Phòng Khám Bác Sĩ Thi Hùng / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Phòng Khám Bác Sĩ Nguyễn Thi Hùng Ở Đâu? Giá Khám Bao Nhiêu? / 2023

Nhiều người thắc mắc Phòng khám bác sĩ Nguyễn Thi Hùng ở đâu? giá khám bao nhiêu? Bài viết hôm nay https://giathuocbaonhieu.com/ sẽ giải đáp điều này.

Đôi nét về bác sĩ Nguyễn Thi Hùng

Bác sĩ Nguyễn Thi Hùng hàm học vị Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ chuyên khoa Thần Kinh.

Với kinh nghiệm hơn 40 năm trong lĩnh vực y tế , bác sĩ đã không ngừng nỗ lực đóng góp cho nền y tế nước nhà nhiều nghiên cứu cũng như giảng dạy các thế hệ y khoa trẻ ngày nay.

1979: Đại học Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

2000: Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Chuyên khoa Thần kinh, Đại học Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Bác sĩ nội trú, Chuyên khoa Thần kinh, Trung tâm Y khoa Lille, Bệnh viện Roger Salengro, Pháp, 1992-1993.

Bệnh Parkinson và độc tố Botulinum, Trung tâm Rối loạn vận động, Đại học Irvine California, 1996.

Trung tâm Rối loạn vận động, Trung tâm Y khoa Beth Israel Deaconess, Harvard, Mỹ, 2000.

Quản lý bệnh viện, Đại học Quốc gia Singapore, Thành phố Hồ Chí Minh, 2007.

Quản lý bệnh viện, Đại học Quản lý Singapore, Singapore, 2008.

Những nơi đã từng làm việc – công tác:

1979 – 1987: Bác sĩ cấp cao, Khoa Săn sóc đặc biệt chuyên sâu và Thần kinh, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 1987 – 2003: Trưởng khoa Thần kinh, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 2003 – 2006: Phó Giám đốc, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 2007 – 2014: Giám đốc, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 2014 – 2019: Bác sĩ cấp cao chuyên khoa Thần kinh và Phó Giám đốc Y khoa, Bệnh viện FV. 2019 – nay: Giám đốc Y Khoa Bệnh viện Quốc tế City. 1992-1993: Trung tâm Y khoa Lille, Bệnh viện Roger Salengro, Pháp. 1996: Trung tâm Rối loạn vận động, Đại học Irvine California. 2000: Trung tâm Rối loạn vận động, Trung tâm Y khoa Beth Israel Deaconess, Harvard, Mỹ. 2007: Đại học Quốc gia Singapore, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng khám bác sĩ Nguyễn Thi Hùng ở đâu? có khám thứ 7 – chủ nhật không?

Quan nhiều năm công tác ở các bệnh viện lớn, bác sĩ hiểu thấu việc chờ đợi xếp hàng cũng như thời gian khám eo hẹp trong giờ hành chính ở các bệnh viện. Giờ đây được sự cấp phép của bộ y tế bác sĩ đã mở phòng khám riêng làm việc ngoài giờ để giúp đỡ người bệnh nhiều hơn nữa.

Địa chỉ phòng khám tại: 163/62, đường Thành Thái, quận 10, TP. HCM;

Lịch khám bệnh:

Thứ 2 – thứ 6: 18h00 – 20h00;

Thứ 7 và chủ nhật – Lễ: Nghỉ.

Nếu bận rộn hoặc nhà xa bạn có thể liên hệ 08 3863 6049 để đặt lịch hẹn khám với bác sĩ. Nếu có lịch hẹn khám nên đến đúng giờ tránh mất thời gian đôi bên.

Phòng khám bác sĩ Nguyễn Thi Hùng giá khám bao nhiêu?

Các dịch vụ tại phòng khám:

Khám và điều trị đau lưng; Khám và điều trị đau cổ; Khám và điều trị động kinh; Khám và điều trị đa xơ cứng; Khám và điều trị bệnh Parkinson; Khám và điều trị chứng mất trí nhớ Alzheimer; Khám và điều trị xuất huyết não; Khám và điều trị u não; Khám và điều trị u tủy; Khám và điều trị đau đầu mạn tính; Khám và điều trị rối loạn giấc ngủ; Khám, tư vấn và điều trị chứng trầm cảm; Khám và điều trị chứng sợ hãi; Khám và điều trị rối loạn nhân cách; Khám và điều trị tâm thần phân liệt; Khám và điều trị bệnh hoang tưởng; Khám và điều trị đột quỵ; Khám và điều trị suy nhược thần kinh; Khám và điều trị hội chứng tay chân tê lạnh; Khám và điều trị tai biến mạch máu não; Khám và điều trị rối loạn ăn uống: chán ăn, nghiện ăn,…

Các bước thăm khám khi đến phòng khám bác sĩ:

Bước 1: Đăng kí khám bệnh và nhận số thứ tự Bước 2: Bệnh nhân đợi gọi tên theo số thứ tự Bước 3: Khám lâm sàng với bác sĩ Bước 4: Thực hiện nội soi, xét nghiệm khi có yêu cầu từ bác sĩ Bước 5: Chẩn đoán kết quả Bước 6: Nhận phác đồ điều trị và đơn thuốc từ bác sĩ Bước 7: Thanh toán chi phí tại quầy thu ngân Bước 8: Nhận thuốc tại quầy.

Chi phí khám chữa dao động từ 100.000 – 500.000 hoặc hơn tùy vào bệnh tình và dịch vụ.

Nếu có câu hỏi nào hãy nói để bác sĩ giải đáp ngay.

Qua bài viết Phòng khám bác sĩ Nguyễn Thi Hùng ở đâu giá khám bao nhiêu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

bác sĩ nguyễn thi hùng – khoa nội thần kinh phòng khám của bác sĩ nguyễn thi hùng phó giáo sư tiến sĩ bác sĩ nguyễn thi hùng bác sĩ nguyễn thi hùng bệnh viện fv phòng mạch bác sĩ nguyễn thi hùng bác sĩ thần kinh nguyễn thi hùng review bác sĩ nguyễn thi hùng địa chỉ bác sĩ nguyễn thi hùng số điện thoại bác sĩ nguyễn thi hùng

Phòng Khám Xương Khớp Bác Sĩ Đỗ Phước Hùng / 2023

Phòng mạch bác sĩ Đỗ Phước Hùng là phòng mạch làm việc ngoài giờ của bác sĩ Hùng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Phòng khám của bác sĩ Hùng cung cấp nhiều dịch vụ khám và điều trị các bệnh lý về cơ – xương – khớp, chấn thương chỉnh hình. Phòng khám tọa lạc tại quận 5, TP. HCM. Đây là địa chỉ khám bệnh xương khớp tư nhân uy tín tại TP. HCM.

Tổng quan về phòng mạch

Phòng mạch bác sĩ Đỗ Phước Hùng là một phòng mạch tư nhân chuyên khám và điều trị các bệnh về cơ – xương – khớp, chấn thương chỉnh hình. Phòng khám do Bác sĩ – chúng tôi Đỗ Phước Hùng trực tiếp phụ trách hoạt động khám và chữa bệnh.

Hiện nay, phòng khám tọa lạc tại quận 5, TP. HCM. Phòng khám của bác sĩ Đỗ Phước Hùng đã hoạt động từ nhiều năm nay, sẵn sàng tiếp đón bệnh nhân ở Thành phố và các khu vực lân cận.

Đây là một địa chỉ khám và điều trị các bệnh về cơ – xương – khớp uy tín của cộng đồng.

Bác sĩ phụ trách phòng mạch

Bác sĩ Đỗ Phước Hùng là một bác sĩ có chuyên môn cao, tận tâm với nghề và có nhiều kinh nghiệm trong công tác khám và điều trị các bệnh về cơ – xương – khớp.

Hiện nay Bác sĩ Hùng đang công tác tại khoa Chấn thương chỉnh hình của Bệnh viện Chợ Rẫy. Đồng thời, ông cũng là thành viên của Hội Chấn thương chỉnh hình Việt Nam.

Với chuyên môn cao, kinh nghiệm và tâm huyết với nghề, bác sĩ Hùng đã đạt nhiều thành tích trong công tác khám và điều trị bệnh Cơ – xương – khớp.

Các dịch vụ khám và chữa bệnh

Phòng mạch của bác sĩ Đỗ Phước Hùng có các dịch vụ y tế như sau:

Khám và điều trị bong gân;

Khám và điều trị đau khớp;

Khám và điều trị đau thắt lưng;

Khám và điều trị gãy chân;

Khám và điều trị gãy tay;

Khám và điều trị thoái hóa khớp;

Khám và điều trị viêm khớp;

Khám và điều trị trật khớp;

Khám và điều trị các hội chứng ống cổ tay;

Khám và điều trị các chấn thương, tai nạn lao động, tai nạn do chơi thể thao;

Kê toa và phát thuốc theo toa.

Cơ sở vật chất

Phòng mạch của bác sĩ Đỗ Phước Hùng có trang bị đầy đủ các thiết bị y khoa chất lượng cao, hiện đại. Các thiết bị này phục vụ tốt cho hoạt động khám và điều trị bệnh xương khớp.

Ngoài ra, phòng khám có mặt bằng rộng rãi, sáng sủa, thoáng mát,… tạo cảm giác thoải mái cho bệnh nhân đến khám và điều trị.

Quy trình khám và chữa bệnh

Thông thường, các bệnh nhân đến khám và chữa bệnh tại phòng mạch bác sĩ Hùng sẽ trải qua các bước sau:

Bước 1: Bệnh nhân đến bàn tiếp nhận để ghi danh, đăng kí khám bệnh.

Bước 2: Bệnh nhân nhận số thứ tự và ngồi chờ đến lượt;

Bước 3: Bệnh nhân khai báo bệnh trực tiếp với bác sĩ;

Bước 4: Bệnh nhân có thể phải làm một số xét nghiệm như chụp X-quang, siêu âm, đo loãng xương,… Bệnh nhân đi làm các xét nghiệm tại Phòng khám Đa khoa 548, trên đường Nguyễn Chí Thanh, quận 11, TP. HCM.

Bước 5: Khi đã có kết quả xét nghiệm, bệnh nhân quay lại phòng mạch gặp bác sĩ để biết tình hình sức khỏe. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có những chẩn đoán chắc chắn và tiến hành kê toa thuốc.

Bước 6: Bệnh nhân nhận thuốc, thanh toán tiền và quay lại tái khám theo yêu cầu của bác sĩ, nếu có.

Lưu ý, phòng mạch của bác sĩ Đỗ Phước Hùng luôn đông khách, do đó, để tiết kiệm thời gian của bản thân, người bệnh nên liên lạc trước để đặt lịch hẹn khám bệnh trước khi đến phòng khám qua số: (08) 1081.

Thời gian làm việc

Phòng mạch của bác sĩ Đỗ Phước Hùng làm việc trong khung giờ sau:

Thứ hai – thứ sáu: 17h00 đến 21h00;

Thứ năm, thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ: nghỉ.

Giờ khám bệnh của bác sĩ còn tùy thuộc vào lịch trực của bác sĩ ở đơn vị công tác. Do đó, bệnh nhân nên gọi điện đến phòng khám để biết chính xác giờ làm việc của phòng mạch trong ngày.

Thông tin liên lạc

Bệnh nhân có nhu cầu khám bệnh hoặc có bất kỳ thắc mắc nào cần được bác sĩ giải đáp, tư vấn, xin vui lòng liên lạc qua:

Địa chỉ phòng mạch: Số 112/43, đường An Bình, phường 5, quận 5, Tp. HCM;

Số điện thoại: 0903.775.579;

Đặt hẹn khám bệnh: (08) 1081.

Thạc Sĩ Bác Sĩ Ngô Quang Hùng / 2023

Thạc sĩ, bác sĩ Ngô Quang Hùng – Giám đốc Phòng khám cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông là cái tên rất nổi tiếng trong giới y khoa, thẩm mỹ với những đóng góp to lớn cho nền Y học khi nghiên cứu và áp dụng thành công phương pháp cấy chỉ vào chữa bệnh xương khớp như: thoái hóa, thoát vị đĩa đệm, liệt giây thần kinh số 7…, đặc biệt cấy chỉ collagen trong lĩnh vực thẩm mỹ làm đẹp mà không cần phẫu thuật ở Việt Nam.

Phương pháp cấy chỉ của chúng tôi Ngô Quang Hùng là phương pháp kết hợp tuyệt vời những y lý của y học cổ truyền với tiến bộ của y học hiện đại mang đến những công dụng thần kỳ cho sức khỏe, làm đẹp. Phương pháp cấy chỉ của chúng tôi Ngô Quang Hùng được coi là một cuộc cách mạng, một bước tiến thần kỳ mở ra một hướng đi mới trong chữa bệnh và thẩm mỹ ở Việt Nam và trên thế giới.

+ Năm 1991: Tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội hệ chính quy chuyên khoa Y học dân tộc

+ Khám chữa bệnh tại Mehico

+ Giảng dạy cho sinh viên Pháp

+ Năm 2003: Tốt nghiệp Thạc sĩ Đại học Y Hà Nội

+ Năm 2004 – Là Hội viên chi hội châm cứu Bệnh viện y học cổ truyền Hải Phòng

+ Năm 2009: Trường Đại học Y Hải Phòng Chứng nhận là Giảng viên Bộ môn Y học cổ truyền

+ 1 năm/lần: Được Chi hội Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội khen thưởng

+ Được cấp Chứng chỉ hành nghề, khám chữa bệnh số 002757…/HNO-CCHN

+ Hiện nay Ths. Bs Ngô Quang Hùng là Trưởng khoa châm cứu bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội

+ Là Giám đốc Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông

Năm 2010 phương pháp cấy chỉ của Bác sỹ Ngô Quang Hùng được Hiệp hội xương khớp Hoa Kỳ vinh danh với những đóng góp mang tính cách mạng trong lĩnh vực y tế.

Năm 2015 Ths. Bs Ngô Quang Hùng phối hợp cùng với Hiệp hội phẫu thuật thẩm mỹ làm đẹp của Hàn Quốc tổ chức các khóa đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cấy chỉ collagen trẻ hóa gương mặt không phẫu thuật cho gần 200 bác sỹ thẩm mỹ tại Hàn Quốc.

Năm 2017 Bác sĩ Ngô Quang Hùng giảng dạy và đào tạo chuyển giao phương pháp cấy chỉ vào chữa bệnh xương khớp, thoái hóa, thoát vị đĩa đệm, liệt giây thần kinh số 7 cho hàng nghìn sinh viên y khoa tại Pháp.

Sau gần 10 năm thành lập Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông, Bác sỹ Ngô Quang Hùng đã có nhiều chi nhánh trải dài từ Bắc vào Nam cùng hơn 1000 cán bộ y bác sĩ làm việc tại các chi nhánh trên cả nước.

Ths. Bs Ngô Quang Hùng chính là người đầu tiên nghiên cứu và ứng dụng thành công phương pháp cấy chỉ Catgut vào chữa bệnh xương khớp. Phương pháp này của Ông được xem là bước đột phá lớn trong điều trị các bệnh về xương khớp và nghành thẩm mỹ không phẫu thuật.

Kể từ khi được thử nghiệm thành công ở Việt Nam, đến nay phương pháp cấy chỉ của Ths. Bs Ngô Quang Hùng đã được nhiều bệnh viện lớn, các Spa và thẩm mỹ viện ở khắp các tỉnh thành trê n cả nước nhận chuyển giao công nghệ. Đặc biệt phương pháp này cũng được Ths. Bs Ngô Quang Hùng chuyển giao cho nhiều quốc gia phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Mehico, Dubai.

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) đánh giá thập niên 2011-2020 là thập niên xương khớp và xếp Việt Nam vào một trong những quốc gia có tỷ lệ dân số mắc bệnh xương khớp nhiều nhất thế giới. Hiện có tới 30% bệnh nhân thoái hóa khớp gối nằm trong độ tuổi từ 35 tuổi, 60% người bệnh từ 65 tuổi trở lên và 85% là những người bệnh trên 80 tuổi. Đây chính là một thách thức lớn của nền y tế nước ta. Việc nghiên cứu tìm ra phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt đạo của Ths. Bs Ngô Quang Hùng là một bước đột phá mới của ngành y, mở ra một hướng đi mới trong phòng và điều trị các bệnh xương khớp, thoái hóa, thoát vị…

Theo các chuyên gia của tổ chức Y tế thế giới cho biết hiện nay đa số các bệnh nhân mắc xương khớp, thoái hóa, thoát vị đĩa đệm đều chọn sử dụng thuốc tây y như một phương pháp điều trị duy nhất. Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc tây lâu dài sẽ gây ra suy gan, suy thận, viêm dạ dày, tăng huyết áp dẫn tới đột quỵ. Một số người chọn giải pháp cuối cùng là phẫu thuật gây nhiều đau đớn và nhiều rủi ro cùng những biến chứng đi kèm như nhiễm trùng, tổn thương dây thần kinh, xơ hóa…

Phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt đạo của chúng tôi Ngô Quang Hùng được coi là cuộc cách mạng trong nghành Y, mở ra một hướng đi mới trong điều trị các bệnh xương khớp, thoái hóa, thoát vị mà không cần dùng thuốc hay phẫu thuật.

Cấy chỉ Catgut vào huyệt đạo chữa các bệnh xương khớp, thoái hóa, thoát vị của Ths. Bs Ngô Quang Hùng là phương pháp sử dụng một đoạn chỉ Catgut đưa vào huyệt đạo bằng kim châm để tạo ra kích thích liên tục tại vị trí của huyệt đạo đó. Thực chất cấy chỉ là phương pháp cải tiến từ phương pháp châm cứu, ứng dụng những tiến bộ của Y học hiện đại trên cơ sở kế thừa nền tảng y lý của Y học cổ truyền. Bác sĩ Ngô Quang Hùng sẽ dùng đầu mũi kim để châm vào huyệt đạo đồng thời đưa sợi chỉ Catgut vào cơ thể của người bệnh.

Chỉ Catgut thực chất là loại chỉ khâu dùng trong phẫu thuật ngoại khoa. Loại chỉ này được tạo ra từ protit có khả năng tự tiêu trong vòng 10-15 ngày kể từ khi được đưa vào cơ thể. Khi cấy chỉ Catgut vào vị trí huyệt đạo sẽ tạo ra phản ứng hóa – sinh gây kích thích liên tục làm tăng sinh protein, hydratcarbon và kích thích tuần hoàn máu, tăng dinh dưỡng tại vùng huyệt đạo. Tùy vào mục đích của trị liệu mà bác sĩ sẽ thực hiện cấy chỉ vào những huyệt đạo phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất.

Lành tính, không để lại biến chứng, giảm nguy cơ phẫu thuật.

Người bệnh giảm đau dần, thoải mái, chất lượng cuộc sống được cải thiện.

Tiết kiệm thời gian, chi phí thấp nhưng có tác dụng lâu dài.

Phục hồi chức năng vận động, chức năng thần kinh tốt.

Giúp tăng cường sản sinh các chất nội sinh để chống viêm.

Giải phóng rễ thần kinh bị chèn ép, giảm áp lực của đĩa đệm.

Áp dụng được cho nhiều đối tượng, nhiều độ tuổi.

Giúp giảm lượng axit uric, tăng cường sản sinh protein, hydratcarbon làm tăng miễn dịch.

Sau khi Hiệp hội Y khoa Việt Nam ghi nhận, đánh giá cao hiệu quả từ phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt đạo của Ths. Bs Ngô Quang Hùng thì số lượng bệnh nhân mắc xương khớp thoái hóa, thoát vị trên khắp cả nước không ngừng đổ về Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông với mong muốn tiếp cận với phương pháp cấy chỉ của Bác sĩ Hùng càng sớm càng tốt.

Sau gần 10 năm thành lập, Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông đã có 30 chi nhánh trải dài từ Bắc vào Nam cùng với hàng nghìn cán bộ y bác sĩ làm việc tại các chi nhánh trên cả nước.Ths. Bs Ngô Quang Hùng – Giám đốc Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông vẫn đang tiếp tục mở rộng để giảm tải cho các chi nhánh khác.

Nhiều bệnh nhân ở tỉnh xa vẫn mong muốn Ths. Bs Ngô Quang Hùng mở thêm chi nhánh để người dân thuận lợi cho việc đi lại chữa bệnh. Mặc dù công việc Trưởng khoa châm cứu bệnh viện Y học cổ truyền và Giám đốc Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông cũng khá bận rộn nhưng ông vẫn đang cố gắng mang phương pháp cấy chỉ này tiếp cận bệnh nhân trên khắp cả nước một cách sớm nhất.

Hiện tại phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt đạo chữa bệnh xương khớp, thoái hóa, thoát vị của Ths. Bs Ngô Quang Hùng đang được áp dụng ở 30 chi nhánh Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông trải dài từ Bắc vào Nam và một số các bệnh viện y học cổ truyền trên cả nước.

Bệnh liệt dây thần kinh số 7 xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi giới tính do dây thần kinh này bị chèn ép và gây sưng viêm. Người bệnh khó đánh răng, khó súc miệng, khó ăn uống, mặt mất cân xứng, mắt không nhắm kín, nhân trung lệch sang một bên, môi bị kéo lệch về bên lành…

Người bị bệnh liệt dây thần kinh số 7 phải điều trị và cần tìm đúng phương pháp thì mới có cơ hội phục hồi hoàn toàn. Nếu điều trị không đúng cách hoặc không kịp thời, bệnh có thể chuyển thành mãn tính, để lại di chứng nặng nề cho khuôn mặt như miệng méo, khó nhai nuốt, mắt nhắm không kín khiến viêm giác mạc dẫn tới mù lòa.

Cấy chỉ là một phương pháp hữu hiệu trong điều trị bệnh liệt dây thần kinh số 7, chỉ Catgut sau khi cấy vào các huyệt đạo có khả năng kích thích cơ thể sản sinh ra các hoạt chất chống viêm giúp phục hồi các tổ chức thần kinh, tăng lưu thông máu, giải phóng chèn ép.

Phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt đạo của Bác sĩ Ngô Quang hoàn toàn không sử dụng thuốc tây nên hạn chế được các tác dụng phụ như suy gan, thận, viêm loét dạ dày. Khả năng phục hồi là 100% đối với những bệnh nhân có sức khỏe tốt và được chữa trị sớm.

Viêm xoang dị ứng(hay còn gọi là viêm mũi dị ứng) là một dạng của viêm đường hô hấp, nguyên nhân của viêm xoang dị ứng không phải do vi khuẩn, vi rút mà do một số tác động ngoài môi trường gây ra phản ứng trong cơ thể. Các cơ quan có thể bị ảnh hưởng do tác nhân gây bệnh là tai, mũi, họng, mắt, cơ quan hô hấp, hệ thống tiêu hóa, da…

Hiện nay vẫn còn rất nhiều người cho rằng viêm xoang là bệnh thông thường, không đáng lo ngại khiến nhiều người sai lầm trong điều trị, nhiều người nóng lòng muốn giảm nhanh triệu chứng khó chịu bằng cách lựa chọn thuốc tây, thuốc dạng xịt làm co mạch tại chỗ hay thuốc kháng sinh liều cao để điều trị. Điều này vô tình giết chết vi khuẩn có lợi tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh kháng lại kháng sinh hoặc làm mất chức năng sinh lý tự nhiên của mũi, lâu dần dẫn đến sung huyết bội nhiễm niêm mạc

Với phương pháp cấy chỉ Catgut của Bác sĩ Ngô Quang Hùng, khi chỉ Catgut được cấy vào huyệt vị sẽ có tác dụng kích thích làm tăng sự chuyển hóa hydratcarbon và protein, giúp cải thiện hệ tuần hoàn máu. Cấy chỉ vào huyệt đạo chữa viêm xoang được xem là một trong những tác nhân vật lý giúp kích thích và gây ra các phản xạ mới. Những phản xạ mới này có tác dụng ức chế, ngăn ngừa và phá vỡ cung phản xạ của bệnh lý, giúp giải quyết nhanh các biểu hiện viêm xoang. Bên cạnh đó, chúng còn giúp tạo ra hàng rào bảo vệ bền vững, nâng cao hệ miễn dịch chống lại bệnh tật và các tác nhân gây dị ứng.

Khi phụ nữ bước sang tuổi 30 – 50 lượng collagen bắt đầu bị suy giảm khiến làn da bắt đầu mất đi sự đàn hồi, xuất hiện các nếp nhăn xấu xí, vết nhăn trán, nếp nhăn quanh mắt, vết chân chim, quầng mắt, rãnh mũi má, cơ chùng, má chảy xệ, lọng cằm,… và để lấy lại sự trẻ trung cho khuôn mặt thì đa số các chị em tìm đến giải pháp phẫu thuật căng da mặt với rất nhiều những biến chứng như hoại tử các bộ phận trên khuôn mặt, liệt mặt, giảm thị giác, thính giác, tổn thương giây thần kinh, tụ máu, nhiễm trùng, nguy cơ để lại sẹo cao.

Để khắc phục những dấu hiệu lão hóa, cách tối ưu nhất là tái tạo lại lượng collagen đã mất, đồng thời ngăn chặn quá trình hao hụt collagen dưới da. Dựa trên nguyên tắc này, Ths. Bs Ngô Quang Hùng – Giám đốc Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông cùng các nhà khoa học Hàn Quốc đã nghiên cứu và phát minh ra công nghệ căng da bằng chỉ collagen. Công nghệ này đã nhanh chóng gây sốt trong ngành thẩm mỹ ở Việt Nam cũng như nhiều nước châu Á bởi khả năng đẩy lùi bánh xe thời gian tuyệt vời với quá nhiều ưu điểm, thậm chí là vượt bậc hơn so với công nghệ nâng cơ hiện có .

Với phương pháp này, các bác sĩ của Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông sẽ nhẹ nhàng cấy những sợi chỉ Collagen cực nhỏ vào sâu dưới da mà không cần cắt rạch và không gây chảy máu. Khi được đưa vào đúng vị trí, những sợi chỉ collagen sẽ tạo thành một mạng lưới kết dính và nâng đỡ dưới lớp cấu trúc collagen đã bị đứt gãy, chùng nhão do quá trình lão hóa, tăng lưu lượng máu, kích thích làm tăng sinh mao mạch, tăng cường vi tuần hoàn, tăng sinh lớp mô hạt và nguyên bào, đồng thời tạo ra áp lực nâng cơ kết hợp với tác dụng làm co các bó cơ của sợi chỉ collagen, làm thon gọn khuôn mặt.

Phương pháp cấy chỉ collagen trẻ hóa gương mặt của Ths. Bs Ngô Quang Hùng – Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông có thể thể nói là bước tiến mới trong ngành thẩm mỹ và làm đẹp ở Việt Nam nói riêng cũng như trên thế giới nói chung.

Trẻ hóa gương mặt bằng phương pháp cấy chỉ collagen là phương pháp không phẫu thuật, an toàn, hiệu quả.

Điểm khác biệt của phương pháp cấy chỉ collagen căng da, xóa nếp nhăn, nâng cơ chảy xệ, tạo cằm V line, trẻ hóa khuôn mặt cải lão hoàn đồng chỉ sau một lần thực hiện đã mang lại hiệu quả trẻ hóa làn da lên tới 10 – 15 tuổi. Kết quả này còn được duy trì trong thời gian từ 5 đến 10 năm.

Chỉ Collagen sau khi được đưa vào trong cấu trúc da sẽ bám chắc những gai nhỏ dọc hai bên thân sợi chỉ. Nhờ đó giúp sợi chỉ cố định trong da theo hướng kéo lên tạo hiệu ứng “Lifting – nâng cơ” mạnh mẽ hơn các phương pháp dùng mỹ phẩm và sóng.

Sợi chỉ collagen sẽ làm tăng sinh collagen mới một cách mạnh mẽ. Collagen mới này tập hợp vùng xung quanh sợi chỉ và hoạt động như 1 “khung” giúp nâng đỡ các vùng mô bị võng sụt xuống, nâng vùng da chảy xệ lên một cách tự nhiên.

Nhờ vậy sau khi thực hiện phương pháp cấy chỉ collagen, vùng da đó sẽ được săn chắc và sáng hơn, mịn màng hơn với cấu tạo lõi vitamin c có trong chỉ collagen. Kết quả là vùng da chảy xệ sẽ được nâng lên và săn chắc, đồng thời da đẹp hơn ngay sau khi thực hiện.

Ưu điểm nổi bật của công nghệ cấy chỉ collagen là cho kết quả ngay sau khi thực hiện. Vẻ đẹp sẽ hoàn thiện từng ngày sau khi hệ thống collagen được kích thích tăng sinh. Ngoài ra, phương pháp còn mang đến cho bạn vẻ đẹp tự nhiên bởi nét tươi trẻ được tái tạo và nuôi dưỡng lại từ bên trong. Collagen được tăng sinh theo cơ chế tự nhiên, kinh mạch được đả thông, tăng lưu lượng máu theo đường từng sợi chỉ, collagen từ sợi chỉ lan tỏa, bổ sung dưỡng chất nuôi dưỡng làn da.

Căng da mặt bằng cấy chỉ collagen giúp làn da căng mịn không còn nếp nhăn, cơ mặt săn chắc, sạm nám, sẹo mụn được xóa mờ. Tổng thể gương mặt sau khi điều trị có thể trẻ hơn 10-15 tuổi. Công nghệ không để lại sẹo, không gây tổn thương cho da lại nhanh chóng cho vẻ đẹp tự nhiên. Ngoài ra, chỉ với một lần nâng cơ mặt bằng chỉ collagen, bạn có thể duy trì vẻ đẹp trong vòng 5-10 năm hoặc lâu hơn tùy vào cơ địa mỗi người. Điểm đặc biệt của phương pháp này là không phẫu thuật xâm lấn, không sưng đau, không để lại sẹo, an toàn cho sức khỏe. Chỉ hoàn toàn tự tiêu, không gây kích ứng, không mất thới gian nghỉ dưỡng, tạo nét đẹp tự nhiên không đơ cứng.

Hiện tại phương pháp cấy chỉ collagen căng da, xóa nếp nhăn, nâng cơ chảy xệ, tạo cằm V line, trẻ hóa khuôn mặt cải lão hoàn đồng của Ths. Bs Ngô Quang Hùng – Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông đang được ứng dụng ở tất cả các chi nhánh Viện cấy chỉ Hải Thượng lãn Ông trên cả nước và một số các thẩm mỹ viện lớn tại Hà Nội và TP HCM

Căng da mặt bằng chỉ là kỹ thuật làm đẹp không phẫu thuật khá phổ biến hiện nay. Nhiều người xem đây là giải pháp cứu nguy tức thì cho khuôn mặt và làn da của mình. Căng da mặt bằng chỉ collagen không những giúp khuôn mặt thon gọn mà còn giúp xóa nhăn, trẻ hóa nàn da.

Căng da xóa nhăn bằng chỉ collagen chính là phương pháp làm trẻ hóa nàn da không cần phẫu thuật, không cần xâm lấn,… mà chỉ cần sử dụng sợi chỉ collagen căng trực tiếp dưới làn da nhờ tác dụng của các kim chuyên dụng để đưa các sợi chỉ collagen vào sâu dưới da. Các đầu kim chuyên dụng rất nhỏ nên không hề để lại sẹo hay di chứng gì cho da sau khi thực hiện.

Các sợi chỉ collagen sau khi được cấy trực tiếp vào da, chúng sẽ lan tỏa ra bốn phía và chủ động móc nối, liên kết lại với nhau để tạo thành một mảng lưới dày. Mạng lưới collagen này sẽ trở thành bệ đỡ cho cấu trúc da, giúp nâng đỡ da, nâng cơ, giúp kéo căng da, làm da căng bóng và sáng hồng.

Căng da mặt tăng sinh collagen bằng cấy chỉ là phương pháp bác sĩ dùng chiếc kim chuyên dụng cấy sợi chỉ vào dưới da. Với các ngạnh xương cá, những sợi chỉ vàng móc nối, treo néo vào các mô, kéo lớp cơ và da chùng nhão làm căng da mặt. Những sợi chỉ collagen giúp làm đầy vùng da có nếp nhăn do thiếu hụt collagen.

Trẻ hóa làn da, nâng cơ chảy nhão, thon gọn khuôn mặt, tạo mặt vline tự nhiên

Xóa rãnh nhăn giữa mũi và trán

Xóa mờ các nếp nhăn trên vùng miệng, cằm

Xóa nhăn trán, đuôi mắt

Xóa nhăn hõm má, khóe miệng

Xóa nếp nhăn, nâng cơ chảy xệ, chùng nhão tại vùng má, cổ, mắt

Xóa vết chân chim đuôi mắt

Săn chắc cơ mặt

Nâng cơ mặt chảy sệ, tạo mặt v – line

Nâng cung mày

Tái tạo đường viền hàm sắc nét

Cải thiện da chùng nhão dưới cằm

Làm sáng da, tăng độ đàn hồi cho da

Tỉ lệ người mắc béo phì đang tăng nhanh ở khu vực Đông Nam Á, theo hãng tin Bloomberg thì Việt Nam là quốc gia đang dẫn đầu về số lượng người bị bệnh béo phì.

Theo tổ chức Y tế thế giới, thừa cân béo phì nghĩa là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân gây ra nhiều nguy hại tới sức khỏe. Nhìn chung, bệnh thừa cân béo phì thể hiện trọng lượng cơ thể cao hơn trọng lượng chuẩn ở một người khỏe mạnh. Bệnh thừa cân béo phì là bệnh mãn tính do sự dư thừa quá mức lượng mỡ trong cơ thể. Trong cơ thể chúng ta luôn có một lượng mỡ nhất định và lượng mỡ này cần thiết để lưu trữ năng lượng, giữ nhiệt, hấp thụ những chấn động và thể hiện các chức năng khác.

Hiện nay nhiều người chọn phương pháp giảm béo như: ăn kiêng, uống thực phẩm chức năng, hút mỡ,… tiềm ẩn nhiều rủi ro thậm chí nguy hiểm, gây tử vong thì phương pháp cấy chỉ giảm béo của Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông là một trong số ít phương pháp giảm béo hữu hiệu không những không có tác dụng phụ mà còn rất tốt cho sức khỏe. Theo chúng tôi Ngô Quang Hùng: Cấy chỉ có tác dụng cân bằng âm dương, đoạn chỉ tác dụng vào huyệt đạo tại vùng bụng và một số huyệt khác trên cơ thể, giúp kích thích các cơ quan, các tuyến bài tiết, khai thông khí huyết từ đó giúp lượng mỡ dư thừa trong cơ thể dễ dàng đào thải ra ngoài. Không chỉ giảm mỡ vùng bụng, eo, phương pháp cấy chỉ còn giúp điều hòa âm dương, tạng phủ, khí huyết, tăng bài tiết lượng mỡ thừa toàn thân.

Cấy chỉ là một phương pháp giảm béo mà hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh trên điều trị thực tế tại Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông trong nhiều năm nay. Tuy vậy, để đạt được hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bác sĩ cấy chỉ phải nắm vững kiến thức về hệ kinh lạc, các huyệt vị, đồng thời có kinh nghiệm trong thực hiện cấy chỉ giảm béo. Nếu bác sĩ tay nghề non kém, cấy chỉ không đúng huyệt sẽ gây đau hoặc xảy ra nhiều rủi ro như nhiễm trùng, thậm chí teo cơ, liệt, nặng hơn nữa là tử vong.

Tại Việt Nam, Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông của chúng tôi Ngô Quang Hùng hiện không chỉ là đơn vị cấy chỉ chữa bệnh, cấy chỉ thẩm mỹ collagen lớn nhất cả nước mà còn là “địa chỉ” duy nhất cho các khóa học về thực hành kỹ thuật cấy chỉ chữa bệnh, cấy chỉ collagen ( cấy chỉ thẩm mỹ ) diễn ra liên tục hàng tháng tại các tỉnh trong cả nước dưới sự hướng dẫn trực tiếp của chúng tôi Ngô Quang Hùng.

Theo chúng tôi Ngô Quang Hùng: “Luôn cần có những buổi thực hành thực tế và chúng tôi mong muốn hướng dẫn kỹ thuật để các bác sĩ sử dụng thành thạo phương pháp cấy chỉ trong chữa bệnh, thẩm mĩ. Bởi vì dù đó có là loại chỉ gì, nếu không có sự hướng dẫn chi tiết thì cũng rất khó sử dụng một cách chính xác, hiệu quả.”

Trong các buổi chuyển giao công nghệ cấy chỉ, chúng tôi Ngô Quang Hùng luôn say mê và nhiệt huyết chia sẻ kiến thức chuyên sâu về đặc điểm, ứng dụng của phương pháp cấy chỉ trong chữa bệnh, thẩm mĩ nội khoa, thẩm mĩ ít xâm lấn đến các bác sĩ.

Đồng thời, ông trực tiếp giám sát từng bước trong quá trình các bác sĩ thực hành để đảm bảo các bác sĩ nắm được kỹ thuật sử dụng chỉ thật chắc tay, cuối cùng vẫn là mang đến hiệu quả thẩm mỹ tốt nhất cho người sử dụng dịch vụ.

Sau khóa đào tạo các bác sĩ sẽ có cơ hội được thực hành ở tất cả các chi nhánh của Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông trên cả nước cho đến khi giỏi nghề, đặc biệt các bác sĩ có cơ hội được làm việc tại các chi nhánh của Viện trên cả. Các khóa đào tạo, chuyển giao công nghệ cấy chỉ luôn diễn ra thường xuyên vào mỗi tháng. Để nắm rõ thời gian đào tạo và cách thức đăng ký tham dự, vui lòng liên hệ Viện cấy chỉ Hải Thượng Lãn Ông để biết thêm thông tin chi tiết.

Công nghệ cấy chỉ của chúng tôi Ngô Quang Hùng là phương pháp kết hợp tuyệt vời những y lý của y học cổ truyền với tiến bộ của y học hiện đại mang đến những công dụng thần kỳ cho sức khỏe, làm đẹp và phương pháp cấy chỉ của chúng tôi Ngô Quang Hùng được coi là một cuộc cách mạng, một bước tiến thần kỳ, mở ra một hướng đi mới trong chữa bệnh xương khớp và thẩm mỹ ở Việt Nam và trên thế giới.

Địa chỉ: U1-82 khu đô thị Đô Nghĩa – Phường Yên Nghĩa – Quận Hà Đông – TP Hà Nội

Địa chỉ: Quốc lộ 1A – Xã Hà Yên – Huyện Hà Trung – Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ: Đường Phan Đăng Lưu – Tp Hội An – Tỉnh Quảng Nam

Địa chỉ: Phường Thạch Thang – Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng

Địa chỉ: Thạnh Lợi – Phường Phú Thứ – Quận Cái Răng – Tỉnh Cần Thơ

Địa chỉ: Đường Nguyễn Đình Chiểu – Phường 8 – TP Cà Mau

Địa chỉ: Đường Phan Văn Hơn – Xã Xuân Thới Thượng – Huyện Hóc Môn – TP HCM

Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo – Phường Đông Hòa – Thị Xã Dĩ An – Bình Dương

Địa chỉ: Đường Phù Đổng -Phường Phù Đổng – TP Pleiku – Tỉnh Gia Lai

Bác Sĩ Đa Khoa: Chuyên Đề Ôn Thi Bác Sĩ Nội Trú / 2023

Chuyên đề Ôn thi Bác sĩ nội trú – Môn Ngoại khoa – Ung thư dạ dạy – Trực tràng – Đại tràng

-Là các tổn thương ác tính ở dạ dày tính từ tâm vị đến môn vị

-Dịch tễ: hay gặp nhất trong K đường tiêu hóa trên ,90% K dạ dày là UTBM tuyến

-Điều trị chủ yếu là phẫu thuật , ngày càng tiến bộ . Các phương pháp khác hỗ trợ

-Yếu tố môi trường : ăn nhiều muối , thức ăn khô , hun khói , thức ăn chứa nhiều nitrosamine và nitrosamides ….. Ngược lại vitamin C ( cam chanh ) có thể trung hòa các chất gây K

-Thuốc lá và rượu :tăng nguy cơ K

-Yếu tố di truyền : 1 số chủng tộc có tỉ lệ cao hơn , họ hàng

oviêm teo dạ dày mạn tính : tăng 18 lần nguy cơ K

ovô toan , thiếu máu ác tính biermer , dị sản ruột

oBN đã được cắt dạ dày do loét có nguy cơ K cao gấp 2-4 lần . Nguy cơ tăng gấp 5-10 lần sau cắt đoạn dạ dày , đặc biệt là phẫu thuật bilroth 2 , do tăng trào ngược dịch mật vào dạ dày . Sau cắt đoạn dạ dày còn gây giảm toan , vi khuẩn tại chỗ phát triển tạo điều kiện thuận lợi để chất nitrit có trong thức ăn chuyển thành nitrosamine gây K

oLoét dạ dày : loét dạ dày mạn tính kéo dài lâu năm , nhất là những loét bờ cong nhỏ và loét xơ chai có nguy cơ ác tính hóa cao 7-10%

-Hình ảnh đại thể của K dạ dày gồm 3 thể : thể u sùi , thể loét, thể thâm nhiễm cứng

oK bm tuyến ( adenocarcinome ) chiếm 95% , trong đó K bm tuyến biệt hóa chiếm gần 50% tiên lượng tốt , loại ko biệt hóa chiếm 30% , 15% ko xác định được

oLoại sarcoma chiếm 5% . Chủ yếu là loại u lympho ác tính và sarcoma cơ trơn

oK dạ dày gđ đầu : tổn thương ở bề mặt niêm mạc và dưới niêm mạc , có thể di căn hạch

oK gđ tiến triển : tổn thương xâm lấn sâu xuống lớp cơ, thanh mạc hoặc các tạng xquanh

-Theo tiến triển : theo TNM

oT : 1giới hạn ở niêm mạc ; 2 qua niêm mạc , chưa tới thanh mạc ; 3 thanh mạc , ngoài thanh mạc ; 4 đến các tạng XQ

oN: 0 ko di căn hạch ; 1 hạch cạnh u ; 2hạch ở xa theo 2 bờ cong dạ dày

oM: 0 ko di căn xa ; 1 di căn xa

-Các giai đoạn tiến triển

oGiai đoạn 1 : a  u giới hạn ở niêm mạc; b  qua lớp niêm mạc nhưng chưa tới thanh mạc ; c  u xấm lấn thanh mạc và ngoài thanh mạc

oGiai đoạn 2: U xâm lấn tạng lân cận hoặc có hạch cạnh u

oGiai đoạn 3 : Có di căn hạch xa dọc 2 bờ cong dạ dày

oGiai đoạn 4:Có di căn xa

-Phân loại Dukes: Dựa vào trong mổ( mô tả của phẫu thuật viên và GPB) , trước mổ khó đánh giá

oA:ung thư niêm mạc , dưới niêm mạc hay vào lớp cơ thành dạ dày

oB: ung thư lan tới thanh mạc

1.Chẩn đoán ở giai đoạn sớm

-Là chẩn đoán có ý nghĩa nhất vì đem lại kết quả tốt cho bn

-GPB: u có kích thước < 3cm , tổn thương bề mặt niêm mạc , dưới niêm mạc , có hay ko di căn hạch

oCảm giác đầy bụng , ậm ạch , khó tiêu , chán ăn (rõ ở ng trước thích ăn món nào đó)

oBuồn nôn , ợ , ăn vào cảm giác đau nhiều hơn

oToàn thân ko rõ :có thể gầy sút nhẹ , thiếu máu nhẹ , mệt mỏi

o1 só ít TH chảy máu tiêu hóa là triệu chứng

oChụp đối quang kép:Hình ảnh ổ đọng thuốc trên bề mặt , hình niêm mạc hội tụ , hình 1 đoạn cứng,xuất hiện ở 1 vị trí và trên toàn bộ các film chụp

oNội soi dạ dày -tá tràng : để CĐXĐ và CĐPB

Sinh thiết theo nguyên tắc : Nhiều vị trí , nhiều mảnh , nhiều lần , nếu nghi ngờ  sinh thiết lại or dùng pp sinh thiết 1 mảng . Nếu ko thấy tổn thương  điều trị đúng và theo dõi  nội soi sau 3-6 tháng kiểm tra

*Typ 1( u lồi ) : hơi lồi trên bề mặt , vài nốt nhỏ, tròn , đỏ , ranh giới rõ , có thể thấy rõ hơn qua nhuộm xanh methylen hoặc đỏ congo

*Typ 3 🙁 thể loét) là những ổ loét nông , bờ ko rõ ràng , niêm mạc xung quanh mất hoặc sần sùi

oSiêu âm nội soi: đánh giá xâm lấn các lớp thành dạ dày

oGPB tổ chức nghi ngờ ( tiêu chuẩn vàng )Để CĐ KDD loại TB gì và phân độ theo dukes

CEA ko đặc hiệu vì có trong K tiêu hóa khác, mục đích theo dõi và tiên lượng

Cận lâm sàng khác xđ di căn : XQ tim phổi , Siêu âm gan thận lách, soi KĐT

2.Chẩn đoán giai đoạn tiến triển : Khi khối u xâm lấn toàn bộ các lớp của dạ dày – thanh mạc – tạng xung quanh(+/-), kèm hay ko di căn hạch và di căn xa

-Đau tức trên rốn , ko có tính chu kì : kéo dài và tăng dần , không thành cơn , tăng sau ăn

-Chán ăn( ko thèm ăn -sợ ăn) , đầy bụng khó tiêu ngày càng rõ ,nôn , buồn nôn

-Tùy theo sự phát triển của u có thể sờ thấy

oU bụng : ranh giới rõ, di động hoặc ko di động(di động nếu u ở môn vị , hang vị chưa thâm nhiễm ), ấn tức nhẹ hoặc không

oMảng cứng : thường là tổn thương dạng thâm nhiễm hoặc u xâm lấn ra xung quanh . Tính chất : chắc, ranh giới ko rõ, ko di động, ấn tức hoặc ko

oGầy sút nhiều ,trong thời gian ngắn ko rõ nguyên nhân , HC thiếu máu , vàng da , sốt nhẹ , mệt mỏi suy kiệt .

oDấu hiệu di căn : cổ chướng , phù, gan to , tuần hoàn bàng hệ , di căn hạch thượng đòn trái ( troisier), di căn buồng trứng ( u krukenberg)

-Chụp dd cản quang : hình ảnh phải thấy trên toàn bộ các phim , ở cùng một vị trí

oThể u sùi : hình khuyết là đặc trưng , đậm nét, nham nhở, nếu ở giữa có loét  ổ đọng thuốc, có thể có hình cắt cụt do u chít hẹp hoàn toàn

oHình ảnh khác ;Hẹp môn vị dạ dày giãn to ; K tâm vị  ứ đọng ở thực quản

oNhược điểm : Khó phát hiện được ở giai đoạn sớm , ko rõ u lành/ác

-Nội soi và sinh thiết: quyết định nhất  xác định được : vị trí tổn thương , thể bệnh , ranh giới tổn thương , xâm lấn tâm vị và thực quản , tình trạng môn vị tá tràng  làm sinh thiết

Thể u sùi : khối u lồi vào lòng đại tràng , bề mặt hoại tử màu trắng sẫm, lồi lõm , nhiều hốc . Trên đó có những ổ loét đáy trắng, cứng , lộ rõ mạch máu đen , có đám hoại tử chảy máu hay cục máu đen bám chắc . Đôi khi u sùi thâm nhiễm hết 1 phần hay toàn bộ dạ dày  ko quan sát hết u

Thể loét :hay gặp ở BCN, mặt trước hay sau dd . Đặc điểm ổ loét đáy nông , nham nhở, bờ gồ cao , lồi lõm ko đều , xung quanh niêm mạc mất nếp, đôi khi có đám trợt nông rải rác

Thể thâm nhiễm: tổn thương ở hang -môn vị or lan toàn bộ dạ dày. Lòng dạ dày chít hẹp khó đưa ống soi qua và sinh thiết khó , trên bề mặt là những đám loét trợt nông rải rác . Có từng đám hoại tử với giả mạc trắng bám thành từng mảng

oSinh thiết :Lấy nhiều mảnh , ở ranh giới tổn thương và lành , ko nên lấy ở trung tâm u

oSiêu âm :tìm di căn gan , tụy , thận , buồng trứng .

Lấy dịch dạ dày , quay li tâm tìm tế bào K , hiện ít làm

3.Tiến triển và biến chứng

oThường là u sùi , ở hang môn vị

oTiến triển chậm , hay gặp ở người già

oLâm sàng : ăn ít, đầy bụng , nôn thức ăn ứ đọng , toàn trạng suy kiệt , bụng lõm lòng thuyền , lắc óc ách lúc đói , sờ thấy u cứng, còn di động

oCận lâm sàng : XQ, nội soi, CT CĐXĐ và tìm di căn

oThường chảy máu mức độ vừa

oLâm sàng : nôn máu , đi ngoài phân đen

oNội soi: CĐXĐ và cầm máu

oThường là ung thư thể loét ở BCN /mặt trước dạ dày

oLâm sàng :đột nhiên đau bụng dữ dội

oTắc ruột do K dạ dày thâm nhiễm đại tràng ngang, di căn phúc mạc

-Chủ yếu ở giai đoạn sớm( đầy bụng , khó tiêu , đau thượng vị )

a.TH ko sờ thấy u phân biệt với

oĐau thượng vị có tính chất chu kì , nhiều năm

oKo chán ăn , ko gầy sút, toàn trạng bình thường

oĐáp ứng tốt với điều trị nội khoa : chế độ ăn , thuốc giảm tiết H+, bọc niêm mạc

oXQ: hình ảnh ổ loét dạ dày – tá tràng điển hình

oNội soi CĐXĐ,nếu nghi ngờ sinh thiết làm GPB có h/ảnh viêm dạ dày , ko có t/c ác tính

oThường gặp , tổn thương cấp /mạn tính

oXuất hiện sau : ăn chua cay , uống CVPS, steroid

oNội soi : loét trợt nông , nếp niêm mạc sưng nề đỏ rực, xuất huyết rải rác ( nhất là hang môn vị -tá tràng ). Nếu viêm teo niêm mạc ( niêm mạc teo đét,hang vị co rút, bề mặt có từng đám tổ chức viêm đỏ ) cần sinh thiết chẩn đoán

-Thoát vị hoành : nội soi , XQ ngực , mức nước hơi

-Viêm tụy mạn: Ít gặp. Đau thường kéo dài , có từng cơn đau dữ dôi . Ăn ít, ậm ạch , đầy bụng , khó tiêu, ợ hơi nhiều .XQ- NS dạ dày : bình thg SÂ tụy : hình đậm âm , sỏi tụy , nang giả tụy

-U lành dạ dày : U thần kinh , u cơ trơn

oLâm sàng không đặc hiệu

XQ : hình ảnh đẩy lồi vào lòng dạ dày

Nội soi : không thấy tổn thương thực thể ở niêm mạc , mà thấy khối u đẩy lồi từ ngoài dạ dày vào

Kết hợp sinh thiết, siêu âm, CT chẩn đoán xđ

-U gan , u đại tràng , u tụy : dựa vào lâm sàng , nếu lâm sàng ko rõ dựa vào XQ, SA, CT, nội soi

-Điều trị K dạ dày tiến triển phụ thuộc vào mức độ xâm lấn và di căn xa của khối u

-Phẫu thuật là điều trị chủ yếu

-PT chủ yếu và quan trọng , gồm điều trị triệt căn và điều trị tạm thời

-Phẫu thuật chỉ có giá trị kéo dài thời gian sống

-Có thể kết hợp hóa trị sau mổ nhằm tăng thời gian sống , và tăng hiệu quả của PT

-Nhiều phương pháp cắt dạ dày khác nhau được áp dụng chỉ định cắt dạ dày tùy theo vị trí của khối u ( u ở môn hang vị : cắt bán phần thấp , u ở vị trí trung bình hoặc u thâm nhiễm toàn bộ dạ dày chỉ định cắt dạ dày toàn bộ )

-Pp nối vị tràng để giải quyết hẹp môn vị khi ko còn chỉ định điều trị triệt căn

-Gđ sớm : phẫu thuật triệt căn

-Gđ muộn :gđ đầu PT triệt căn/tạm thời; Gđ cuối ko còn chỉ định PT/ PT tạm thời để nuôi dưỡng

-Biến chứng cấp :Phẫu thuật triệt để hay tạm thời tùy tình trạng

-sonde dạ dày hút dịch ,sonde tiểu

-Chuẩn bị đại tràng sạch vì có thể phải nối tắc

d.Phương pháp phẫu thuật

oLấy hết u về mặt đại thể và vi thể : Cắt u ở trên vượt quá tổ chức lành 6-8 cm , phía dưới có thể lấy hết môn vị (quá môn vị 2-3 cm) . Có thể cắt rộng rãi sang tổ chức khác : đuôi tụy , đại tràng ngang, gan , túi mật

oNạo vét tổ chức hạch xquanh đến chặng 3,và cặp cắt các cuống mạch sát gốc,lấy hết MNL

oLập lại lưu thông tiêu hóa

*Khối u khu trú ở phần trên hoặc dưới dạ dày

*Tổn thương chưa lan rộng ra xung quanh

*Tình trạng bệnh nhân tốt , chịu được PT , PTV có kinh nghiệm

Cắt dạ dày bán phần cực dưới

*Chỉ định :K hang – môn vị , đoạn dưới thân vị .Tổn thương nông , chưa lan rộng lên trên

*Cắt phía trên khối u 6-8 cm , phía dưới tới hành tá tràng

*KT: cắt 2/3, cắt ¾ , cắt 4/5

*Lập lại lưu thống tiêu hóa : bill I và bill II

Cắt dạ dày bán phần cực trên (PT sweet)

*Chỉ định :k tâm vị chưa xâm lấn thực quản/xâm nhiễm xung quanh , hoặc k tâm vị đã xâm lấn thực quản ,ko có điều kiện cắt toàn bộ dd

*Đường mổ ngực T kls 8 , cắt 1/3 dưới thực quản và cực trên dạ dày

*lập lại lưu thông tiêu hóa = nối thực quản với phần còn lại của dd

Sau mổ nên mở thông hỗng tràng cho ăn sớm( với tất cả các phẫu thuật dd)

Ưu : giữ lại được 1 phần dạ dày ( sinh lý tiêu hóa TĂ), tỉ lệ chết sau mổ thấp, ít biến chứng hơn cắt toàn bộ

Nhược : tính triệt để thấp , tỉ lệ tái phát ngay tại diện cắt cao

Chỉ định :Ung thư xâm lấn toàn bộ dạ dày ;K thân vị ;K thâm nhiễm cứng

Kỹ thuật : cắt toàn bộ dạ dày , lấy hết mạc nối lớn, nạo vét hạch triệt để, cặp cắt cuống mạch sát gốc  lập lại lưu thông tiêu hóa Rouxen Y, Ω

Ưu : triệt để về mặt tế bào học nhưng nhược điểm là PT quá nặng nề

oCắt dạ dày mở rộng : ngoài cắt dạ dày bán phần/ toàn phần + cắt thêm 1 hay nhiều tạng khác do K xâm lấn tới như

Hay gặp nhất : cắt gan T

Cắt đại tràng ngang+ cắt lách

Cắt đuôi tụy + mạc nối tụy lách

Cắt lách + mạc nối vị lách

Lấy bỏ mạc nối lớn, mạc nối nhỏ …

Chia di căn dạ dày thành 3 chặng : 16 nhóm hạch

R1: (16) :hạch cạnh tâm vị , BCN, BCL, trên và dưới môn vị

R2: (711): hạch vành vị , gan chung , thân tạng , rốn lách

R3:(12-16): cuống gan , sau tụy , mạc treo ruột non , mạc treo ĐTN, đmc

Phẫu thuật vét hạch kiểu cuốn chiếu , R2-3 hay áp dụng nhất ( gđ muộn )

oKhối u di căn xa, không có khả năng cắt bỏ

oThể trạng bệnh nhân quá nặng , già yếu , suy kiệt

-Mục đích : để nuôi dưỡng , loại bỏ u , tăng thời gian sống thêm

oCắt dạ dày không mang tính triệt căn

Chỉ định : u ko còn khả năng phẫu thuật

Kt: cắt dạ dày và nạo vét hạch

CĐ: K hang vị , môn vị ko còn khả năng cắt bỏ

Kt : nối dạ dày với hỗng tràng trước hoặc sau mạc treo đại tràng ngang

oMở thông dạ dày hoặc đặt ống thông tạo đường hầm ngay trong lòng tâm vị

CĐ : u tâm vị , ko còn khả năng phẫu thuật

oMở thông hỗng tràng nuôi ăn :Biện pháp cuối cùng khi ko làm được gì nữa

e.Điều trị K dạ dày có biến chứng

oMổ cấp cứu có trì hoãn , chuẩn bị bệnh nhân thật tốt trước mổ

oPhẫu thuật : cắt ¾ dạ dày , mạc nối lớn , nạo vét hạch

oMổ sớm, hồi sức tích cực trước -trong -sau mổ

oMổ cấp cứu, lau rửa sạch ổ bụng rồi tùy tình trạng dạ dày mà PT triệt căn hay tạm thời

-Sớm : chảy máu ổ bụng , VPM , nhiễm trùng vết mổ

-Muộn :Khám lâm sàng , cận lâm sàng tìm di căn , định lượng CEA

-Mục đích : Giảm đau, làm chậm phát triển u và tăng hiệu quả của PT , tăng thời gian sống thêm

oTác dụng : Điều trị hỗ trợ , giảm đau , làm chậm phát triển u . Diệt tế bào K di căn

oChỉ định: cho những bệnh nhân đã có di căn hoặc gđ muộn , điều trị bổ trợ cho PT

oSử dụng đa hóa trị tốt hơn là đơn hóa trị , kết hợp phẫu thuật . Phác đồ thường dùng

FAMTX: 5FU+ adriamycine+ methotrexat

EAP: etoposide +Adriamycin +cisplastin

5FU+ acid foliniques+ cisplastin

oCó thể xạ trị vào u ,vào hạch trg PT, ngoài ra xạ trị vào các ổ di căn như di căn xương

oKết hợp phẫu thuật cắt đoạn dạ dày + nạo vét hạch + quang tuyến + hóa trị

-Hormon : Dùng KN đơn , đang nghiên cứu

-Miễn dịch trị liệu ( mới )

oAslem 0,3mg x 2 ống / ngày x30 ngày

oSau đó 2 ống / lần x 2 tuần/ tuần kéo dài

-Theo dõi sau điều trị : Có kế hoạch theo dõi định kì : khám lâm sàng , làm xét nghiệm kiểm tra sự phát triển và di căn u để có biện pháp xử lí kịp thời

-Tiên lượng K dạ dày phụ thuộc : mức độ xâm lấn tại chỗ , tổn thương hạch ,vị trí của u và thể GPB : biệt hóa càng cao tiên lượng càng tốt

-KĐT là tổn thương ác tính từ manh tràng tới hết ĐT sigma , đứng thứ 3 sau K dạ dày , Kgan

-Chủ yếu là Adenocarcinoma (95- 97%). Vị trí hay gặp : xích ma- manh tràng – lên – ngang + xuống

-Chẩn đoán chủ yếu = nội soi ống mềm . Điều trị chủ yếu = phẫu thuật , tốt nếu điều trị sớm và triệt để

-Yếu tố nguy cơ :Bệnh lí tiền K: polyp , viêm loét đại trực tràng chảy máu , bệnh crohn

oYếu tố di truyền : polyp đại tràng gia đình, HC KĐT gia đình (HC Lynch)

oĂn :mỡ động vật , thịt , ít rau , vi khuẩn ruột

-Vị trí : bên P nhiều nhất ở manh tràng và ĐT góc gan , bên T ở ĐT xích ma , ranh giới với trực tràng

-Số lượng :đa số chỉ 1 u , nhiều (polyp K hóa ..)ít gặp , kích thước trung bình 50mm (<10mm ít gặp)

-Thể u sùi :sùi vào lòng đại tràng hình súp lơ, loét ở giữa khối u , loại này hay gặp ở ĐT phải

-thể thâm nhiễm cứng : thâm nhiễm kiểu vòng nhẫn , nhanh chít hẹp , hay gặp ở ĐT(T)

-K biểu mô tuyến :hơn 90% , phân loại theo OMS có : K BM tuyến biệt hóa mạnh /vừa/ko biệt hóa, K bm tuyến chế nhầy ( gồm nhiều TB chứa chất keo sáng, đứng riêng hay thành hàng , cột )

-Sarcome ít gặp (K cơ trơn , K tổ chức bạch huyết )

-Đường trực tiếp :Tại chỗ , K phát triển theo các hướng:

oTheo chiều dọc : lên , xuống , chủ yếu lớp dưới niêm mạc , đồng thời xâm lấn mạng bạch mạch trong thành đại tràng , ít khi quá 2cm cách rìa u , trừ khi xâm lấn cả hạch bạch huyết

-Di căn theo lòng trực tràng :tế bào K rụng khỏi bề mặt khối u và di chuyển theo dòng phân nhưng hiếm khi chúng dừng lại và cắm vào bề mặt của niêm mạc lành ở cách xa u để tạo u mới . Có thể vướng lại vào đường khâu miệng nối mới thành u tuy nhiên đa số K tái phát ở miệng nối lại theo đường bạch mạch nằm trong mạc treo đại tràng .

-A: chưa xâm lấn tới lớp cơ thành đại tràng , chưa di căn hạch

-B: K đã xâm lấn đến lớp cơ thành ĐT , chưa di căn hạch

-C:đã di căn hạch . D: di căn xa

b.Astler-Coller ( Duckes cải tiến ) áp dụng rộng :

-A: K khu trú niêm mạc và dưới niêm mạc

-B1: K tới vòng cơ niêm , chưa vượt qua lớp cơ niêm B2: K vượt qua lớp cơ niêm

-C1: B1+ thâm nhiễm hạch . C2: B2+ thâm nhiễm hạch D: di căn xa hoặc u ko cắt được

To: ko tìm thấy u trên tiêu bản phẫu thuật

T1: u ở niêm mạc và dưới niêm mạc

T2: u tới lớp cơ niêm , ko vượt qua lớp cơ niêm

T3: u thâm nhiễm qua lớp cơ niêm

T4: Qua lớp cơ tới phúc mạcNo: ko di căn hạch

N1: di căn hạch , cuống mạch

-Là phát hiện K khi chưa có bh lâm sàng , CĐ dựa vào cận lâm sàng , u tại chỗ, tiên lượng tốt hơn nhiều

-CĐ dựa vào xét nghiệm hàng loạt sàng lọc cho quần thể có nguy cơ cao

oYếu tố di truyền : gia đình có người bị KĐT , Polyp đại tràng gia đình . Ăn nhiều đạm mỡ ,ít xơ

-Hội ung thư mỹ khuyến cáo :

-Khi đã nghi ngờ : Xét nghiệm tìm máu & tế bào K trong phân , chụp khung ĐT, nội soi sinh thiết

oKĐT P :Đau mơ hồ , nhẹ ở hố chậu phải hoặc mạng sườn phải , sau tăng dần thành cơn đau đại tràng thực sự . Cơn đau giảm dần rồi mất khi trung tiện được ( HC koernig )(phân lỏng , lòng to)

-Toàn thân:Gầy sút , mệt, chán ăn , sốt nhẹ kéo dài (chỉ sốt cao khi có biến chứng ) , thiếu máu mạn tính

oSờ khối u :nằm dọc khung đại tràng , hay gặp HCP , mạng sườn phải (ít sờ thấy KĐT T) , tính chất : chắc, ít đau , ranh giới rõ , bờ ko đều , di động hoặc ít di động phụ thuộc mức độ xâm lấn

oBụng có thể chướng nhẹ , manh tràng giãn hơi

oThăm TT:phát hiện KĐT xích ma tụt xuống Douglas, u xâm lấn vào âm đạo , túi cùng trực tràng -âm đạo cứng ráp, lổn nhổn . Phân đen theo tay (nếu ỉa máu )v Bóng TT rỗng (nếu tắc ruột )

oThăm khám khác: Di căn gan (gan to , lổn nhổn ) , dịch cổ trướng, hạch thượng đòn , di căn buồng trứng

-Bệnh nhân có thể đến gđ muộn có biến chứng – là dấu hiệu đầu tiên như : tắc ruột , VPM thủng ĐT, áp xe cạnh khối u , chảy máu , rò …

oƯu điểm : Biết được vị trí , số lượng , kích thước tổn thương , cho phép xác định KĐT sớm và sinh thiết CĐXĐ vì phát hiện cả những tổn thương nhỏ . Giúp điều trị :cắt polyp ngừa K, điều trị chảy máu , tìm kiếm và lấy dị vật …

TH nghi KĐT ( có triệu chứng rối loạn đi ngoài , thiếu máu CRNN, bất thường trên phim chụp khung ĐT và đau dọc KĐT kéo dài ko rõ nguyên nhân )

Soi kiểm tra định kỳ và theo dõi bệnh nhân có polyp và KĐT đã cắt

Các bệnh u đại tràng do mọi nguyên nhân , bệnh túi thừa . Tiền sử gđ KĐT

oChuẩn bị bệnh nhân trước soi

Giải thích bệnh nhân – người nhà

Ăn nhẹ , ít xơ, làm sạch đại tràng = fortrans uống 2 gói hôm trước C- T+ 1 gói hôm sau , trước soi 6h

An thần : seduxen 10mg , thuốc chống co thắt Atropin 0,25 mg , Buscopan 20-40 mg; Thuốc giảm đau : viscelalgine

oKỹ thuật : bệnh nhân nằm ngửa, nghiêng trái, bơm hơi  đưa máy soi vào quan sát, nhận định tổn thương : vị trí, kích thước, số lượng , dạng tổn thương (sùi, loét, thâm nhiễm)

Sinh thiết : kìm bấm 3-5 mảnh ở các vị trí khác nhau của tổn thương (rìa – tránh hoại tử ) làm GPB xem typ MBH

-Chụp khung đại tràng có baryt : ý nghĩa khi xuất hiện cố định tại một điểm trên tất cả các phim

Chế độ ăn không gây tồn đọng trong 2 ngày : nhiều rau, khoai tây , sữa nước sinh hơi

Thuốc nhuận tràng 2 ngày : MgSO4 ( 7,5 g)

Thụt thuốc 1000- 1500 l baryt vào đại tràng

Hình chit hẹp :Một đoạn đại tràng vài cm bị chit hẹp , vặn vẹo , mất nêp niêm mạc,tiếp nối 2 đầu với đại tràng lành bởi góc nhọn / dấu “()”Tương ứng ung thư thể vòng nhẫn

Hình khuyết : Một hoặc 2 bên : bờ nham nhở , độ cản quang ko đồng nhất, tạo với đại tràng lành góc nhón  tương ứng K thể sùi

oChống chỉ định : Thủng tạng rỗng or đã CĐ rõ là KĐT

oNhược điểm : Bỏ sót nhiều tổn thương / Hình ảnh giả do phân , co thắt

-Chụp đại tràng đối quang kép : hình ảnh phải cố định trên các phim chụp

oƯu điểm : cho phép phát hiện tổn thương nhỏ ( <= 1cm) , gđ sớm

Thâm nhiễm cứng khu trú 1 vị trí / thành đại tràng

Một ổ loét / khuyết nhỏ trên thành đại tràng

Sự thay đổi hỗn loạn của các nếp nhăn niêm mạc đại tràng

Nếu nghi ngờ / thủng đại tràng : dùng thuốc cản quang tan trong nước

Khi đã có những dấu hiệu rõ là KĐT thì ko nên chụp , nhất là KĐT trái vì có khả năng gây tắc ruột cấp

Soi đại tràng ống mềm có xu hướng thay thế phim chụp KĐT nhưng nên phối hợp cả 2 vì soi đại tràng ko đạt được hết toàn bộ KĐT và nhiều khi triệu chứng soi ko cắt nghĩa được hết triệu chứng

-Soi tìm máu trong phân : để định hướng CĐ, ko rõ chảy máu từ đâu

-Xét nghiệm khác : chủ yếu đánh giá mức độ xâm lấn và di căn KĐT

oXét nghiệm kiểm tra gen : ở người có nguy cơ KĐT di truyền

oSoi hậu môn -trực tràng

oXQ phổi : di căn phổi , Siêu âm bụng tìm di căn gan , XQ bụng có thể phát hiện tắc ruột ,

oMRI CT, đánh giá lan tràn ngoài thành ruột và xâm lấn trong ổ bụng

oSoi dạ dày – tá tràng – bàng quang – UIV : nghi ngờ xâm lấn các cơ quan này

oCTM : thiếu máu nhược sắc HC nhỏ , HCNT (BC, BCTT tăng )

oThường gặp ở đại tràng góc lách và xích ma

oLâm sàng – XQ BKCB : tắc ruột thấp

oXQ baryt : hình cắt cụt , khuyết , nham nhở

oKhi mổ cấp cứu : nguyên nhân là KĐT

oCó thể thủng ngay khối u nhưng thường thủng đại tràng phải do giãn

oLâm sàng : VPM ( HC NTNĐ, CƯPM , PƯTB , co cứng thành bụng )

Vị trí tắc : KĐT trên đại tràng tắc

oGặp nhiều ở đại tràng phải , đặc biệt là u manh tràng

HCNT : sốt cao ,môi khô , lưỡi bẩn

-Rò : ngoài da hoặc vào các tạng lân cận : dạ dày – tá tràng , ruột non- bàng quang . Tr chứng lâm sàng phụ thuộc vào tạng bị rò ( nôn phân , đái cặn phân )

4.Thể lâm sàng theo vị trí

-Ung thư ở van Bauhin : HC Koenig điển hình . Có thể tắc ruột non do bít tắc /lồng hồi- manh tràng

-KĐT lên Lâm sàng : táo bón + HC koenig +giãn manh tràng

-KĐT xuống :Thường phát hiện muộn vì cơn đau của bán tắc /tắc ruột cấp tính .Ít khi sờ thấy u bụng

-K nhiều vị trí (< 5%) :Thường phát hiện bằng chụp XQ đại tràng /soi đại tràng với ống soi mềm

1. K đại tràng phải ( lâm sàng : đau bụng âm ỉ , thiếu máu (+) , rối loạn đại tràng : lỏng chủ yếu )

-VRT thể khối u người già

2. K đại tràng trái ( l/ sàng : đau quặn cơn , táo bón – nhày máu – máu tươi )

-U sau phúc mạc siêu âm – CT scan thấy tổn thương

1.Điều trị KĐT không có biến chứng

a. Phẫu thuật triệt căn ( lây hết u về đại thể – vi thể )

oNạo vét hạch triệt để + cắt mạc treo của đoạn ruột có khối u + mô bạch huyết cùng với việc thắt và cắt các mạch máu đại tràng sát gốc (thực hiện đầu tiên để tránh di căn đường tĩnh mạch )

Với đại tràng (P) : bờ phải cuống mạch mạc treo tràng trên

Đại tràng (T): thắt cuống mạch mạc treo tràng dưới sát gốc

oLập lại lưu thông tiêu hóa được thực hiện trong cùng thì mổ nếu đại tràng đã chuẩn bị sạch

Điều chỉnh rối loạn nước – điện giải , dinh dưỡng , truyền máu

Thụt tháo sạch đại tràng , nhịn ăn ,sonde dạ dày

Không nên sờ vào u ,tránh không để TB K rơi vào lòng ruột : sử dụng 2 dải băng mềm buộc thắt kín lòng đại tràng ở 2 phía trước – sau u

Đánh giá tình trạng và di căn : gan , lách, thận , buồng trứng , phúc mạc

Cắt đoạn cuối hồi tràng – đại tràng lên – phần phải đại tràng ngang

Cặp cắt các cuống mạch đại tràng phải sát gốc

Nạo vét hạch tới sát bờ phải của cuống mạch mạc treo tràng

Nối hồi – đại tràng ngang tận tận or tận bên

oĐại tràng trái :tùy vị trí u mà chọn 1 trong các PT

*Cặp cắt cuống mạch mạc treo tràng dưới sát gốc

*Nạo vét hạch ;nối đại tràng ngang – trực tràng(tận tận, tận bên)

Cắt đoạn đại tràng trái cao : áp dụng cho u góc lách

*Cắt phần trái của đại tràng ngang + đại tràng xuống

*Cặp cắt động mạch đại tràng trái trên sát gốc

*Nạo vét hạch ; nối đại tràng ngang – đại tràng xích ma

Cắt đoạn xích ma :Cho K đại tràng xích ma

*Cặp cắt cuống mạch mạc treo tràng dưới , phía dưới chỗ phân nhánh động mạch đại tràng trái trên

*Nạo vét hạch ; nối đại tràng xuống – trực tràng

Cắt đoạn đại tràng ngang : ít sử dụng

Cắt đại tràng gần toàn bộ và toàn bộ : KĐT ở nhiều vị trí ( để lại xích ma ). CĐ : u và nhiều polyp lòng đại tràng

Cắt đại tràng mở rộng : cắt KĐT + cắt bỏ tổ chức ung thư do xâm lấn , di căn xa

Phẫu thuật hartman : u đại tràng xích ma + phần cao trực tràng

b. Phẫu thuật tạm thời ( áp dụng cho cả u đại tràng phải và trái )

-Mục đích : giảm đau , điều trị và dự phòng biến chứng K ( tắc ruột , thủng ruột )

-Cắt không triệt để ( cắt đoạn đại tràng tối thiểu)

oCĐ : K di căn nhiều nơi , vẫn còn khả năng cắt bỏ

oCắt đại tràng và mạc treo tối thiểu để có thể làm miệng nối chắc chắn và được nuôi dưỡng tốt

-Nối tắt – dẫn lưu trong : Lập lại lưu thông tiêu hóa= nối hồi đại tràng , đại tràng – đại tràng nhằm tạo lưu thông đường tắt , không qua đoạn ruột chứa u gây tắc ruột

oChỉ định ; u không còn khả năng cắt bỏ + nối tắt

oKỹ thuật: ĐT(P) nối hồi -đại tràng ngang; ĐT(T) : nối đại tràng ngang – đại tràng xích ma

-Hậu môn nhân tạo vĩnh viễn trên u

oCĐ : u không còn khả năng cắt bỏ + nối tắt

oKỹ thuật :hậu môn nhân tạo ở đại tràng ngang , đại tràng xích ma tùy theo vị trí u

2.điều trị KĐT có biến chứng

oThái độ xử trí : Tình trạng đại tràng phía trước khối u , toàn trạng , mức độ xâm lấn , PTV

Cắt 1/2 đại tràng phải – nối ngay : đến sớm, toàn trạng tốt, PTV tốt, ruột giãn chưa nhiều , u còn khả năng cắt bỏ

*Toàn thân tốt, phẫu thuật viên kinh nghiệm

Nối tắt hồi – đại tràng ngang cho: thể trạng kém, u ko còn k/n cắt bỏ or di căn phúc mạc

Hậu môn nhân tạo trước u , sẽ cắt đại tràng sau 10-15 ngày

Phẫu thuật hartman : KĐT xích ma : cắt đoạn xích ma + khâu kín đầu trực tràng – hậu môn nhân tạo ở đại tràng

-VPM do thủng :mổ cấp cứu, lau rửa ổ bụng , cắt ĐT cấp cứu đưa 2 đầu làm HMNT nối thì sau

oKhông làm thay đổi chỉ định cắt đại tràng và nối ngay

c. Điều trị hỗ trợ:sau điều trị triệt căn giai đoạn Dukes B-C( gđ có nguy cơ tái phát và di căn cao sau mổ )

-Hóa trị : Đa hóa trị . Phác đồ : 5 FU – levamisole hoặc 5 FU – acide foliniques x 6 đợt , cách nhau 25 ngày (mỗi đợt truyền 5 ngày )

-Miễn dịch trị liệu ASLEM ống 0,3 mg x 2 ống / ngày – TB x 30 ngày .Sau đó 2 lần / tuần x 2 ống / lần

-Biến chứng sau mổ ( sau mổ 30 ngày )

oChảy máu sau mổ : khoang phúc mạc , vào đường tiêu hóa

oVPM : bục miệng nối , ứ đọng dịch …

oThăm khám lâm sàng toàn diện 3 tháng/ lần

oSiêu âm bụng + XQ BKCB – phổi 3mois/lần x3 năm đầu ,sau đó 3 năm /lần

oNội soi ống mềm : mỗi năm 1 lần trong 3 năm đầu , sau đó 3 năm 1 lần

Chuyên đề 9 : K trực tràng

-Trực tràng là đoạn cuối ống tiêu hóa, tiếp nối đại tràng sigma ngang mức xương cùng 3 . Đường lược hay đường hậu môn trực tràng chia trực tràng thành 2 phần : phần trên là bóng trực tràng , phần dưới là ống hậu môn

-K trực tràng là những ung thư nằm ở bóng trực tràng , là K biểu mô tuyến .

oCác bệnh lí tiền K: polyp trực tràng , viêm loét đại trực tràng chảy máu , bệnh crohn , bệnh polyp đại trực tràng gđ

oYếu tố môi trường : ăn nhiều thịt , mỡ ĐV làm tăng nguy cơ, ăn rau  bảo vệ

-Thường CĐ muộn vì dễ bỏ qua,nhầm với trĩ,kiết lị…Muốn CĐ sớm chú ý nhóm nguycơ cao

-Điều trị chủ yếu là PT, điều trị bổ trợ bằng hóa chất và tia xạ đang được nghiên cứu

oThể loét thâm nhiễm :loét bờ cao , thành đứng, đáy cứng, gồ ghề, dễ chảy máu

oThể u sùi: hay gặp , khối u sùi vào lòng trực tràng , nhiều múi, chân rộng nền cứng, thường bị loét giữa u

oThể thâm nhiễm cứng: ít gặp , 1 vài cm trực tràng dày lên , cứng , phát triển chiếm toàn bộ chu vi , gây hẹp lòng trực tràng nhưng ko bao giờ loét ở bề mặt

oK bm tuyến : gặp nhiều nhất 97% , chia ra các loại

Ung thư liên bào trụ rất biệt hóa

Ung thư liên bào trụ biệt hóa vừa hoặc ít biệt hóa

Ung thư liên bào thể nhày

oSarcome : ít gặp , chiếm 3% gồm K cơ trơn và K tổ chức bạch huyết

oTại chỗ : K xuât phát từ niêm mạc , xâm lấn dần vào các lớp của thành trực tràng, sau đó là đến tổ chức tế bào xung quanh và tạng lân cận . Phía trước : tiền liệt tuyến , túi tinh , bàng quang ở nam ; tử cung và thành sau âm đạo ở nữ.Phía sau : xâm lấn xương cùng cụt (ít gặp ). 2 bên : tổ chức mỡ quanh trực tràng, cơ thắt, cơ nâng hậu môn

oChiều cao : Sự xâm lấn niêm mạc và dưới niêm mạc thường xa hơn so với tổn thương đại thể, nhưng ko vượt quá bờ khối u 2 cm . Đó là cơ sở quan trọng cho chỉ định điều trị

oDi căn hạch : Sự xâm lấn các nhóm hạch xảy ra từ từ , từ gần tới xa , từ dưới lên trên , bắt đầu từ nhóm hạch ở thành, cạnh trực tràng, sau đó là nhóm hạch dọc động mạch trực tràng trên , mạc treo tràng dưới, động mạch chủ . Sự xâm lán vào nhóm hạch dọc động mạch trực tràng giữa và dưới ít gặp

oDi căn đường tĩnh mạch : vào tĩnh mạch trực tràng trên để tới tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trực tràng giữa tới tĩnh mạch chủ dưới  di căn gan và phổi

oDi căn xa : Di căn phúc mạc , gan , phổi , thường gặp hơn là di căn xương

2.Phân chia giai đoạn ung thư

-Theo Dukes : A: ung thư còn ở thành trực tràng ; B: vượt quá thành trực tràng nhưng chưa di căn hạch ; C: di căn hạch; D: di căn xa

-Chảy máu trực tràng : máu đỏ tươi dính bao quanh phân , hoặc chảy máu ra ngoài trước khi phân ra( 70% TH , ko đặc trưng , dễ nhầm với trĩ )

-HC trực tràng : gặp ở các K trực tràng thấp , gồm các triệu chứng

oCảm giác đau tức âm ỉ ở vùng hậu môn, TSM hoặc trong tiểu khung

oMót rặn mà ko ra phân , chỉ ra hơi , chất nhầy hoặc nhầy lẫn máu

-Rối loạn lưu thông ruột :ỉa lỏng hoặc ỉa lỏng xen lẫn những đợt táo bón , mới xuất hiện và kéo dài , gặp ở K trực tràng cao

-Thay đổi khuôn phân : nhỏ, dẹt hoặc hình lòng máng

-Toàn thân :Gầy,mệt mỏi, sút cân,sốt kéo dài,thiếu máu ko rõ ng/nhân

oChiều cao từ bờ dưới u tới rìa hậu môn , là cơ sở cho điều trị , bờ trên khối u (nếu có thể đưa ngón tay tới )

oTính chất di động của u so với tạng xung quanh nhằm đánh giá mức độ xâm lấn thành và các tạng lân cận

-Thăm khám bụng và toàn thân đánh giá di căn gan , dịch ổ bụng , hạch Troisier , hạch bẹn

-Soi trực tràng ống cứng nhằm

oThấy hình ảnh tổn thương : u sùi,loét bờ cao,đáy ko đều,chảy máu

oChiều cao từ bờ dưới u tới rìa hậu môn

-Sinh thiết Giúp CĐXĐ , nếu (-) cần nội soi và sinh thiết lại

-Chụp khung đại tràng có baryt

oHình ảnh : hình khuyết nham nhở , hình 1 đoạn chít hẹp ko đều , trên phim nghiêng có thể xác định khoảng cách từ bờ dưới u đến bờ trên cơ nâng hậu môn

oNgoài ra phát hiện các tổn thương phối hợp như polyp , k đại tràng

-Định lượng ACE, Ca199 : chủ yếu để theo dõi tái phát , di căn sau mổ

-Các thăm dò khác đánh giá di căn K

oSiêu âm qua soi trực tràng : xđ mức độ xâm lấn thành và di căn hạch khu vực . Độ nhạy và độ đặc hiệu cao

oSoi đại tràng ống mềm : phát hiện tổn thương phối hợp ở đại tràng

oXQ tim phổi , Siêu âm bụng , CT , MRI, Soi bàng quang , chụp UIV đánh giá di căn xa

-Tắc ruột : Là biến chứng thường gặp của K trực tràng cao , đặc biệt ở đoạn nối giữa đại tràng sigma và trực tràng . Lâm sàng và XQ BKCB biểu hiện tắc ruột thấp . Thăm trực tràng hoặc chụp đại tràng có thuốc cản quang giúp CĐXĐ

-Viêm phúc mạc : Do thủng đại tràng bị giãn căng phía trên u Biểu hiện lâm sàng là VPM do phân , tiên lượng rất nặng

-Nhiễm trùng khối u :Khối u nhiễm trùng gây đau ở vùng khối u , sốt, bạch cầu tăng, có thể có hiện tượng chảy mủ , chất u hoại tử qua HM

-Rò vào cơ quan lân cận : BQ  đái ra phân và hơi ; âm đạo  chảy phân qua âm đạo

-Phát hiện sớm thg qua soi trực tràng ở nhóm người nguy cơ , ỉa máu và HC trực tràng thg là hoàn cảnh phát hiện bệnh .Các biến chứng tắc ruột , VPM đôi khi là dấu hiệu đầu tiên của bệnh

-CĐXĐ phải dựa vào thăm trực tràng , soi trực tràng và sinh thiết

oU nhung mao trực tràng : khối u mềm , mịn , chân rộng , tăng tiết nhầy , CĐXĐ dựa vào sinh thiết

oU cơ quan lân cận : u đại tràng sigma tụt xuống tiểu khung , u buồng trứng, u vùng tiểu khung . Khi thăm trực tràng các u này có thể đầy lồi vào thành trực tràng nhưng niêm mạc trực tràng vẫn mềm mại và di động

oLoét do amip : CĐXĐ dựa vào soi amip trong phân , CĐ huyết thanh và sinh thiết

oLao trực tràng :ít gặp , dựa vào sinh thiết

oViêm loét ko đặc hiệu ở trực tràng

oChít hẹp trực tràng do sẹo mổ ở vùng này

oViêm niêm mạc trực tràng sau điều trị tia xạ

oCắt bỏ đoạn trực tràng có u , vượt quá bờ dưới khối u ít nhất 2 cm , phía trên thường cắt bỏ rộng hơn so với yêu cầu

oLấy bỏ rộng tổ chức tế bào xung quanh trực tràng

oNạo vét hạch rộng , gồm các nhóm hạch sau trực tràng , dọc động mạch trực tràng trên , có thể lên tới gốc động mạch mạc treo tràng dưới . Do vậy phía trên u , phần trực tràng và đại tràng thường phải cắt bỏ rộng hơn so với yêu cầu

oCắt cụt trực tràng đường bụng và tầng sinh môn ( PT miles )

Chỉ định : K trực tràng mà bờ dưới u cách rìa hậu môn < 6 cm

Kỹ thuật : PT qua đường bụng và tầng sinh môn , cắt bỏ toàn bộ hậu môn , trực tràng , đại tràng sigma , cơ thắt, tổ chức mỡ xung quanh và nạo vét hạch , làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn ở đầu trên đại tràng sigma

*Với u cách rìa hậu môn 6-10 cm , việc lập lại lưu thông có thể làm 1 thì qua đường mổ bụng đơn thuần hoặc phối hợp với đường hậu môn . Trong các TH này có thể làm hậu môn nhân tạo tạm thời ở đại tràng ngang để bảo vệ miệng nối và sẽ đóng lại sau 2 tháng nếu miệng nối ko hẹp . Việc áp dụng kĩ thuật khâu nối bằng máy nối cơ học đã giúp các miệng nối trực tràng thấp ở đáy chậu được thực hiện dễ dàng hơn

Sau khi cắt bỏ trực tràng có u , đầu dưới trực tràng được khâu kín lại , đầu đại tràng sigma được đưa ra hố chậu phải làm hậu môn nhân tạo

PT này ngày càng ít làm , chỉ ở bệnh nhân già yếu , tắc ruột

-HMNT ở đại tràng sigma chỉ định cho K trực tràng ko còn khả năng cắt bỏ hoặc K trực tràng đã thâm nhiễm cơ thắt gây ỉa mất tự chủ

-Cắt đoạn trực tràng với mục đích điều trị tạm thời hoặc PT hartmann được áp dụng cho K trực tràng đã di căn nhiều nơi , nhưng khối u còn khả năng cắt bỏ

-Điều trị tia xạ : trước mổ và sau mổ đã giảm tái phát tại chỗ đáng kể, nhưng ko kéo dài được thời gian sống thêm sau mổ . Điều trị tia xạ sau mổ thường kết hợp với 5FU

-Điều trị hóa chất : phối hợp 5FU và levamisole hoặc 5FU+ acid folic đã giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ và cải thiện được thời gian sống 5 năm sau mổ với K trực tràng Dukes C

oĐiều trị triệt căn cho u < 3cm , chưa vượt quá thành trực tràng , chưa di căn hạch,rất biệt hóa về vi thể và cách rìa hậu môn < 10 cm

oVới mục đích điều trị tạm thời cho những K trực tràng ko còn khả năng cắt bỏ hoặc đã di căn xa nhiều nơi , bệnh nhân già yếu , u cách rìa hậu môn < 10 cm nhằm tránh phải làm hậu môn nhân tạo

oPhá hủy khối u : hủy bằng đốt điện hoặc Laser ,tia xạ tiếp xúc . Nhược điểm là ko lấy được tổ chức ở đáy diện cắt để xem đã lấy u hết chưa

oMổ cắt u : qua đường hậu môn hoặc đường trực tràng ( đường mổ tầng sinh môn phía sau ) Ưu điểm là lấy được tổ chức u ở diện cắt để xét nghiệm vi thể

oLàm hậu môn nhân tạo đơn thuần ở đại tràng sigma , nếu có thể thì cắt u theo phẫu thuật Hartman . Lập lại lưu thông tiêu hóa sẽ được làm ở lần mổ sau khi đại tràng đã được chuẩn bị tốt

oChức năng cơ thắt tốt ở những miệng nối đại trực tràng thấp là 90% , còn lại 10% mất tự chủ về đại tiện

oSau phẫu thuật triệt căn tỉ lệ sống sau 5 năm là 50%

oTheo dõi đều đặn để phát hiện tái phát và di căn gồm

oThăm khám lâm sàng toàn diện 3 tháng 1 lần

oĐịnh lượng ACE 3 tháng 1 lần trong 2 năm , sau đó mỗi năm 1 lần để phát hiện tái phát , di căn

oSiêu âm gan 3 tháng 1 lần trong 2 năm và sau đó mỗi năm 1 lần để phát hiện di căn gan

oChụp phổi 6 tháng /lần, sau đó năm/1lần để phát hiện di căn phổi

oSoi đại trực tràng 6 tháng /lần trong năm đầu , sau đó mỗi năm 1 lần để phát hiện tái phát ở miệng nối và ung thư mới ở phần đại tràng còn lại