolic acid 4mg pha 250ml Natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần x 6 chu kỳ.

– Điều trị đích: Erlotinib (Taceva) 150 mg, uống hàng ngày, sau khi kết thúc truyền hóa chất

+ Sau điều trị 16 tháng

– Về lâm sàng: bệnh nhân rất tốt, tỉnh táo tiếp xúc tốt, trở lại công việc bình thường, không đau đầu, đau xương, vận động đi lại tốt.

– Về chất chỉ điểm u: các chất chỉ điểm u sau 16 tháng điều trị đều về giá trị bình thường

– So sánh trên hình ảnh CT u phổi di căn não trước và sau điều trị (ĐT)

Hình 6: U phổi trước ĐT Hình 7: U phổi sau ĐT 16 tháng, tổn thương xơ hóa nhỏ Hình 8: U di căn não đa ổ trước điều trị Hình 9: tổn thương não tiêu biến hoàn toàn, lâm sàng hoàn toàn bình thường II. MỘT SỐ NÉT VỀ UNG THƯ PHỔI VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI DI CĂN NÃO

Ung thư phổi (UTP) là loại ung thư phổ biến nhất và cũng là ung thư gây tỷ lệ tử vong cao nhất trên toàn thế giới. Tại Mỹ mỗi năm có khoảng 174.000 người mới mắc và 160.000 người tử vong. Tại Việt Nam tỉ lệ mắc ở nam khoảng 29,6/100.000 người đứng hàng thứ 2 trong ung thư ở nam giới, sau ung thư gan và là một trong bốn loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới với tỷ lệ mắc 7,3/100.000 dân.

Về nguyên nhân, hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây UTP. Có tới 85- 90% UTP là do hút thuốc. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc UTP cao gấp 20 -40 lần không hút thuốc. Tỷ lệ mắc UTP tăng dần theo số lượng thuốc/ngày, thời gian hút thuốc ở cả người hút thuốc chủ động và thụ động. Các yếu tố nguy cơ tiếp theo là khí radon, arsenic, asbetos, khí mustard, nickel, tia bức xạ… UTP lan tràn theo 3 con đường: đường kế cận, đường bạch huyết và đường máu.

Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, ung thư phổi bao gồm hai nhóm khác nhau về đặc điểm sinh học, điều trị và tiên lượng: ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (UTPKTN) chiếm khoảng 85% và ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) chiếm 15%. UTPTBN thường di căn mạnh và sớm hơn UTPKTBN. Trong UTPKTN, loại UTBM tuyến có tỷ lệ di căn xa cao hơn các loại khác. Nhìn chung, di căn hạch thường xuất hiện sớm hơn so với di căn khác, 90% trường hợp di căn xa có kèm theo di căn hạch

Đặc điểm của ung thư phổi giai đoạn tiến triển là thường di căn vào não, xương, tuyến thượng thận… Khoảng 60-70% các trường hợp ung thư di căn não là từ ung thư phổi.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị bệnh tuỳ thuộc vào giai đoạn bệnh, thể mô bệnh học, tình trạng toàn thân. Giai đoạn sớm có thể phẫu thuật và điều trị hóa chất, xạ trị bổ trợ, khi bệnh ở giai đoạn muộn thì điều trị bệnh là sự kết hợp của đa phương pháp (xạ trị, hóa chất, xạ phẫu, điều trị đích, chăm sóc triệu chứng).

Trước đây, điều trị ung thư phổi di căn não gặp nhiều khó khăn do phần lớn các thuốc hoá chất không hoặc ít qua được hàng rào máu não. Di căn não là một trong những yếu tố tiên lượng xấu của ung thư phổi. Theo April F. Eichler, nếu bệnh nhân không được điều trị đặc hiệu (chỉ chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng đơn thuần bằng các thuốc chống phù não, chống co giật,…) thì thời gian sống thêm trung bình là 1-2 tháng.

Phẫu thuật mở chỉ định rất hạn chế cho các trường hợp di căn não đơn độc một ổ, ở ngoại vi và thể trạng bệnh nhân tốt. Tuy nhiên phẫu thuật mở thường gây ra nhiều biến chứng, và thời gian nằm viện dài. Rất nhiều trường hợp không thể phẫu thuật được hoặc bệnh nhân không muốn phẫu thuật.

Gần đây, kỹ thuật xạ phẫu bằng dao gamma được sử dụng nhiều cho việc điều trị di căn não do ung thư phổi. Các kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này an toàn và hiệu quả đối với các u di căn não ít ổ (<3 ổ), đặc biệt là các vị trí sâu không thể phẫu thuật được cũng như thể trạng bệnh nhân hạn chế, giúp cải thiện triệu chứng, tăng chất lượng sống, kiểm soát khối u tại chỗ và kéo dài thời gian sống thêm. Nghiên cứu của Mai Trọng Khoa và cộng sự trên 60 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não được xạ phẫu dao gamma quay cho thấy cải thiện triệu chứng cơ năng sau 1, 3, 6, 9 tháng là 55%, 58,4%, 60 và 63,3%, tương ứng. Sự thay đổi về kích thước u đáp ứng sau 3 tháng và 9 tháng là 53,4 và 61,6%. Nghiên cứu của Baosheng Li và cs (2000) trên 70 bệnh nhân ung thư phổi di căn não được điều trị bằng xạ phẫu và xạ trị toàn não cho thấy hiệu quả điều trị ở nhóm bệnh nhân được xạ phẫu tốt hơn hẳn so với xạ trị toàn não về thời gian sống thêm trung bình 9,33± 0,59 so với 5,67 ± 0,38 tháng (p=0,0000), tỉ lệ đáp ứng 87% so với 48,4% (p=0,004), tăng chất lượng sống (chỉ sổ Karnofsky tăng 82,6 so với 41,1 với p=0,003).

Việc điều trị phẫu thuật mở, xạ trị gia tốc, xạ phẫu dao gamma quay cho các tổn thương tại não có thể giải quyết được di căn tại não trong UTPKTBN . Để điều trị các tổn thương ngoại sọ bao gồm u nguyên phát ở phổi và các tổn thương di căn khác ngoài phổi cần phải sử dụng kết hợp với phương pháp điều trị toàn thân đó là hoá trị liệu. Cho tới nay, đã có rất nhiều phác đồ với các tác nhân khác nhau được sử dụng trong điều trị UTPKTBN. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra các phác đồ có chứa cisplatin hoặc carboplatin được xem là có tỉ lệ đáp ứng cao nhất. Đặc biệt, khi kết hợp chúng với các thuốc thế hệ mới như: paclitaxel, gemcitabin, vinorelbin, docetaxel,…Theo các tác giả Johnson DH, Edelman MJ, Langer CJ thì hoá chất phác đồ PC (paclitaxel kết hợp carboplatin) trong điều trị UTPKTBN giai đoạn di căn xa có tỉ lệ đáp ứng từ 28-53% và tỉ lệ sống thêm toàn bộ sau 1 năm là 32-54%, đồng thời giúp cải thiện các triệu chứng tại phổi. Do vậy, việc phối hợp các phương pháp để điều trị căn bệnh này đóng vai trò quan trọng giúp kéo dài thời gian sống và cải thiện các triệu chứng cho người bệnh

Tháng 7, năm 2007, Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu, bệnh viện Bạch Mai bắt đầu ứng dụng đồng thời cả hệ thống xạ trị gia tốc tuyến tính (linac) với chụp CT mô phỏng (đến 2009 gồm cả PET/CT mô phỏng) và kỹ thuật xạ phẫu bằng dao gamma quay trong điều trị các bệnh lý ung thư, đặc biệt là ung thư phổi di căn não. Từ đó đến nay, đã có rất nhiều bệnh nhân ung thư phổi di căn não, xương được điều trị thành công bằng các kỹ thuật này. Bên cạnh đó, chúng tôi kết hợp với các phác đồ hoá chất toàn thân (paclitaxel, docetaxel,…), các thuốc điều trị đích (Tarceva, Iressa ) để điều trị các tổn thương ngoài sọ, nhằm tăng hiệu quả điều trị.

Ung thư phổi là bệnh lý rất ác tính, chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh và phối hợp nhiều phương pháp điều trị thích hợp vẫn làm lui được bệnh, bệnh nhân vẫn có cuộc sống bình thường, chất lượng cuộc sống tốt.

Cụ thể đối với bệnh nhân đã trình bày ở trên trước hết cần giải quyết các khối u não bằng kỹ thuật xạ trị toàn não, sau đó phải tiến hành điều trị toàn thân với việc truyền hóa chất với phác đồ thích hợp để tiêu diệt các tổn thương u tại phổi và di căn ngoài não đồng thời dùng thêm thuốc điều trị trúng đích do bệnh nhân có đột biến gen (EGFR dương tính).

Biểu Hiện Ung Thư Di Căn Não. Xem Hình Ảnh Ung Thư Di Căn Não

Biểu hiện ung thư di căn não

Biểu hiện ung thư di căn não sẽ cho thấy bạn đã bị bệnh lý này ở mức độ nào. Ung thư não là căn bệnh các tế bào ung thư trực tiếp phá hủy các tế bào trong não. Từ đó gây nhiễm trùng, chèn ép tế bào bên trong não bởi sự xuất hiện của các khối u.

Những khối u này phát triển mạnh gây nên hiện tượng sưng não. Sau đó là tăng áp lực lên hộp sọ khá mạnh. Ung thư não thường có một số triệu chứng và biểu hiện như sau:

Những triệu chứng của di căn não xuất hiện do sự hình thành và lớn lên của các tổn thương não và tăng áp lực bên trong sọ (áp lực nội sọ). Các triệu chứng thường gặp nhất của tăng áp lực nội sọ là nhức đầu, ói mửa, và rối loạn ý thức.

Các bệnh ung thư thường gặp – bạn đã biết chưa

Động kinh thường đi kèm với các khối u não trong gần 35% bệnh nhân u não. Tuổi tác làm tăng nguy cơ bị động kinh do khối u, đặc biệt là ở những người trên 45 tuổi.

Biểu hiện của việc ung thư não di căn thường là mệt mỏi, không có đủ sức để làm việc. Theo đó một bên cơ thể bạn sẽ yếu dần đi, không còn sức sống.

Cơ thể bị mất trí nhớ, việc suy xét và đánh giá vấn đề gặp khó khăn. Không những vậy tâm trạng thay đổi thất thường, rối loạn tâm thần không đáng có.

Chính vì thế, cơ thể luôn luôn uể oải, chán nản, giữ thăng bằng cũng khó khăn. Đồng thời việc nói chuyện cũng gặp vấn đề, nhất là khi nói bị rối loạn hơn. Một số trường hợp còn bị nôn mửa, chóng mặt khó chịu.

Biểu hiện ung thư di căn não cơ bản nhất là đau đầu. Thường thì bệnh nhân hay đau đầu dữ dội, đau liên tục. Vào mỗi sáng sớm bạn hay bị đau ½ đầu. Tần suất nhức đầu, mỏi mệt thường xuyên diễn ra.

Chính vì những cơn đau đầu kéo dài cho nên bạn hay bị ho, hắt hơi và khó khăn trong khi làm nhiều việc. Nhất là khi cúi xuống thì cơ thể lại càng bị khó chịu và không làm nổi việc gì bởi đã bị áp lực của khối u gây lên não.

Tầm nhìn của người bị ung thư não di căn thay đổi đột ngột, giảm hẳn xuống mà không rõ nguyên nhân. Không chỉ có thế, một bên não của bạn sẽ chi phối khiến cho tay bị liệt một cánh, chân liệt một bên. Cơ thể khó lòng hoạt động như ban đầu. Một sống người còn bị suy giảm trí nhớ dẫn tới bệnh động kinh đột ngột.

Cũng giống nhưng ung thư vòm họng, bệnh ung thư di căn não khiến cho bệnh nhân khó chịu trong khi nói chuyện. Đặc biệt với những bệnh nhân hay bị viêm họng thì việc nói chuyện khó khăn hơn. Họ phải dùng sức nhiều hơn, cố gắng nói to nhưng giọng vẫn nhỏ. Đôi khi họ còn lười nói chuyện so với trước đây.

Những yếu tố trên chứng tỏ một phần bạn đã có biểu hiện ung thư di căn não. Chính vì thế hãy tới ngay trung tâm y tế để kiểm tra chính xác nhất.

Xem hình ảnh ung thư di căn não

Ung thư di căn não là những khối u ở não có nguồn gốc từ các mô hoặc cơ quan bên ngoài não. Khối u “gốc” được gọi là ung thư nguyên phát. Khối u đã lan (di căn) đến não được gọi là ung thư thứ phát. Di căn não là biến chứng thường gặp của ung thư toàn thân. Đây là nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở những bệnh nhân ung thư.

Di căn não có thể được chẩn đoán bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh sau đây:

CT: Chụp CT có thể được thực hiện đơn lẻ hoặc cùng với thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch, cho ra hình ảnh bộ não ở các góc độ khác nhau.

MRI (Cộng hưởng từ não) : Phương pháp này tạo ra hình ảnh bộ não rõ nét bằng cách sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến. Với việc tiêm thuốc tương phản (contrast agent) vào tĩnh mạch, MRI là công cụ tốt nhất để đánh giá di căn não bằng hình ảnh.

Ngoài hai phương pháp chẩn đoán ở trên, bác sĩ chuyên khoa ung thư thần kinh hoặc bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh có thể yêu cầu làm các xét nghiệm hay khảo sát phức tạp hơn.

Hầu như bất kỳ khối u ác tính nào cũng có thể di căn đến não. Tỷ lệ phát sinh di căn não thay đổi đáng kể đối với mỗi loại ung thư khác nhau. Ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tế bào hắc tố (melanoma), ung thư thận và ung thư đại tràng là những ung thư hay di căn não nhất. Ung thư phổi nguyên phát là phổ biến nhất, chiếm 30-60% tất cả các di căn não. Khoảng 20-30% bệnh nhân ung thư vú sẽ bị di căn não.

Khả năng bị di căn não cũng thay đổi tùy theo độ tuổi. Nguy cơ cao nhất là ở độ tuổi 40-60 và có xu hướng giảm đi sau đó. Tỷ lệ di căn não ở trẻ em thấp hơn so với người lớn, với tần số dao động từ 6 đến 13%.

Có nhiều cách điều trị ung thư di căn não như: Dùng thuốc, phẫu thuật, xạ trị…

– Thuốc không hóa trị: Những thuốc này được dùng để giảm đau, chẳng hạn như đau đầu (như các loại thuốc giảm đau), kiểm soát động kinh (như phenytoin), và làm giảm phù (như cortisone). – Thuốc hóa trị: Những loại thuốc này được thiết kế để tấn công và tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh như tế bào ung thư. Hóa trị có thể điều trị toàn bộ não. Ngoài ra, ung thư ở nhiều nơi khác nhau có thể được điều trị cùng một lúc.

Phẫu thuật là phương pháp quan trọng trong việc điều trị một số loại di căn não. Trong ca phẫu thuật, bác sĩ Ngoại thần kinh sẽ lấy đi một mẫu mô nhỏ ở não để xác định chẩn đoán. Sau đó khối u (còn được gọi là tổn thương) sẽ được cắt bỏ. Phẫu thuật được thực hiện khi bác sĩ điều trị tiên lượng rằng phương pháp này có khả năng làm giảm triệu chứng tốt hơn các cách điều trị khác và nó có thể kéo dài sự sống của bệnh nhân.

Xạ trị là phương pháp điều trị sử dụng chùm tia có năng lượng cao chiếu tập trung vào khối u để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ phẫu lập thể (Radiosurgery Stereotactic – SRS), một tiến bộ lớn trong xạ trị, sử dụng kỹ thuật ba chiều để chiếu một liều xạ lớn vào khối u bằng dao gamma hoặc máy gia tốc tuyến tính.

Ưu điểm chính của nó là có khả năng điều trị các khối u (tổn thương) không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật. Ngoài ra, nó không có tính xâm lấn, có ít rủi ro hơn và yêu cầu thời gian nằm viện ngắn hơn.

Nhiều thử nghiệm mới đang được tiến hành để sử dụng liệu pháp gene trong điều trị di căn. Tuy nhiên, liệu pháp gene điều trị di căn não vẫn còn trong giai đoạn trứng nước.

Lỗ hổng trong điều trị ung thư tại Việt Nam

Ung thư di căn não xảy ra với tần số tương tự ở nam và nữ. Một số khác biệt về giới tính được ghi nhận tùy vào loại ung thư nguyên phát. Ung thư phổi là nguồn gây di căn não phổ biến nhất ở nam giới, trong khi ung thư vú là nguồn phổ biến nhất ở nữ giới.

Ung Thư Phổi Di Căn Lên Não

Ung thư phổi là căn bệnh quái ác là nỗi ám ảnh của nhiều người khi được nhắc đến. Đặc biệt trong giai đoạn cuối ung thư phổi có nguy cơ di căn lên não và gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm.

1. Ung thư phổi di căn lên não khi nào?

Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất di căn lên não, theo thống kê sơ bộ thì có ít nhất 40% số trường hợp bị ung thư phổi di căn vào não. Có 2 loại ung thư phổi đó là: Ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào và cả 2 loại này đều có thể di căn lên não.

Ung thư phổi di căn lên não thường xuất hiện ở giai đoạn cuối của bệnh ung thư phổi. Khi di căn vào não, khối u sẽ trực tiếp phá hủy tế bào não, khiến não bị sưng và hộp sọ bị tăng áp lực.

Khối u trong não.

2. Dấu hiệu nhận biết ung thư phổi di căn vào não?

Khi ung thư phổi di căn lên não có thể gây ra các triệu chứng bằng 2 cách: Phá hủy mô não, tạo ra phản ứng viêm và sưng do các áp lực lên các cấu trúc não. Các triệu chứng của bệnh này có thể khác nhau, tùy thuộc vào phần não bị ảnh hưởng, bao nhiêu khối u có mặt trong não và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Khi ung thư phổi di căn lên não người bệnh thường xuất hiện một số biểu hiện sau:

Dấu hiệu ung thư phổi di căn lên não

– Đau nhức đầu óc: Các cơn đau nhức thường xuyên xuất hiện đột ngột vào buổi sáng sớm. Hiện tượng đau sẽ không thuyên giảm dù bạn uống thuốc đau đầu. Cơn đau có thể kéo dài hoặc diễn ra trong thời gian ngắn. Tình trạng đau sẽ ngày một nặng hơn.

– Cơ thể suy yếu, thậm chí liệt một bên người: Khối u di căn lên não ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng của não, thậm chí còn làm liệt dây thần kinh và khiến một bên cơ người bệnh bị yếu hoặc liệt

– Làm rối loạn hành vi: Ung thư phổi di căn lên não có thể giúp người bệnh suy giảm khả năng phân tích. Bị mất trí nhớ hoặc thay đổi tâm trạng, thậm chí về lâu dài người bệnh có thể bị tâm thần hoặc động kinh.

– Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, rối loạn thị giác, rối loạn tiền đình, đi không vững, chóng mặt, buồn nôn,…

3. Các phương pháp điều trị ung thư phổi di căn lên não

Tùy theo tình trạng di căn của ung thư phổi và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra một số biện pháp điều trị ung thư phổi di căn lên não như sau:

– Phẫu thuật: Phương pháp này chỉ được áp dụng trong trường hợp ung thư phổi di căn lên não nhưng chỉ có một khối u và chưa xâm lấn đến các bộ phận khác của cơ thể. Phương pháp phẫu thuật u não do ung thư phổi di căn sẽ giúp làm giảm kích thước của khối u và làm giảm các triệu chứng của bệnh. Có thể kết hợp phẫu thuật với hóa trị và xạ trị để làm tăng hiệu quả điều trị.

– Hóa trị: Là phương pháp dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia thì phương pháp này thường ít hiệu quả trong việc điều trị ung thư phổi di căn lên não.

– Xạ trị: Xạ trị ung thư phổi di căn lên não là phương pháp dùng tia X có cường độ mạnh để tiêu diệt khối u não. Phương pháp này có thể giúp người bệnh có thời gian sống đến 7 tháng

Ngoài các phương pháp điều trị trên người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý, nghỉ ngơi nhiều, giữ tinh thần thoải mái, vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe chống chọi với bệnh tật.

4. Làm thế nào để phòng chống bệnh ung thư phổi di căn lên não?

Để phòng bệnh ung thư phổi bạn cần:

– Tuyệt đối không hút thuốc lá, tránh xa môi trường có thuốc lá.

– Có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, làm việc lành mạnh tạo tiền đề cho một cơ thể khỏe mạnh chống chọi với bệnh tật.

– Cần thăm khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, đặc biệt là khi bạn có các triệu chứng ho kéo dài,đau ngực,…

Bệnh khó sàng lọc phát hiện sớm, do đó những người có nguy cơ mắc bệnh cao ( nghiện thuốc lá, thuốc lào) nên làm xét nghiệm tế bà ác tính trong đờm, xét nghiệm máu tìm một số chất chỉ điểm khối u (CEA, cyfra 21-1, SCC…) và chụp X- quang phổi hàng năm.

5. Sàng lọc ung thư phổi tại Xander

Mỗi giai đoạn của bệnh có những phương pháp điều trị khác nhau. Ở giai đoạn càng sớm thì cách điều trị càng đơn giản và khả năng chữa khỏi càng cao. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư phổi định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong.

Lợi ích của dịch vụ xét nghiệm tại nhà

Bạn là một người bận rộn? Thay vì mất thời gian chờ đợi hàng tiếng đồng hồ để chờ đến lượt được xét nghiệm tại các bệnh viện công hay phải thêm nhiều giờ nữa để nhận kết quả thì nay bạn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà.

Vừa giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế cơ thể tiếp xúc với môi trường nhiều mầm bệnh tật tại các bệnh viện công. Hơn nữa, chi phí thực hiện không đắt hơn giá niêm yết tại các bệnh viện lớn.

Hiện Xander cung cấp gói Sàng lọc ung thư phổi gồm 3 xét nghiệm CA 12-5, CEA và CYFRA 21-1 giúp phát hiện ra bệnh ung thư phối ngay từ giai đoạn đầu, giúp hạn chế được nguy cơ tử vong cao.

Cách tính tổng giá xét nghiệm

Giá gói xét nghiệmung thư phổi do Xander đề xuất: 833,000 đồng

Tổng giá = Phí xử lý mẫu xét nghiệm + Giá xét nghiệm + Phí km tăng thêm

Phí xử lý : 30.000đ

Phí km tăng thêm : 5.000đ x (n-5) với n là số km tính từ 300 Đê La Thành nhỏ tới địa chỉ lấy mẫu

* Với khách hàng muốn xử lí mẫu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, liên hệ với hotline:(024) 73049779 /0899.190.199 để được tư vấn cụ thể.

Địa chỉ: 300 Đê La Thành nhỏ, Đống Đa, Đống Đa, Hà Nội

Thời gian lấy mẫu: 06:00 – 20:30

Ung Thư Phổi Di Căn Xương

Ung thư phổi di căn sang xương, dấu hiệu nhận biết

Ung thư phổi di căn từ tế bào ung thư phổi đến xương, gây ảnh hưởng tới xương. Xương là bộ phận thường các tế bào ung thư phổi di căn tới. Xương cột sống, xương chậu, xương cánh tay,… thường hay bị di căn nhất.

Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi di căn

– Đau xương, đau nhiều về đêm hoặc khi bệnh nhân nghỉ ngơi.

– Gãy xương bệnh lý.

– Di căn sang xương cột sống có thể gây chèn ép dây thần kinh gây đau.

– Giảm cân nhanh, đột ngột: sụt cân nhanh không rõ rõ nguyên nhân.

– Triệu chứng tăng calci máu: lúc nào cũng cảm thấy chán ăn, mệt mỏi, táo bón, lũ lẫn.

Bệnh ung thư phổi di căn ung thư xương có thể được chuẩn đoán bằng các xét nghiệm, chụp x-quang, chụp cắt lớp, công hưởng từ, sinh thiết sương,…

Với mục tiêu chính trong việc kéo dài cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Điều trị ung thư phổi di căn thường hóa trị kết hợp với xạ trị để kiểm soát bệnh.

– Điều trị giảm đau: sử dụng các loại thuốc giảm đau như paracatamol, codein, morphin hoặc dẫn xuất của morphin,… theo dạng uống hoặc dạng tiêm với lượng phù hợp để gian những cơn đau. Có thể kết hợp uống với thuốc chống viêm steroid, chống trầm cảm với những bệnh nhân lo lắng, hoảng sợ.

– Điều trị tăng calci máu: truyền dịch natriclorua 0.9% để lợi tiểu, tiêm calcitonin, gluscose … với lượng phù hợp.

– Ngăn ngừa tình trạng hủy xương, giảm quá trình phát triển bệnh: điều trị kích thích quá trình tạo sương bắng sử dụng hormone tuyến giáp, ức chế khối u chậm quá trình di căn, xạ trị để giảm đau, sử dụng liệu pháp quang học với di căn xương khu trú, vị trí nông hoặc tiêm truyền những loại hóa chất khác,…

Lời kết

Điều trị ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng ở đâu đạt hiệu quả cao? Đây là câu hỏi mà người bệnh đặt ra khi mắc bệnh. Điều trị bệnh ung thư tại Singapore là một sự lựa chọn sáng suốt. Bệnh viện raffles Singapore là tập đoàn y tế lớn với đội ngũ y bác sỹ giỏi tầm khu vực cũng như quốc tế, cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình điều trị, luôn mang lại niềm tin và sức sống cho nhiều bệnh nhân.