Sau Dieu Tri Ung Thu Nen An Gi / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu / 2023

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Ung Thu Vom Hong Ung Thư Vòm Họng Trieu Chung Ung Thu Vom Hong Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng Điều Trị Ung Thư Vòm Họng Dieu Tri Ung Thu Vom Hong Cach Nhan Biet Ung Thu Vom Hong Cách Nhận Biết Ung Thư Vòm Họng / 2023

là căn bệnh thường gặp ở người trưởng thành từ 35-55 tuổi, đặc biệt nam nhiều hơn nữ. Ung thư vòm họng đứng thứ tư trong số các bệnh ung thư nói chung và hiện Việt Nam nằm trong khu vực có nguy cơ mắc rất cao, gần với tỉ lệ của người Trung Quốc (20-30 lần so với các nước khác). Tuy là căn bệnh nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn chưa biết về ung thư vòm họng.

Ung thư vòm họng là gì?

Cơ thể chúng ta được cấu tạo bởi hàng tỉ tế bào. Phần sau của họng gọi là vòm mũi họng được lót bằng hàng triệu tế bào mà chúng phát triển và phân chia theo một trình tự nhất định. Đôi khi các tế bào này không thể kiểm soát được sự phân chia của chúng dẫn đến sự phát triển một khối u. Thông thường các khối u vòm mũi họng là u ác tính, vì thế chúng có thể xâm lấn trực tiếp đến các vùng ở phía sau của họng.

Các tế bào ung thư theo đường bạch huyết, đường máu và lan tràn đến các hạch cổ và các cơ quan ở xa như xương, gan, não… Khi ung thư lan tràn đến các cơ quan đó, sẽ có dấu hiệu của di căn hoặc xâm lấn và có thể là nguyên nhân tử vong.

DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÒM HỌNG

* Lúc đầu người bệnh sẽ cảm thấy hơi vướng, hay nghẹt nhẹ ở mũi. Thời gian không triệu chứng này kéo dài từ 8-10 tháng.

* Giai đoạn lâm sàng kết hợp một phần hoặc tất cả các hội chứng:

Hội chứng mũi 20%: Chảy máu mũi tái phát, thường máu chảy ít, mũi bị nghẹt một bên, dần dần hai bên. Đôi khi chảy nước mũi kèm với mủ xuống họng, đau nhức sau mũi, vùng trên màn hầu.

Hội chứng về tai 25%: Do vòi nhĩ bị nghẹt, gây viêm tai giữa. Bệnh nhân bị ù tai (tiếng ve kêu trong tai như: o o, vù vù, vo vo…), cảm giác nặng tai, nghe kém, đau, chảy nước tai. Có thể cả hai tai khi u lớn, lan rộng sang loa vòi bên kia.

Hội chứng thần kinh 15%: nhức đầu (đau âm ỉ một bên đầu, tăng dần), song thị ( liệt dây VI), đau thần kinh hàm trên hay hàm dưới và liệt các dây thần kinh sọ khác.

+ Cổ: một hay nhiều u cục hoặc khối cứng.

+ Họng: khàn tiếng, nuốt vướng, đau, khạc ra nhày, máu.

Khi có những triệu chứng này phải cảnh giác và đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán kịp thời.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM HỌNG

Theo Wikipedia, tỉ lệ sống thêm 5 năm của những người được chẩn đoán ung thư vòm họng tại Mỹ hiện nay như sau: Giai đoạn I: 98%; Giai đoạn II: 95%; Giai đoạn III: 86%; Giai đoạn IV: 73%. Một số nghiên cứu trong những năm gần đây cũng cho thấy kết quả điều trị ung thư vòm tại Việt Nam đã được cải thiện một cách đáng kể. Để tầm soát ung thư vòm họng bạn nên đi thăm khám tai mũi họng định kỳ và thực hiện nội soi để giúp phát hiện các khối u.

Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện kịp thời khi khối u còn nhỏ, chưa di căn, càng sớm điều trị tỉ lệ thành công càng cao.

CÁCH PHÒNG BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG

Sống lành mạnh, không hút thuốc lá và thực hiện tầm soát ung thư vòm họng kết hợp nội soi định kỳ. Đặc biệt khi thấy các dấu hiệu tai mũi họng bất thường bạn nên đi thăm khám ngay, tránh chần chừ và tự ý điều trị tại nhà. Đặc biệt nếu có các triệu chứng như nhức đầu, xì mũi ra máu, ù tai, hạch cổ to thì thường khối u đã lớn, di căn nên bạn cần đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp.

NHÂN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VIGOR HEALTH GỬI TẶNG BẠN CHƯƠNG TRÌNH MIỄN PHÍ KHÁM VÀ TƯ VẤN TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM HỌNG. NHẤP VÀO ĐÂY ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

Sau Phẫu Thuật Ung Thư Nên Ăn Gì? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc / 2023

Chào bác sĩ. Xin hỏi sau phẫu thuật ung thư nên ăn gì tốt cho sức khỏe? Nhà tôi có người bị ung thư gan giai đoạn II, vừa được phẫu thuật xong. Tôi muốn tham khảo chế độ ăn uống phù hợp cho người bệnh. Mong bác sĩ tư vấn giúp.

Phương Hoa (Cầu Giấy, HN)

Trả lời

Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe người bệnh. Nếu ăn uống không đúng cách có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Ngược lại nếu ăn uống đúng cách sẽ giúp tăng cường sức khỏe, tăng khả năng chống lại mầm bệnh, sớm hồi phục sức khỏe.

Sau phẫu thuật ung thư nên ăn gì?

Để nhanh lành vết mổ, người bệnh cần phải ăn uống đầy đủ chất đạm (protein). Chất đạm tốt có nhiều trong các loại thịt nạc như thịt gà, thịt lợn, thịt bò, trứng gà vịt, các loại hải sản bao gồm cá, tôm, cua… Nếu người bệnh không ăn thịt thì có thể dùng protein có nguồn gốc thực vật như đậu phụ, các loại đậu, nhất là đậu nành, sữa.

Trường hợp bệnh nhân đang gặp khó khăn trong việc ăn uống, phải xem xét bổ sung chất đạm bằng truyền đạm, uống viên thuốc đạm.

Người bệnh ung thư chỉ nên ăn dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu mè, dầu hướng dương; tránh chất béo từ mỡ động vật. Người bệnh có thể bổ sung chất béo có lợi omega-3 trong các loại cá như cá hồi, cá thu…

Tăng cường vitamin và khoáng chất

Trái cây và rau quả tươi chứa cả chất dinh dưỡng và chất xơ, rất cần thiết để giúp lành vết mổ. Vitamin C là một chất chống oxy hóa, giúp nhanh lành vết mổ và nâng cao sức đề kháng, làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ. Người bệnh ung thư sau mổ nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C như cam, bưởi, chanh…

Vitamin A cũng rất tốt cho cơ thể, rất quan trọng cho việc hình thành mô sẹo, làm nhanh lành vết thương. Các thực phẩm chứa nhiều beta-caroten mà bệnh nhân nên ăn là cà rốt, đu đủ, gấc, khoai lang, bí đỏ…

Cần ăn đủ chất đường và nhiều chất xơ

Chất đường nên ăn là các loại ngũ cốc được chế biến thông thường như cơm, cháo, xôi, chè đậu đen, đậu xanh, bánh mì… Hạn chế tối đa ăn đường kính, bánh kẹo ngọt vì dễ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm khuẩn vết mổ.

Thức ăn giàu chất xơ cũng rất tốt cho người bệnh ung thư, giúp ngăn ngừa táo bón sau phẫu thuật. Người bệnh nên ăn những thức ăn chứa nhiều chất xơ như bánh mì nâu và bánh mì đen, các loại trái cây và rau củ quả.

Viêm Phổi, Viêm Phế Quản, Lao Phổi, Ung Thư Phổi Trong Tiếng Anh Là Gi? / 2023

Primary lung cancer – U Phổi Nguyên Phát

Bronchogenic carcinoma – Ung thư phế quản nguyên phát

Lung metastasis – Ung thư phổi di căn

Miliary Lung metastasis – Ung thư phổi di căn thể kê

Nodule Lung metastasis – Ung thư phổi di căn thể nốt

Reticuloma Lung metastasis – Ung thư phổi di căn thể lưới

Chest carcino cannon ball – Ung thư phổi di căn thể thả bóng.

Cavitating Carcinoma – Ung thư phổi thể hang ác tính

Lung metastases from a low rectal carcinoma – Ung thư phổi di căn từ ung thư ác tính trực tràng thấp

Pleural Effusion – tràn dịch màng phổi

Encysted Effusion Greater Fissure – Tràn Dịch Rãnh Liên Thùy Lớn

Encysted Effusion Lesser Fissure – Tràn Dịch Rãnh Liên Thùy Nhỏ

Apical Fluid – Tràn dịch khu trú đỉnh phổi

Fluid in costophrenic – Tràn Dịch Khu trú góc sườn phải

Pneumothorax – Tràn dịch màng phổi

Hydropneumothorax – Tràn dịch khí màng phổi

Pneumonic lobe – Viêm Phổi Thủy

Lung abscess – Áp xe phổi

Collapsed – Xẹp phổi

Upper lobe collapsed – Xẹp thùy trên

Middle lobe collapsed – Xẹp thùy giữa

Lower lobe collapsed – Xẹp thùy dưới

Pulmonary tuberculosis – Lao Phổi

Pulmonary tuberculosis cavity – Lao hang

Pulmonary tuberculosis infiltrate – lao phổi thâm nhiễm

fibroid tuberculosis – Lao Xơ Phổi

Pulmonary tuberculosis with cavity – Lao Xơ Háng

Miliary tuberculosis – lao Kê

Primary tuberculosis – Lao Xơ Nhiễm

Lung cancer – U phổi

Pulmonary metastases from carcinoma of the breast. Note the right mastectomy and pleural effusion – Ung thư phổi di căn từ ung thư ác tính vú lưu ý cắt bỏ vú phải và hình tràng dịch màng phổi phải

Multiple pulmonary metastases from an osteosarcoma – Nhiều khối ung thư phổi di căn từ ung thư xương ác tính thể tạo xương

Large (cannonball) lung metastases from renal cell carcinoma – Ung thư di căn phổi thể thả bóng từ ung thư tế bào trực tràng

Miliary shadowing caused by pulmonary metastases Nhiều bóng mờ do ung thư di căn phổi

small cell lung cancer = SCLC – Ung thư phổi tế bào nhỏ

non-small cell lung cancer = NSCLC – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

carcinoid tumor – U thần kinh nội tiết

lymphoma – U bạch huyết

primary lung cancers – Ung thư phổi nguyên phát

Adenocarcinoma – Ung thư mô tuyến

Bronchoalveolar cell carcinoma – Ung thư biểu mô tế bào cuông phổi và túi phổi

Pneumonia – Viêm phổi

Squamous cell carcinoma – Ung thư biểu mô tế bào vảy

Large cell cancer – Ung thư tế bào lớn

Lung Cancer Causes – Nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi

Mesothelioma – U trung biểu mô

Pleura cancer – Ung thư màng phổi

TB = tuberculosis – Lao phổi

(COPD : chronic obstructive pulmonary disease) – Bệnh phổi tắc ngẽn mạn tính

Primary tumor – Khối u nguyên phát

Metastatic tumors – U di căn

Hormones – Rối loạn hooc môn

Hemoptysis Ho ra máu

Shortness of breath Khó thở

Pleural effusion Tràn dịch màng phổi

Wheezing Thở khò khè

Dull pain – Đau dữ dội

Aching pain – Đau nhức nhói

Respiratory infections – Nhiễm trùng hô hấp lập đi lập lại

Bronchitis – Viêm phế quản

Metastatic lung cancer – Ung thư phổi di căn

Adrenal glands – U tuyến thượng thận

Seizures – Bệnh động kinh

27 Alveoli dilatation – Giãn phế nang

28 Bronchiectasis – Giãn phế quản

29 Cystic Bronchiectasis – Giãn phế quản nang

30 Bronchitis – Viêm Phế quản

Bronchitis Acute – Viêm Phế quản cấp

Bronchitis chronic – Viêm Phế quản mạn tính

Bronchitis catarrhal – Viêm Phế quản xuất tiết

Bronchopneumonia – Viêm Phế quản phổi

Massive pulmonary fibrosis Silicois – Bệnh bụ silic phổi xơ hóa lớn

Pleural plaque – Viêm dày dính màng phổi