Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn 2

Ung thư đại tràng là loại ung thư về đường tiêu hóa khá phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh được chia thành 4 giai đoạn. Ung thư đại tràng giai đoạn 2 nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nặng dần và gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2 như thế nào?

Theo thống kê, có tới 60-75% bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn 2 được chữa khỏi mà không có dấu hiệu tái phát ung thư sau khi điều trị bằng phẫu thuật. Giai đoạn II có thể được chia thành 2 giai đoạn: 2A, 2B

Trong giai đoạn 2A, khối u đã phát triển qua các lớp ngoài cùng của đại tràng nhưng bị giới hạn ở ruột già.

Trong giai đoạn 2B, khối u đã phát triển qua thành ruột kết và mở rộng ra các mô hoặc cơ quan lân cận.

Ở cả hai giai đoạn, không có hạch bạch huyết có chứa tế bào khối u và không có di căn xa. Nếu được chữa trị một cách tích cực, tỷ lệ điều trị thành công cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn 2 là khoảng 78%.

Cách điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 2

Sau khi thăm khám, dựa vào tình trạng phát triển cụ thể của ung thư mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể.

Thông thường, giai đoạn II của ung thư đại tràng được điều trị bằng phẫu thuật. Tùy vào từng mức độ của bệnh, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng cùng với các hạch bạch huyết lân cận. Trong đó, phần đại tràng có chứa khối u sẽ được cắt bỏ, sau đó bác sĩ sẽ nối phần còn lại của đại tràng với nhau. Thông thường, khoảng 12 hạch bạch huyết gần đó sẽ được loại bỏ cùng với phần đại tràng chứa ung thư.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị hóa trị hoặc xạ trị bổ trợ sau khi phẫu thuật nếu ung thư có nguy cơ tái phát cao, chẳng hạn như:

Tế bào ung thư bất thường khi quan sát dưới kính hiển vi.

Khối u đã phát triển đến các cơ quan lân cận.

Quá trình phẫu thuật loại bỏ dưới 12 hạch bạch huyết

Ung thư được tìm thấy bên trong hoặc gần biên của mẫu phẫu thuật, có nghĩa là có khả năng vẫn còn sót lại các tế bào ung thư trong cơ thể.

Khối u đã chặn (che khuất) đại tràng.

Khối u gây ra một lỗ thủng tại thành đại tràng.

Tuy nhiên, điều trị hóa trị thường không được chỉ định thực hiện nhiều ở giai đoạn 2. Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về những ưu và khuyết điểm của hóa trị, bao gồm việc làm giảm nguy cơ tái phát và những tác dụng phụ đối với cơ thể. Xạ trị có thể được thực hiện tại các khu vực ung thư phát triển ở vùng bụng.

Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 2 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào mức độ và tình trạng sức khỏe hiện tại, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Để tìm hiểu thêm về ung thư đại tràng giai đoạn 2 và phương pháp điều trị cụ thể, độc giả vui lòng liên hệ qua số tổng đài 1900 558896 để được hỗ trợ thêm.

Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn Đầu

Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi nhưng phổ biến nhất ở độ tuổi trên 50 tuổi. Ung thư đại tràng thường gặp ở những người béo phì, hút thuốc lá, lười vận động, nghiện rượu…

1. Dấu hiệu, biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn đầu

Thông thường ung thư đại tràng giai đoạn đầu ít có triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, nếu quan sát kỹ cũng có thể nhận thấy một vài dấu hiệu thay đổi về sức khỏe như:

Táo bón kéo dài gây khó chịu, nhức đầu, chán ăn… ảnh hưởng đến sức khỏe, chúng ta không nên chủ quan nếu tình trạng táo bón thường xuyên diễn ra. Tuy nhiên dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với các dấu hiệu của các vấn đề về đường tiêu hóa khác, do đó nhiều người bỏ qua, không để ý cho tới khi phát hiện bệnh.

Khi khối u phát triển trong ruột kết chúng có thể chặn đường đi và gây ra những cơn đau co thắt ở dạ dày, mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào sự phát triển của bệnh. Khi có những cơn co thắt đi kèm cảm giác đau thì có thể khối u đã đi vào thành ruột, chính vì vậy khi có dấu hiệu đau bất thường thì cần đến bệnh viện thăm khám, chiếu chụp để phát hiện ung thư và có hướng điều trị sớm, hạn chế bệnh diễn biến quá nặng.

Máu lẫn trong phân là triệu chứng phổ biến để nhận biết ung thư đại tràng, tuy nhiên không phải các trường hợp phân có lẫn máu đều là mắc bệnh này. Nếu mắc trĩ, hay nứt hậu môn thì đều có triệu chứng này, máu lẫn trong phân của người bị trĩ thường là máu tươi, xuất huyết ở đại tràng phân thường có màu đỏ sẫm, phân lẫn máu thường có ít chất nhầy của niêm mạc ruột.

* Sụt cân, mệt mỏi, suy nhược:

2. Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có chữa được không?

Bệnh ở giai đoạn đầu có đặc điểm khối u phát triển qua lớp niêm mạc và đã xâm lấn đến lớp cơ đại tràng nhưng chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc các cơ quan ở xa. Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có chữa khỏi không là lo lắng của nhiều bệnh nhân.

So với các bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp, bệnh có tiên lượng sống tốt hơn. Theo đó, bệnh nhân có khoảng 90% cơ hội sống. Với tiên lượng sống tốt như vậy, bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi nếu được điều trị tích cực. Chính vì vậy mỗi chúng ta cần xây dựng thói quen đi thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường về sức khỏe.

Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có thể được phát hiện qua một số xét nghiệm, chẩn đoán như:

* Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm khối u: một số xét nghiệm có thể được bác sĩ chỉ định là định lượng CEA, CA 19 – 9, CA 72 – 4. Tuy nhiên, để xác định chính xác tình trạng bệnh cần phải thực hiện các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu khác.

* Tìm máu ẩn trong phân (FOBT): máu trong phân có thể cho thấy sự xuất hiện của ung thư đại trực tràng, polyp đại tràng hoặc trực tràng… Cần lưu ý, xét nghiệm tìm máu trong phân chỉ xác định có hay không có máu trong phân chứ không thể chắc chắn về tình trạng bệnh ung thư. -Nội soi đại tràng kết hợp sinh thiết: bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm qua đường hậu môn giúp quan sát tổn thương tại đại tràng, vị trí, kích thước khối u… Trường hợp phát hiện polyp đại tràng sẽ chỉ định cắt bỏ và đem sinh thiết, quan sát mô mẫu dưới kính hiển vi để xác định chính xác tình trạng bệnh.

Chụp phim nhuộm đại tràng: chụp phim nhuộm đại tràng có baryte cho phép quan sát các khối u có đường kính trên 2cm cùng những bất thường tại vùng này.

Chụp cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính: xác định mức độ lây lan của các tế bào ung thư để lên phác đồ điều trị bệnh.

4.Phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn đầu

Một số phương pháp điều trị phổ biến ở giai đoạn này là phẫu thuật, hóa trị…

* Hóa trị: đây là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc gây độc tế bào ung thư. Hóa trị thường được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các khối u còn sót lại, giảm nguy cơ bệnh tái phát. Liều lượng thuốc cũng như liệu trình điều trị được bác sĩ tính toán cẩn thận, đủ để tiêu diệt khối u và ít xâm hại tới các mô lành xung quanh nhất.

5. Chế độ ăn uống cho người ung thư đại tràng

Dinh dưỡng là yếu tố góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa, hỗ trợ trong quá trình điều trị ung thư. Với người ung thư đại tràng thì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cần lưu ý như sau:

Hạn chế ăn thịt đỏ, xúc xích, thịt hun khói…

Không sử dụng rượu, bia, đồ uống có ga, các chất kích thích…

Không ăn dưa muối, cà muối…thực phẩm đã lên men

Ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước mỗi ngày để giảm tình trạng táo bón, mệt mỏi.

Vận động, luyện tập vừa phải, phù hợp để nâng cao sức khỏe, ngăn ngừa béo phì, giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Ung Thư Đại Trực Tràng Giai Đoạn Cuối

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối rất nguy hiểm và có tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều các giai đoạn trước. Lúc này, chăm sóc giảm nhẹ là ưu tiên hàng đầu.

Ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối là gì?

Ung thư đại trực tràng là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nữ giới và thứ 3 ở nam giới. Bệnh khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại đại tràng hoặc trực tràng. Nếu không phát hiện sớm và có phương án điều trị kịp thời, các tế bào ác tính sẽ tiến triển và lan ra các hạch bạch huyết, cơ quan lân cận và ở xa.

Ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối là giai đoạn di căn của các tế bào ung thư. Lúc này, khối u thường có kích thước không xác định và đã lan ra các cơ quan ở xa như gan, phổi, xương, não…

Biểu hiện ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối

Đi ngoài phân có máu: là biểu biểu hiện rõ nhất của bệnh ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối. Nguyên nhân của triệu chứng này xuất phát từ việc các khối u bị vỡ, bong lớp vảy bên ngoài hoặc xuất huyết tại đại trực tràng hoặc các bộ phận di căn.

Đau: đây là biểu hiện khi khối u đã di căn đến xương, não. Mức độ đau ngày càng dữ dội nếu không được áp dụng các biện pháp chăm sóc giảm nhẹ kịp thời. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ phải chịu một số tác động của chứng đau này như tức vùng ngực, mắt mờ, dễ bị kích động…

Vàng da, nổi mẩn: biểu hiện khi khối u đã di căn tới gan

Khó thở, ho khạc ra máu: tế bào ung thu di căn đến phổi làm tổn thương vùng phổi và xuất hiện triệu chứng bệnh này.

Mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân: triệu chứng này có thể xuất hiện ở những giai đoạn trước nhưng đến giai đoạn cuối biểu hiện càng nặng hơn. Nguyên nhân đến từ sự tác động của các tế bào ung thư làm yếu hệ miễn dịch và tác dụng phụ của quá trình điều trị.

Ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối có chữa được không?

Ung thư đại trực tràng những giai đoạn đầu có cơ hội chữa khỏi rất cao, lên tới 90%. Tuy nhiên, đến giai đoạn tế bào ung thư di căn, cơ hội sống cho bệnh nhân (trong 5 năm) chỉ còn khoảng 11 – 12%.

Ở giai đoạn này, gần như các phương pháp điều trị đều không đạt nhiều hiệu quả và thay vào đó là điều trị giảm tác dụng phụ của thuốc, giúp bệnh nhân sống thoải mái hơn những ngày cuối đời và kéo dài thời gian sống nhiều nhất có thể.

Bất kì bệnh ung thư giai đoạn cuối nào đều khó cứu chữa, ung thư đại trực tràng cũng không ngoại lệ. Để phát hiện bệnh ngay từ những giai đoạn ban đầu, cần khám sàng lọc ung thư đại trực tràng định kì.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đã trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi để khám và điều trị cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng.

Để đặt lịch khám, điều trị hoặc nhận thêm thông tin tư vấn trực tiếp về bệnh ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối, vui lòng liên hệ Hotline 0936 388 288.

5 Giai Đoạn Ung Thư Đại Trực Tràng

5 giai đoạn ung thư đại trực tràng bệnh nhân nên hiểu rõ

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm thường gặp ở đường tiêu hóa. Sau khi bệnh nhân được chuẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn ung thư đại trực tràng mà bệnh nhân đang mắc phải. Có 04 giai đoạn ung thư đại trực tràng, được phân loại dựa vào cách tế bào ung thư di căn từ đại tràng sang các bộ phận khác của cơ thể. Bệnh phát hiện ở giai đoạn càng muộn thì tỷ lệ sống sẽ càng thấp. Nếu được phát hiện ở giai đoạn 1, tỷ lệ sống trên 5 năm là 90%, giai đoạn 2 là 80-83%, giai đoạn 3 là 60% và giai đoạn 4% là 11%.

Giai đoạn 0

Đây là giai đoạn bắt đầu khởi phát ung thư, được gọi là ung thư tại chỗ. Lúc này các tế bào ung thư chỉ nằm ở niêm mạc hay lớp lót bên trong của đại trực tràng. Giai đoạn này rất khó để các xét nghiệm tầm soát có thể phát hiện ra, phương pháp phát hiện được bệnh ở giai đoạn này dựa vào việc phát hiện các tế bào ung thư tuần hoàn trong máu.

Giai đoạn I

Lúc này các tế bào ung thư đã phát triển qua lớp niêm mạc và đã xâm lấn vào lớp cơ của đại trực tràng nhưng vẫn chỉ giới hạn trong đại trực tràng, chưa lây lan đến các mô hay các hạch bạch huyết gần đó.

Giai đoạn II

Bước sang giai đoạn ung thư đại trực tràng II, các tế bào ung thư bắt đầu lan rộng ra ngoài đại trực tràng và có dấu hiệu lây lan tới các khu vực lân cận khác trong đại trực tràng. Dựa vào việc tế bào ung thư lây lan xa hay gần mà ung thư đại trực tràng giai đoạn 2 được phân loại thành 3 giai đoạn nhỏ: IIA, IIB, IIC

Giai đoạn IIA

Các tế bào ung thư đã phát triển xuyên qua thành của đại tràng hoặc trực tràng nhưng các tế bào vẫn nằm ở lớp ngoài cùng của đại trực tràng nên chưa lây lan sang các mô hay bạch huyết lân cận.

Giai đoạn IIB

Các tế bào ung thư đã phát triển qua các lớp cơ đến lớp lót của bụng, được gọi là phúc mạc tạng và không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác, tế bào ung thư vượt qua lớp ngoài cùng của đại trực tràng và tới niêm mạc bao quanh cơ quan ổ bụng.

Giai đoạn IIC

Bước sang giai đoạn này, khối u đã lan rộng và di chuyển qua các lớp của đại trực tràng và phát triển trực tiếp hoặc dính trực tiếp vào các cấu trúc lân cận nhưng không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác.

Giai đoạn III

Ở giai đoạn ung thư đại trực tràng III, các tế bào ung thư bắt đầu lây lan sang các hạch bạch huyết lân cận ở giai đoạn này và dựa trên số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư, giai đoạn này được chia thành IIIA, IIIB và IIIC.

Giai đoạn IIIA

Các tế bào ung thư đã phát triển qua lớp lót trong của đại trực tràng và xuất hiện ở các lớp cơ của ruột. Nó đã lây lan sang 1 – 3 hạch bạch huyết nhưng vẫn chưa di căn đến các phần khác của cơ thể.

Giai đoạn IIIB

Các tế bào ung thư đã phát triển qua thành ruột hay các cơ quan xung quanh và đã lây lan sang 2 – 3 hạch bạch huyết nhưng vẫn chưa di căn đến các phần khác của cơ thể.

Giai đoạn IIIC:

Các tế bào ung tư đã lây lan sang 4 hoặc trên 4 hạch bạch huyết nhưng vẫn chưa di căn đến các phần khác của cơ thể.

Giai đoạn IV

Đây là giai đoạn ung thư đại trực tràng cuối cùng, khi các tế bào ung thư đã di căn tới các cơ quan khác của cơ thể.

Giai đoạn IVA

Các tế bào ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp của thành ruột và xâm lấn sang các hạch bạch huyết vùng, đồng thời cũng di căn đến một phần khác của cơ thể, như gan hay phổi.

Giai đoạn IVB

Các tế bào ung thư đã di cắn đến hơn một phần khác của cơ thể.

Giai đoạn IVC:

Các tế bào ung thư đã di căn đến phần phúc mạc và cũng có thể đã di chuyển đến các vị trí hay các cơ quan khác của cơ thể.

Giai đoạn tái phát

Những bệnh nhân đã từng mắc ung thư đại trực tràng mặc dù đã được điều trị hiệu quả và cắt bỏ phần ruột bị ung thư nhưng một vài tế bào ung thư vẫn còn sót lại trong cơ thể. Trải qua thời gian, kết hợp với các yếu tố ăn uống, sinh hoạt không khoa học khiến bệnh dễ hình thành ở những phần còn lại của đại trực tràng, gọi là giai đoạn ung thư đại trực tràng tái phát.

Nếu các tế bào ung thư tái phát, bệnh nhân sẽ phải kiểm tra lại toàn bộ để xác định mức độ của lần tái phát này.

Phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng phụ thuộc vào từng giai đoạn

Nếu bệnh nhân đang ở trong giai đoạn ung thư đại trực tràng từ giai đoạn I – III, phương pháp điều trị thích hợp là phẫu thuật cắt bỏ khối u (bao gồm các mô và các tế bào ở gần).

Từ giai đoạn III (IIIB hoặc IIIC) thì bệnh nhân có thể được chỉ định phương pháp hóa trị và phẫu thuật để ngăn ngừa các tế bào ung thư di căn sang các cơ quan khác của cơ thể.

Giai đoạn ung thư đại trực tràng IV – đây là giai đoạn cuối cùng, bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng phương pháp hóa trị để điều trị ung thư.

Bệnh ung thư đại tràng tuy nguy hiểm nhưng nếu phát hiện được ở giai đoạn đầu thì tỷ lệ chữa trị thành công khá cao. Bên cạnh việc duy trì lối sống khoa học, lành mạnh thì khi có những biểu hiện như đi ngoài ra máu, giảm cân, cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi… thì bạn nên xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng vì rất có thể đó là những dấu hiệu ban đầu của ung thư đại trực tràng

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Các Giai Đoạn Của Ung Thư Đại Tràng

Ung thư đại tràng là bệnh ung thư phổ biến của hệ tiêu hóa, bệnh phát triển quan 4 giai đoạn. Xác định đúng các giai đoạn của ung thư đại tràng giúp nhận biết mức độ nghiêm trọng của bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị đúng cách.

Cách xác định giai đoạn của ung thư đại tràng bằng hệ thống TNM

Ung thư đại tràng là ung thư phổ biến ở Việt Nam sau ung thư gan, dạ dày, phổi và ung thư vú. Bệnh do khối polyp adenomatous biến chứng thành khối u ác tính và hình thành nên tế bào ung thư.

Biểu hiện lâm sàng bệnh khiến người bệnh đau bụng, rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu, cơ thể mệt mỏi,… Hiện nay các giai đoạn của ung thư đại tràng xác định bằng hệ thống TNM của Hoa Kỳ dựa trên các yếu tố:

Khối u nguyên phát (T)

Xác định được kích thước và mức độ phát triển của khối u

TX: Khối u nguyên phát chưa đánh giá được

T0: Tình trạng khối u nguyên phát chưa được đánh giá

Tis: Ung thư đại tràng giai đoạn đầu nhưng chưa lây lan qua niêm mạc cơ

T1: Tế bào ung thư lây lan đến dưới niêm mạc nhưng chưa xâm lấn đến lớp cơ

T2: Tế bào ung thư lây lan đến lớp cơ niêm mạc

T3: Khối u phát triển qua lớp niêm mạc và lây lan sang cùng cơ xung quanh

T4: Tế bào ung thư xâm lấn đến phúc mạc nội tạng và hoặc cơ quan lân cận

Hạch bạch huyết (N)

Xác định mức độ nghiêm trọng của tế bào ung thư dựa trên những hạch bạch huyết bị tế bào ung thư ảnh hưởng.

NX: Hạch bạch huyết chưa thể đánh giá

N0: Tế bào ung thư chưa di căn đến hạch bạch huyết

N1: Tế bào ung thư di căn đến tế bào hạch bạch huyết

N2: Khi tế bào ung thư di căn đến 4 hạch bạch huyết trở nên.

Di căn xa

Giúp xác định được tế bào ung thư di căn đến cơ quan khác trên cơ thể:

M0: Không có di căn

M1: Gồm di căn đến cơ quan khác hoặc di căn phúc mạc

Các giai đoạn của ung thư đại tràng và cách điều trị

Ung thư đại tràng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của đại tràng: đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng lên, manh tràng và đại tràng sigma,…. Các giai đoạn ung thư đại tràng bao gồm:

Ung thư đại tràng giai đoạn 1

Đây là giai đoạn tế bào ung thư phát triển ở niêm mạc đại tràng và chưa phát triển bên ngoài thành. Ở giai đoạn này người bệnh bắt đầu xuất hiện các triệu chứng:

Rối loạn tiêu hóa, bị tiêu chảy, táo bón,

Cơ thể mệt mỏi, chán ăn

Buồn nôn và nôn mửa, khó chịu ở trực tràng

Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu người bệnh dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác như bệnh trĩ, viêm ruột thừa, nhiễm trùng bàng quang,… Do đó người bệnh cần đi thăm khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh

Đối với giai đoạn này phẫu thuật điều trị được xem là là lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Người bệnh được tiến hành phẫu thuật:

Phẫu thuật cắt polyp: Bệnh nhân được cắt polyp bằng thủ thuật nội soi, nếu tế bào ung thư được loại trừ hoàn toàn bạn không cần thực hiện thêm bất kỳ phương pháp nào khác

Cắt bỏ một phần đại tràng: Khi tế bào ung thư nằm xung quanh polyp, bệnh nhân được bác sĩ chỉ định cắt một phần đại tràng.

Tuy nhiên trong quá trình phẫu thuật người bệnh có thể gặp một số rủi ro như chảy máu đại tràng, nhiễm trùng, hình thành sẹo chèn ép không gian đại tràng. Do đó nên trao đổi với bác sĩ để thực hiện ngăn chặn những rủi ro.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2

Ở giai đoạn này tế bào ung thư đã lan rộng đến thành đại tràng, nhưng chưa lây lan đến hạch bạch huyết. Phụ thuộc vào tế bào ung thư lây lan bao xa được chia thành 3 giai đoạn nhỏ

Giai đoạn 2A: Tế bào ung thư phát triển qua lớp niêm mạc đại tràng và tỷ lệ sống sau 5 năm là 87%

Giai đoạn 2B: Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp phúc mạc và chưa đế cơ quan khác. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 65%

Giai đoạn 2C: Tế bào ung ưng qua lớp niêm mạc thành đại tràng và lân lan đến mô vung quanh

Người bệnh dễ dàng nhận biết dấu hiệu của bệnh thông qua triệu chứng

Bị tiêu chảy và táo bón kéo dài hơn 4 tuần

Đi ngoài ra máu, bụng khó chịu, đau bụng

Luôn có cảm giác phân còn sót lại sau khi đi đại tiện

Cơ thể mệt mỏi và sút cân không rõ ràng

Khi bị ung thư đại tràng giai đoạn 2, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, sức khỏe tuổi tác có biện pháp điều trị:

Phẫu thuật cắt bỏ

Tùy thuộc vào vị trí của khối u người bệnh được chỉ định cắt đại tràng phải, trái,đại tràng ngang hoặc cắt đại tràng sigma. Thực hiện phẫu thuật mổ hở hoặc nội soi.

Sau khi cắt bỏ phần đại tràng được khâu nối với nhau, trường hợp người bệnh bị cắt bỏ hoàn toàn đại tràng được thông ruột non và ống hậu môn. Tương tự như giai đoạn 1, sau phẫu thuật người bệnh cần chế độ chăm sóc tốt và kiêng khem phòng tránh biến chứng như nhiễm trùng máu, huyết khối tĩnh mạch sâu,…

Hóa trị điều trị ung thư giai đoạn 2

Người bệnh được chỉ định sử dụng phương pháp này khi:

Khối u đại tràng T4: Khối u phát triển to và vượt qua niêm mạc đại tràng và bệnh nhân ở giai đoạn 2B hoặc 2C

Tế bào ung thư lan tới phúc mạc, mạch máu và hạch bạch huyết

Người bệnh xuất hiện biến chứng như tắc ruột hay thủng ruột

Sử dụng hóa trị bổ trợ tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật ngăn ngừa bệnh tái phát và diễn biến nghiêm trọng hơn.

Phương pháp này sử dụng thuốc điều trị như Capecitabine, 5-fluorouracil phối hợp với Leucovorin, Folfox – leucovorin kết hợp cùng 5-fluorouracil. Tuy nhiên người bệnh bị tác dụng phụ: thiếu máu, rụng tóc, buồn nôn, suy giảm sức đề kháng và hệ miễn dịch

Xạ trị

Phương pháp được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

Phá hủy tế bào ung thư còn sót sau phẫu thuật

Bệnh nhân không đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện phẫu thuật

Khối u xâm lấn đế các mô, câu trúc gần đó hoặc vị trí khối u phức tạp không thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn

Tác dụng phụ thường gặp khi xạ trị là giãn mao mạch, khô da và mô ở gần khu vực xạ trị có thể bị hoại tử

Ung thư đại tràng giai đoạn 3

Ở giai đoạn 3 các tế bào ung thư di căn ra bên ngoài và xâm lấn đến hạch bạch huyết xung quanh. Tỷ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn này từ 35-60%. Phụ thuộc vào số bạch huyết bị ảnh hưởng, bệnh được chia thành giai đoạn:

Giai đoạn 3A: Tế bào ung thư nằm trong hoặc giữa niêm mạc đại tràng, ảnh hưởng từ 3-6 hạch bạch huyết và các mô ở gần hạch bạch huyết này.

Giai đoạn 3B: Tế bào ung thư di chuyển đến lớp ngoài của thành đại tràng nhưng chưa xâm lấn đến cơ quan xung quanh. Khoảng 2-3 hạch bạch huyết ảnh hưởng bởi tế bào ung thư.

Giai đoạn 3C: Có trên 4 hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và tế bào ung thư có thể lây lan đến cơ quan khác trên cơ thể

Ở giai đoạn này người bệnh xuất hiện các triệu chứng như:

Xuất hiện triệu chứng tiêu chảy táo bón, đi đại tiện thường xuyên

Đi đại tiện ra máu, cơn đau thường xuyên và không kiểm soát được

Người bệnh mệt mỏi, thiếu máu và sụt cân

Người bệnh sử dụng các phương pháp điều trị như:

Phẫu thuật

Người bệnh được tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tràng và ít nhất 12 hạch bạch huyết xung quanh. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm:

Phẫu thuật nội soi: Đây là phương pháp được nhiều người bệnh thực hiện ít xâm lấn

Phẫu thuật Colostomy: Hay còn gọi là phẫu thuật hậu môn giả, bệnh nhân được kết nối đại tràng với ống thông để đào thải ra túi đeo bên hông của bệnh nhân

Phẫu thuật bằng tần số vô tuyến hoặc cắt lạnh khối u: Phẫu thuật sử dụng tần số vô tuyến để làm nóng hoặc làm lành để loại bỏ khối u. Tuy nhiên phương pháp này có thể bị sót tế bào ung thư

Hóa trị

Sử dụng phương pháp này sau khoảng 4-8 tuần phẫu thuật nhằm hạn chế tế bào ung thư tái phát. Các loại thuốc hóa trị được sử dụng như Capecitabine, Fluorouracil, Irinotecan, Oxaliplatin, Trifluridine,…Khi thực hiện hóa trị người bệnh xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, lở miệng, rụng tóc, ngứa ở bàn chân, bàn tay,…

Xạ trị

Sử dụng xạ trị với trường hợp khối u to, phát triển đến cơ quan lân cận và phẫu thuật không hiệu quả. Ngoài ra sử dụng phương pháp này tiêu diệt tế bào ung thư sau phẫu thuật

Các loại xạ trị phổ biến như:

Xạ trị tia chùm ngoài: Người bệnh được tiến hành xạ trị chùm ngoài sử dụng máy chuyên dụng đưa tia X loại bỏ tế bào ung thư.

Liệu pháp xạ trị tập thể: Khi tế bào ung thư di căn đến cơ quan khác như phổi gam cần phức xạ lớn hơn để tiêu diệt

Tuy nhiên người bệnh gặp tác dụng phụ: cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy, đi ngoài ra máu, dị ứng nổi phát ban

Ung thư đại tràng giai đoạn 4

Đây là giai đoạn khi tế bào ung thư di căn đến vùng mô và cơ quan lân cận như phổi, gan,xương,… Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối với đặc trưng rõ rệt như:

Đi ngoài ra máu: Máu có thể màu sẫm hoặc màu đen, tình trạng kéo dài người bệnh thiếu máu, chóng mặt,

Cơ thể mệt mỏi

Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu

Sút cân không lý do

Theo một số thống kê có đến 70% người bệnh phát hiện và điều trị là ở giai đoạn cuối. Và số bệnh nhân sống trong vòng 5 năm khi bị ung thư đại tràng này chỉ chiếm 8-11%.

Người bệnh có thể lựa chọn một số phương pháp điều trị như:

Phẫu thuật

Phương pháp được sử dụng khi tế bào ung thư di căn đến gan hoặc phổi. Bệnh nhân được bác sĩ tiến hành cắt phần đại tràng và hạch bạch huyết lân cận. Trường hợp khối u quá lớn được tiến hành nội soi đặt ống stent giữ cho ruột mở.

Hóa trị

Sử dụng hóa trị thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Tuy nhiên phương pháp này chưa tác dụng phụ tiêu chảy, buồn nôn, lở miệng và dễ mắc bệnh nhiễm trùng.

Xạ trị ung thư

Các loại xạ trị được sử dụng phổ biến như:

Xạ trị chọn lọc: Phương pháp bơm vào động mạch hạt vi cầu phóng xạ ngăn chặn khối u phát triển

Xạ trị trong phẫu thuật: Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u, người bệnh được tia xạ trị tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại

Liệu pháp xạ trị tập thể: Sử dụng tia xạ trị vào cơ quan bị tế bào ung thư di căn đến

Khi sử dụng người bệnh gặp tác dụng phụ như cơ thể mệt mỏi, dị ứng nhẹ, mẩn ngứa, đi ngoài ra máu và phân lỏng

Đốt u bằng vi sóng hoặc áp lạnh

Người bệnh được tiến hành siêu âm, chụp CT để đưa đầu dò phát ra sóng vô tuyến năng lượng cao đốt cháy hoặc làm lạnh khối u. Phương pháp này ít gây tác dụng phụ và được sử dụng phổ biến điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Phương pháp nhắm mục tiêu

Đây là phương pháp sử dụng thuốc ức chế tế bào ung thư phát triển và tạo ra tế bào khỏe mạnh ngăn chặn sự lan rộng khối u

Thuốc kháng EGFR: Thuốc ngăn chặn EGFR – một loại protein giúp tế bào ung thư phát triển, thuốc kháng EGFR bao gồm Cetuximab và Panitumumab

Thuốc chống tái tạo mạch máu: Giúp loại bỏ VEGF – protein tái tạo mạch máu nuôi dưỡng các tế bào ung thư. Thuốc được sử dụng như: Bevacizumab, Ramucirumab, Ziv-aflibercept

Liệu pháp ức chế Kinase: Sử dụng thuốc Regorafenib tiêu diệt protein Kinase bị đột biến và nguyên nhân dẫn đến ung thư

Tùy thuộc vào loại thuốc sử dụng, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như chán ăn, sụt cân, tiêu chảy, tế ngứa chân tay, lở miệng,…

Liệu pháp miễn dịch

Phương pháp sử dụng thuốc để kích hoạt hệ miễn dịch của cơ thể ức chế tế bào ung thư phát triển. Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc như: Nivolumab, Pembrolizumab,… Tuy nhiên thuốc chứa tác dụng phụ: ho, sốt, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, dụ ứng nổi phát ban,…

Ung thư đại tràng tỷ lệ tử vong cao, tuy nhiên nếu người bệnh nhận biết sớm và điều trị sớm tỷ lệ khỏi bệnh lên đến 90%. Ngược lại nếu không nhận biết sớm điều trị, bệnh tiến triển nặng, bệnh biến chuyển nặng tỷ lệ điều trị thành công là 10%.

Lời khuyên của bác sĩ điều trị ung thư đại tràng

Bên cạnh điều trị bệnh, người bệnh cần thói quen sinh hoạt lành mạnh chế độ dinh dưỡng để hỗ trợ điều trị bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát như:

Thường xuyên sàng lọc ung thư để phòng tránh và nhận viết điều trị bệnh sớm

Nhận biết dấu hiệu của bệnh để điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ điều trị thành công cao

Duy trì cân nặng tránh tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư phát triển

Tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc hay ngưng sử dụng

Tập thể dục thể thao giúp nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch

Thường xuyên luyện tập giúp tăng cường sức đề kháng cơ thể

Bổ sung thực phẩm tốt cho cơ thể như rau xanh, giàu protein, vitamin D, canxi,… Ngược lại không sử dụng đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, thịt đỏ (thịt cừu, thịt bò, thị dê), hay đồ ăn chế biến sẵn

Không uống rượu bia, hút thuốc lá và chất kích thích bởi những thực phẩm này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe còn kích thích tế bào ung thư phát triển

Như vậy, xác định chính xác các giai đoạn của ung thư đại tràng giúp nhận biết mức độ nghiêm trọng và lựa chọn phương pháp điều trị đúng cách. Bởi ung thư giai đoạn phát triển chậm và tiên lượng tốt hơn, bên cạnh đó người bệnh cần biện pháp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng khoa học giúp cải thiện điều trị bệnh.