Ung Thư Lưỡi Điều Trị / Top 12 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Sept.edu.vn

Cách Điều Trị Ung Thư Lưỡi

Ung thư lưỡi là bệnh nguy hiểm, song bệnh không có dấu hiệu rõ ràng. Do đó, 90% bệnh nhân ung thư lưỡi đến bệnh viện để điểu trị ung thư đều ở giai đoạn muộn và đã gây ra những biến chứng nguy hiểm.

Ung thư lưỡi là một dạng ung thư miệng hình thành ở phía trước hai phần ba của lưỡi. Ung thư hình thành ở phần sau của một phần ba lưỡi được xem là một loại ung thư đầu và cổ.

Ung thư lưỡi là căn bệnh nguy hiểm

Ung thư lưỡi thường phát triển trong các tế bào vảy, các tế bào mỏng, phẳng bao phủ bề mặt của lưỡi.

Triệu chứng ung thư lưỡi thông thường

Triệu chứng của ung thư lưỡi rất giống với các triệu chứng của các loại ung thư miệng. Thường có thể bị nhầm lẫn vì đợt cảm lạnh không biến mất, hoặc đau nhức liên tục trong miệng. Các triệu chứng và dấu hiệu ung thư lưỡi khác có thể bao gồm:

Mệt mỏi liên tục và/hoặc đau hàm.

Một khối u hoặc đang dày lên ở bên trong miệng.

Một mảng màu trắng hoặc màu đỏ trên nướu, lưỡi, cuống họng, hoặc dọc miệng.

Đau họng hoặc cảm thấy có một cái gì đó bị mắc trong cổ họng mà không biến mất.

Khó nuốt hoặc nhai.

Khó khăn khi di chuyển hàm hoặc lưỡi.

Chú ý: Những triệu chứng này có thể là do một số yếu tố khác ngoài ung thư. Điều quan trọng là tham khảo với chuyên gia y tế để chẩn đoán chính xác.

Cách điều trị ung thư lưỡi tiên tiến

Các phương pháp điều trị ung thư lưỡi thông thường bao gồm:

Phẫu thuật: Phẫu thuật khối u là một tiến trình được thực hiện để loại bỏ toàn bộ khối u từ lưỡi. Kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn này được sử dụng bất cứ khi nào có thể để điều trị ung thư lưỡi.

Xạ trị: Bác sĩ điều trị ung thư sẽ điều trị bức xạ cho các mô ung thư của lưỡi, sử dụng liều cao với độ chính xác nhất, cứu trợ các tế bào lành mạnh và rút ngắn thời gian điều trị.

Bác sĩ sẽ tiến hành điều trị ung thư lưỡi

Hoá trị liệu: Thường kết hợp với xạ trị, hóa trị liệu sử dụng các thuốc chống ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư khắp cơ thể. Đây có thể là một lựa chọn nếu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Các loại thuốc hóa trị liệu khác nhau có thể được kết hợp nhằm chống các tế bào ung thư ở các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sinh trưởng và giảm cơ hội kháng thuốc.

Liệu pháp điều trị thuốc: Liệu pháp điều trị này nhắm vào các tế bào ung thư để can thiệp vào sự phát triển của tế bào ở mức độ phân tử. Nó thường kết hợp với hóa trị liệu và / hoặc xạ trị như một phần của kế hoạch điều trị ung thư lưỡi.

Nếu sớm phát hiện những , thì đây hoàn toàn là cách điều trị ung thư lưỡi giai đoạn đầu tốt nhất cho bệnh nhân.

Điều trị ung thư lưỡi bằng thuốc Beta Glucan Ball

*Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Song, điều trị ung thư lưỡi chính là biện pháp duy nhất giúp cho các bệnh nhân có thể chống chọi để vượt qua căn bệnh nguy hiểm này một cách tốt nhất.

Những Hình Ảnh Của Ung Thư Lưỡi. Điều Trị Ung Thư Lưỡi Thế Nào?

Những hình ảnh của ung thư lưỡi được chia sẽ rộng rãi trên các trạng mạng. Xuất phát từ xu hướng ngày càng gia tăng của bệnh ung thư lưỡi và nguy hiểm mà nó mang lại. Nhiều người vẫn đang không biết ung thư lưỡi biểu hiện như thế nào? Nguyên nhân của bệnh ung thư lưỡi do đâu? Nguy hiểm mà ung thư lưỡi mang lại? Điều trị ung thư lưỡi như thế nào?

Ung thư lưỡi là loại bệnh thường gặp ở các loại bệnh ung thư vùng miệng và xung quanh miệng. Ung thư lưỡi không có dấu hiệu rõ ràng ở thời gian đầu cho đến khi bệnh phát tác. Có thể xác định bệnh thông dựa trên những hình ảnh của ung thư lưỡi.

Bệnh ung thư lưỡi thường gặp ở nam giới trên 50 tuổi, nhưng những năm gần đây căn bệnh này đang ngày càng có dấu hiệu trẻ hóa. Vì vậy, việc hiểu rõ các nguyên nhân cũng như nhận biết được triệu chứng hay những hình ảnh của ung thư lưỡi sẽ có thể giúp phòng ngừa bệnh kịp thời.

Biểu hiện của ung thư lưỡi

Các triệu chứng thường nghèo nàn hay bị bỏ qua. Người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng qua đi nhanh. Ở giai đoạn này lưỡi có một điểm nổi phồng lên với sự thay đổi màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hóa hoặc vết loét nhỏ. Tổn thương chắc, rắn, không mềm mại như bình thường. Một số bệnh nhân có hạch cổ ngay ở giai đoạn này. Những hình ảnh của ung thư lưỡi ở giai đoạn này thường không rõ nét. Dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác.

Người bệnh đau nhiều khi ăn uống, đau kéo dài gây khó khăn khi nói. Bệnh nhân có thể sốt do nhiễm khuẩn, không ăn được nên cơ thể suy sụp rất nhanh. Đau tăng lên khi nói, nhai và nhất là khi ăn thức ăn cay, nóng, đôi khi đau lan lên tai; Tăng tiết nước bọt; Chảy máu: nhổ ra nước bọt lẫn máu; Hơi thở hôi thối: do tổn thương hoại tử gây ra. Một số trường hợp gây khít hàm, cố định lưỡi gây khó nói và nuốt.

Có ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ giả mạc dễ chảy máu, loét phát triển nhanh, lan rộng làm lưỡi hạn chế vận động, không di động được. Thương tổn thường sùi loét, được tạo thành từ một vết loét không đều ở đáy có mủ máu, bờ nham nhở, chảy máu khi va chạm.

Đôi khi không có dấu hiệu loét mà là một nhân lớn gắn chặt xuống lớp dưới, nhô lên dưới lớp niêm mạc căng nhẵn, có màu tím nhạt, lớp niêm mạc lỗ rỗ những lỗ nhỏ mà khi ấn vào sẽ làm rỉ ra một chất trắng, sản phẩm của hoại tử ở phía dưới. Đó chính là những hình ảnh của ung thư lưỡi.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư lưỡi

Những hình ảnh của ung thư lưỡi khá là ghê rợn. Đây là một căn bệnh ác tính. Chúng có nguy cơ nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng của con người. Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư lưỡi chủ yếu từ các thoái quen hằng ngày của con người.

Đây là thói quen khởi nguồn cho nhiều căn bệnh ung thư. Trong khói thuốc lá có chứa nicotine và hơn 40 hóa chất độc hại gây ung thư. Khói thuốc lá là một trong các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất đối với ung thư lưỡi. Hơn nữa, hút thuốc còn gây hại cho người xung quanh.

Phần lớn những người bị ung thư lưỡi tiêu thụ rượu thường xuyên. Về bản chất thì rượu, bia không có chất gây ung thư. Nhưng men từ rượu có thể chính là chất kích thích gây ung thư. Nó thúc đẩy cho các chất gây ung thư xâm nhập vào niêm mạc lưỡi, từ đó dễ dàng dẫn đến bệnh ung thư lưỡi cực nguy hiểm. Tác hại của rượu không kém gì thuốc lá.

Không vệ sinh răng miệng thường xuyên sẽ khiến cho lưỡi viêm nhiễm mãn tính, lâu dài cộng với yếu tố tổn thương do lưỡi cọ vào răng thường xuyên có khả năng dẫn đến u lưỡi.

Chế độ ăn thiếu vitamin A, D, E. Ăn nhiều đồ rán, đồ nướng, mỡ thực vật. Ít ăn các loại rau, hoa quả… đều có thể dẫn đến nguy cơ ung thư lưỡi.

Chế độ ăn uống cũng là nguyên nhân dẫn đến ung thư lưỡi

Nguyên nhân gây bệnh ung thư lưỡi còn có thể là do yếu tố di truyền. Nếu như trong gia đình bạn có bố mẹ bị bệnh ung thư lưỡi, thì những thế hệ sau cũng rất dễ mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh ung thư lưỡi theo di truyền, thì rất khó có thể phòng ngừa.

Tia xạ cũng là một trong những nguyên nhân vật lý gây ung thư lưỡi. Những người thường xuyên tiếp xúc với bức xạ cường độ cao, cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh về miệng, trong đó có cả bệnh ung thư lưỡi.

http://vietnamnet.vn/vn/suc-khoe/cac-loai-benh/ung-thu-luoi-gay-ra-boi-nguyen-nhan-nao-388906.html

Những hình ảnh của ung thư lưỡi

Nhìn vào những hình ảnh của ung thư lưỡi, chắc hẳn chúng ta ai cũng cảm thấy khá là rợn người bởi mức độ loét của nó.

Những hình ảnh của ung thư lưỡi hiện nay vô cùng đa dạng. Ngày càng có nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh. Với chuyển biến khá phức tạp.

Điều trị ung thư lưỡi như thế nào?

Để chắc chắn có bị ung thư lưỡi hay không, cần có sự chẩn đoán của bác sĩ. Xác định những hình ảnh của ung thư lưỡi ban đầu cũng khá khó khăn trong việc đưa ra chẩn đoán. Do đó cũng cần có những công tác khám và xét nghiệm.

Và cũng như mọi căn bệnh ung thư khác. Việc có thể điều trị hay không còn phụ thuộc vào độ sớm phát hiện bệnh; giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Hiện nay có các phương pháp điều trị bệnh ung thư lưỡi là : xạ trị; hóa trị; phương pháp phẫu thuật

Ở phương pháp xạ trị hay hóa trị. Cả hai phương pháp đều hướng đến vai trò làm giảm kích thước khối u; ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư; hoặc triệt căn ung thư. Tuy nhiên chúng đều gây ra những tác dụng phụ. Xạ trị có thể gây viêm, cháy, loét da. Hóa trị có thể gây độc với các tế bào bình thường của cơ thể.

Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong phương pháp điều trị bệnh ung thư lưỡi với mục đích điều trị triệt căn cần phải phẫu thuật rộng để lấy hết tổ chức ung thư, đôi khi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh: ảnh hưởng đến thẩm mỹ, chức năng nhai, nuốt, nói… của người bệnh.

Phẫu Thuật Cắt Lưỡi Bán Phần Trong Điều Trị Ung Thư Lưỡi

PHẪU THUẬT CẮT LƯỠI BÁN PHẦN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI ĐẠI CƯƠNG

Ung thư lưỡi là ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùng khoang miệng, phát sinh từ sự biến đổi ác tính biểu mô phủ lưỡi hoặc các mô liên kết cấu trúc lưỡi.

Giải phẫu: Lưỡi nằm trong ổ miệng gồm có hai mặt (trên và dưới), hai bờ (phải, trái), một đầu nhọn phía trước và một đáy ở phía sau tương đối cố định.

Phần lưỡi di động được giới hạn ở phía sau bởi các trụ trước của Amygdal và vùng V lưỡi, ở phía bên và phía trước bởi sàn miệng mà nó được tách biệt ra bởi rãnh lưỡi.

Bạch huyết: Tuần hoàn bạch huyết của lưỡi rất phong phú, có nhiều vòng nối giữa mạng lưới dưới niêm mạc với mạng lưới trong cơ và hai bên lưỡi. Cũng vì vậy mà ung thư lưỡi có khả năng di căn hạch đối bên

CHỈ ĐỊNH

Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy của lưỡi (T1,T2,T3).

T2, T3: phẫu thuật cắt lưỡi bán phần + vét hạch cổ chọn lọc hoặc tận gốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh quá già yếu, mắc các bệnh mạn tính như lao phổi, suy tim, suy thận…

Bướu xâm nhiễm tới chừng giữa

CHUẨN BỊ Người thực hiện

Phẫu thuật viên chuyên khoa ung thư đầu cổ, có kinh nghiệm, kiến thức về giải phẫu vùng đầu cổ.

Cần 2 phụ mổ có kinh nghiệm.

Phương tiện

Bộ mở miệng, máy hút, farabeuf, kẹp hình tim, kẹp phẫu tích có mấu và không mấu, kéo phẫu thuật, dao mổ, dao điện, kìm mang kim, chỉ tiêu, pince phẫu thuật, meche va gạc phẫu thuật.

Phương tiện vô cảm: bộ nội khí quản.

Chuẩn bị trước mổ

Ký giấy mổ, giải thích về bệnh, tiên lượng bệnh, các biến chứng có thể xảy ra.

Đánh giá cận lâm sàng.

Nội soi tai mũi họng để loại trừ các khối u đường tiêu hóa, hô hấp trên.

Vệ sinh răng miệng.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Vô cảm:

Bằng gây mê nội khí quản đường mũi.

Tư thế người bệnh

Người bệnh nằm ngửa, đầu đặt vững trên gối.

Đặt sonde dạ dày.

Kỹ thuật

Phẫu thuật viên chính đứng phía bên mổ u lưỡi, phụ mổ số 1 đứng bên đối diện, phụ mổ số 2 đứng phía trên đầu.

Sát trùng sạch khoang miệng bằng Betadine, sát trùng quanh miệng và vùng cổ vét hạch (nếu có vét hạch).

Mở miệng người bệnh bằng bộ mở miệng.

Làm sạch khoang miệng bằng máy hút.

Dùng kẹp mềm hoặc khâu chỉ lụa 2.0 vào đầu lưỡi bên lành, kéo lưỡi ra phía ngoài.

Đặt 1 meche vùng họng tránh dịch và máu trong lúc phẫu thuật chảy vào vùng hầu họng.

Dùng Farabeuf kéo mép và niêm mạc má bên u để bộc lộ rõ khối u.

Sau khi quan sát đầy đủ tổn thương Phẫu thuật viên chính rạch đường cắt xung quanh tổn thương. Rìa niêm mạc nên đạt được ít nhất là 1 cm. Có thể cắt bằng dao điện, dao cắt lạnh, vết cắt kéo xuống qua niêm mạc và cơ lưỡi, đường cắt từ phần đầu lưỡi xuống phần V lưỡi (theo hướng trước – sau), cắt mặt trên lưỡi trước, mặt dưới sau, (chú ý không cắt hãm lưỡi). Điều quan trọng là cắt bỏ tổn thương thành một khối.

Phụ mổ số 1 dùng kẹp phẫu tích hỗ trợ phẫu thuật viên cắt lưỡi và cầm máu, phụ mổ số 2 một tay kéo Farabeuf, tay còn lại cầm đầu hút hỗ trợ làm sạch đường mổ. Lưu ý trong thì này tránh để dụng cụ phẫu thuật chạm vào khối u, đây là 1 nguyên tắc trong phẫu thuật ung thư, đảm bảo diện cắt rộng, không còn tổ chức ung thư.

Phẫu thuật viên cầm máu kỹ bằng dao điện hoặc buộc bằng chỉ nếu cần thiết.

Tháo bỏ kẹp hình tim đầu lưỡi

Khâu diện cắt lưỡi bằng chỉ tiêu (thường dùng chỉ Vicryl 3.0 hoặc 2.0 tùy theo phẫu thuật viên). Chú ý mũi khâu phải đảm bảo lấy hết phần đáy của diện cắt để tránh đọng dịch và tránh chảy máu sau mổ, mũi khâu đảm bảo hai phần niêm mạc khép kín lại thì vết mổ sẽ tốt hơn. Có thể khâu theo các lớp, với các lớp sâu được khâu bằng chỉ vicryl 3.0 và lớp niêm mạc lưỡi được khâu bằng chỉ vicryl 4.0.

Rửa sạch lại khoang miệng bằng dung dịch NaCl 0,9 pha với dung dịch Betadine.

Kiểm tra lại khoang miệng nếu có răng bị mẻ, hỏng thì nhổ đi.

Rút bỏ meche đặt vùng họng, dùng máy hút làm sạch lại khoang miệng.

Đặt lại 1 meche vào vị trí cắt lưỡi, rút meche khi người bệnh tỉnh.

Cố định lại sonde dạ dày. Người bệnh ăn qua sonde khoảng 2 đến 7 ngày sau mổ thì rút bỏ sonde.

Hậu phẫu

Sau mổ người bệnh điều trị thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm và giảm đau.

THEO DÕI TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Biến chứng chảy máu

Xử trí:tùy theo tình trạng chảy máu và số lượng chảy nhiều hay ít, có thể đặt meche tại chỗ hoặc mổ lại để cầm máu.

Biến chứng khó thở:

Do chảy máu, phù nề vùng lưỡi sau mổ.

Xử trí: trường hợp khó thở do phù nề nhiều do tụ máu cân nhắc nên mở khí quản trước sau đó mổ lại cầm máu.

Biến chứng nhiễm trùng

Xử trí: vệ sinh tại chỗ tốt bằng dung dịch sát khuẩn khoang miệng, điều trị kháng sinh, chống viêm toàn thân theo kháng sinh đồ.

Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Lưỡi

– Giai đoạn đầu: triệu chứng nghèo nàn hay bị bỏ qua. Người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng qua đi nhanh.

Khám lưỡi: tìm thấy ở lưỡi có một điểm nổi phồng lên với sự thay đổi màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hoá hoặc tổn thương là vết loét nhỏ. Sờ thấy tổn thương chắc, rắn, không mềm mại như bình thường. Có thể có hạch cổ.

– Giai đoạn toàn phát: Được phát hiện do người bệnh đau khi ăn uống, đau kéo dài gây khó khăn khi nói. Tăng tiết nước bọt. Chảy máu: nhổ ra nước bọt lẫn máu. Hơi thở hôi thối: do hoại tử tổn thương gây ra. Một số trường hợp người bệnh có khít hàm, cố định lưỡi khiến người bệnh khó nói và nuốt. Người bệnh có thể sốt do nhiễm trùng, ăn kém, gầy sút cân nên cơ thể suy sụp rất nhanh.

Khám lưỡi: ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ giả mạc dễ chảy máu, loét phát triển nhanh, lan rộng làm lưỡi hạn chế vận động, không di động được. Tổn thương có thể là dạng sùi, sùi loét, loét, thâm nhiễm cứng. Ở giai đoạn tiến triển hơn, thể loét chiếm ưu thế, loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây đau đớn dữ dội, gây bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ chảy máu, thậm chí có thể gây chảy máu trầm trọng.

Phương pháp điều trị bệnh ung thư lưỡi

Hầu như các loại ung thư đều có đặc điểm chung chung trong quá trình điêu trị bệnh này, đó là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

Hoá trị: Có thể dùng đường toàn thân hoặc đường động mạch lưỡi, có thể đơn hoá chất hoặc phối hợp đa hoá chất. Hoá chất có tác dụng làm giảm thể tích khối u, ngăn chặn sự phát triển của khối u nhưng cũng gây độc với các tế bào bình thường của cơ thể, đặc biệt là những tế bào có tốc độ phân chia nhanh như tế bào niêm mạc đường tiêu hoá, tóc, hồng cầu, bạch cầu gây ra các triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy…

Xạ trị

– Xạ trị chiếu ngoài bằng máy Cobalt 60 hoặc máy gia tốc tuyến tính. Chiếu xạ vào u và hạch, có thể xạ trị đơn thuần hoặc xạ trị kết hợp với phẫu thuật và hoá trị.

– Xạ trị áp sát: nguồn phóng xạ được đặt vào khối u.

Xạ trị đóng vai trò điều trị triệt căn hoặc bổ trợ trong điều trị bệnh ung thư lưỡi, tuy nhiên cũng gây ra một số tác dụng phụ như khô miệng, viêm miệng, sạm da, cháy da, loét da, khít hàm…. Có thể mô phỏng lập kế hoạch xạ trị trên hình ảnh chụp CT hoặc PET/CT.

Phẫu thuật: Phẫu thuật cắt rộng u, cắt một phần lưỡi, cắt nửa lưỡi kèm theo vét hạch cổ. Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh ung thư lưỡi với mục đích điều trị triệt căn cần phải phẫu thuật rộng để lấy hết tổ chức ung thư đôi khi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh: ảnh hưởng đến thẩm mỹ, chức năng nhai, nuốt, nói… của người bệnh.

Khối u xâm lấn, di căn xương: dùng thuốc chống huỷ xương: zoledronic acid, pamidronate… kết hợp xạ trị giảm đau vào vùng tổn thương di căn xương gây đau hoặc điều trị giảm đau bằng thuốc phóng xạ P32…

Khối u di căn não: xạ phẫu bằng dao gamma quay, có thể kết hợp với xạ trị gia tốc toàn não.

Điều Trị Ung Thư Lưỡi, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Lưỡi

Ung thư lưỡi là một bệnh lý ác tính rất nguy hiểm thường gặp ở vùng miệng-lưỡi. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh thường mơ hồ, và dễ bị bỏ sót. Chỉ khi bệnh đã diễn tiến nặng thì các triệu chứng mới rầm rộ. Do đó, bệnh nhân ung thư lưỡi thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.

Mỗi năm trên thế giới có khoảng 263.900 bệnh nhân ung thư lưỡi mới mắc và có đến 128.000 trường hợp tử vong. Tại Mỹ, năm 2009 ghi nhận 10.530 ca mắc mới và 1900 bệnh nhân tử vong do ung thư lưỡi (Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ). Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư lưỡi ngày càng gia tăng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư lưỡi

Triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu khiến bệnh nhân đi khám sẽ là định hướng bước đầu để bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng, từ đó có được chẩn đoán sơ bộ, trong đó quan trọng nhất là khám lưỡi và khám hạch để phát hiện được các tổn thương.

Sinh thiết: được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định các loại ung thư nói chung và ung thư lưỡi nói riêng. Mẫu bệnh phẩm có thể lấy được nhờ áp lam vào tổn thương tại lưỡi hoặc chọc hút hạch nghi ngờ bằng kim nhỏ.

Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-Quang xương hàm dưới, siêu âm, CT Scan, MRI: nhằm đánh giá sự di căn của bệnh.

Xạ hình toàn thân: cho phép phát hiện di căn xa của ung thư lưỡi.

Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư lưỡi

Ung thư lưỡi thường gặp ở những người trên 50 tuổi, trong đó phần lớn là nam giới. Những người vệ sinh răng miệng kém, thường xuyên hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, có thói quen nhai trầu, hay nhiễm virus như HPV… là những đối tượng nguy cơ của ung thư lưỡi. Đặc biệt, nghiên cứu của Trung tâm Ung thư Rosswell Park, Hoa Kỳ cho thấy nam giới mắc bệnh lý răng lợi mạn tính, dù có hút thuốc lá hay không, cũng làm tăng nguy cơ ung thư lưỡi. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nếu xương ổ răng bị tiêu đi 1mm (trong bệnh lý viêm quanh răng) thì nguy cơ ung thư lưỡi tăng lên gấp 5.23 lần.

Triệu chứng bệnh Ung thư lưỡi Ung thư lưỡi có triệu chứng như thế nào?

Giai đoạn đầu

Trong giai đoạn đầu của ung thư lưỡi, bệnh nhân có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nghèo nàn. Chúng lại không rõ ràng và dễ nhầm với các bệnh thông thường, khiến nhiều bệnh nhân chủ quan và không đi khám. Những triệu chứng có thể xảy ra ở giai đoạn đầu của bệnh bao gồm:

Bệnh nhân có cảm giác khó chịu ở vùng lưỡi: cảm giác này giống như có dị vật hay xương cá cắm vào lưỡi, nhưng chỉ thoáng qua.

Có khối gồ nổi lên bề mặt lưỡi: màu sắc thay đổi, niêm mạc trắng, tổn thương chắc, rắn, có thể ở dạng xơ hóa hoặc loét nhỏ.

Hạch cổ: có thể gặp ở một số bệnh nhân ung thư lưỡi trong giai đoạn đầu của bệnh.

Giai đoạn toàn phát

Ở giai đoạn toàn phát, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện rõ trên lâm sàng, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân, nên bệnh ung thư lưỡi thường được phát hiện ở giai đoạn này.

Đau lưỡi: đây là triệu chứng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn toàn phát. Đau liên tục, và đau tăng khi bệnh nhân nói hoặc nhai, đặc biệt là ăn thức ăn cay, nóng. Thỉnh thoảng, đau có thể lan lên tai.

Tăng tiết nước bọt.

Chảy máu vùng miệng: máu hòa vào nước bọt, và khi nhổ ra nước bọt có màu đỏ.

Hơi thở có mùi khó chịu: do tổ chức ung thư hoại tử.

Khó nói, khó nuốt: do lưỡi bị cố định, khít hàm.

Nhiễm khuẩn: bệnh nhân sốt, mệt mỏi, chán ăn.

Sụt cân: do tổn thương bệnh lý và do không ăn được.

Khám lưỡi thấy ổ loét hoặc nhân lớn ở lưỡi: ổ loét phát triển và lan rộng nhanh làm giới hạn vận động của lưỡi; bên ngoài ổ loét có giả mạc nên dễ chảy máu. Có thể không thấy ổ loét mà thay vào đó là một nhân lớn đội lớp niêm mạc lưỡi nhô lên, trên bề mặt niêm mạc có những lỗ nhỏ mà khi ấn vào có chất dịch màu trắng chảy ra, chứng tỏ có tình trạng hoại tử bên dưới.

Giai đoạn tiến triển

Bệnh diễn tiến nhanh theo chiều hướng xấu. Thể loét chiếm ưu thế ở giai đoạn này, loét ăn sâu vào bên dưới và lan rộng ra xung quanh, khiến bệnh nhân đau đớn dữ dội, dễ bị chảy máu và bội nhiễm. Tổn thương hoại tử nhiều nên thường có mùi hôi. Việc thăm khám bệnh nhân là hết sức cần thiết để bác sĩ có thể đánh giá sơ bộ kích thước của khối u cũng như đặc điểm xâm lấn của khối u xuống phía dưới và ra các mô xung quanh (sàn miệng, amygdale, rãnh lưỡi,…). Việc thăm khám có thể khiến cơn đau của bệnh nhân tăng lên nhiều hơn, vậy nên thường phải gây tê trước khi khám để giảm thiểu phản ứng đau trên bệnh nhân.

Ung thư lưỡi giai đoạn cuối

Ở giai đoạn này, các triệu chứng ung thư lưỡi trở nên rầm rộ và nặng nề hơn. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân giai đoạn cuối:

Sụt cân nhanh: dấu hiệu này có thể cho thấy bệnh đang trở nặng.

Mệt mỏi: trong giai đoạn cuối, bệnh nhân mệt mỏi thường xuyên hơn.

Rối loạn tiêu hóa: ăn mau no, đầy hơi, chướng bụng sau ăn, buồn nôn, rối loạn đại tiện, phân lẫn máu,…

Sốt kéo dài: có thể báo hiệu một tình trạng xấu trên bệnh nhân.

Hạch di căn: hay gặp là hạch dưới cằm, hạch dưới hàm, hiếm khi di căn hạch cảnh giữa và dưới.

Tổn thương lưỡi: thường ở bờ tự do của lưỡi (80%), đôi khi có thể thấy ở các vị trí khác như mặt dưới lưỡi (10%), mặt trên lưỡi (8%), đầu lưỡi (2%).

Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư lưỡi

Ung thư lưỡi rất khó để phát hiện sớm vì các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn đầu quá mơ hồ. Bệnh nhân thường đến viện khi mà tổn thương ung thư không còn khu trú tại chỗ nữa, nó đã xâm lấn và lan ra xung quanh. Do đó, việc lên kế hoạch điều trị ung thư lưỡi phụ thuộc nhiều vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Một số loại thương tổn như thể nhú sùi, thể nhân, thể loét phát hiện ở giai đoạn sớm có thể điều trị triệt để bằng phẫu thuật hoặc xạ trị. Bệnh nhân vào viện muộn hơn thì việc điều trị trở nên phức tạp hơn, đôi khi phải kết hợp nhiều phương pháp.

Phẫu thuật

Giai đoạn sớm: Phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị cơ bản nhất cho bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm. Bệnh nhân sẽ được điều trị triệt căn bằng phẫu thuật đơn thuần. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đặc điểm của khối u (vị trí, kích thước, …) để đưa ra chỉ định phù hợp trên từng bệnh nhân cụ thể:

Phẫu thuật cắt rộng u.

Phẫu thuật cắt lưỡi bán phần + vét hạch cổ.

Phẫu thuật cắt nửa lưỡi + cắt nửa sàn miệng + cắt xương hàm dưới + vét hạch cổ + tạo hình.

Xạ trị

Xạ trị đã có đóng góp không nhỏ trong việc điều trị ung thư lưỡi cho bệnh nhân. Tuy nhiên, những tác dụng phụ trên bệnh nhân xạ trị, như khô miệng, viêm nhiễm vùng miệng, xạm da, loét da, khít hàm,… là điều khó tránh khỏi.

Xạ trị đơn thuần: xạ trị triệt căn có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư lưỡi phát hiện sớm; ngoài ra, xạ trị còn là phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư lưỡi quá giai đoạn phẫu thuật,

Xạ trị bỗ trợ sau phẫu thuật: mục đích của xạ trị trong trường hợp này là tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại sau quá trình phẫu thuật, mang lại hiệu quả lớn hơn so với phẫu thuật đơn thuần.

Xạ trị tại chỗ (xạ trị áp sát): Ngoài phương pháp xạ trị thông thường, hiện nay còn có xạ trị áp sát, nghĩa là dùng nguồn phóng xạ áp sát vào tổn thương ung thư lưỡi để có thể tiêu diệt tổn thương ác tính tại chỗ.

Xạ trị gia tốc toàn não hoặc xạ phẫu bằng dao gamma: điều trị tổn thương di căn não, để cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng hóa chất đưa vào cơ thể bệnh nhân để điều trị ung thư, có thể hóa trị bằng đường toàn thân hay tại chỗ (động mạch lưỡi). Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ ưu tiên sử dụng liệu pháp đơn hóa trị hay đa hóa trị cho bệnh nhân.

Hóa trị có thể được chỉ định trước phẫu thuật hay xạ trị (gọi là hóa trị tân bổ trợ) để thu nhỏ tổn thương và giúp tăng hiệu của phương pháp điều trị chính. Hóa trị trước phẫu thuật đem lại lợi ích trong việc điều trị các ung thư vùng đầu mặt cổ giai đoạn muộn.

Nguyên nhân bệnh Ung thư lưỡi

Hiện nay, người ta vẫn chưa rõ nguyên nhân của ung thư lưỡi là gì. Tuy nhiên, một số yếu tố được cho là nguy cơ của ung thư lưỡi:

Hút thuốc lá.

Uống nhiều bia rượu.

Nhai trầu

Vệ sinh răng miệng kém.

Dinh dưỡng: Thiếu các vitamin A, D, E; thiếu sắt;…

Vi sinh vật: vi khuẩn có thể trực tiếp tác động làm thay đổi gen hoặc gián tiếp gây viêm, dẫn đến việc phát sinh ung thư lưỡi. Virus HPV được cho là yếu tố nguy cơ của ung thư lưỡi.

Phòng ngừa bệnh Ung thư lưỡi

Ung thư lưỡi có thể được phòng tránh nhờ vào việc giữ gìn vệ sinh răng miệng. Việc bỏ các thói quen xấu như: bỏ hút thuốc lá, hạn chế rượu bia, bỏ thói quen nhai trầu,… cũng góp phần giảm nguy cơ ung thư lưỡi.

Khi có dấu hiệu bất thường nào, cần đến ngay các cơ sở y tế để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời ung thư lưỡi.

Copyright © 2023 – Sitemap