Những Triệu Chứng Ung Thư Phổi / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sept.edu.vn

Những Triệu Chứng Của Ung Thư Phổi

Hiện nay, ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. 50 năm trở lại đây, tại các nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển công nghiệp, tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư phổi cũng như tỷ lệ tử vong do ung thư phổi đang tăng nhanh, trong số những bệnh nhân nam chết vì ung thư thì ung thư phổi đúng thứ nhất. Tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư phổi cũng đang có xu hướng tăng lên.

Ung thư phổi là loại ung thư ác tính nguyên phát thường gặp nhất, hầu hết ung thư phổi bắt nguồn từ lớp da trên niêm mạc của phế quản, nên còn gọi là ung thư phổi phế quản. Ung thư phổi thường để chỉ ung thư trên lá phổi, thông thường không bao gồm các u ở lớp phôi giữa ở màng phổi khác hoặc những loại u ác tính khác như ung thư carcinoid, u hạch ác tính hay các u di căn từ các bộ phận khác.

Các loại ung thư phổi cơ bản

1. Ung thư phổi tế bào nhỏ: ung thư phổi tế bào nhỏ hay oat cell carcinoma, bệnh nhân mắc loại ung thư này chiếm khoảng 20%, thời gian tăng trưởng của các tế bào ung thư của loại ung thư phổi tế bào nhỏ này ngắn, phát triển nhanh, thường đi kèm với bài tiết bất thường bên trong hoặc hội chứng Carcinoid.

2. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: có khoảng 80% bệnh nhân ung thư phổi là thuộc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Việc phân biệt hai loại ung thư này có vai trò rất quan trọng vì phương pháp điều trị đối với ha loại ung thư phổi này hoàn toàn khác nhau.

Các loại ung thư phổi lâm sàng

1. Ung thư dạng biểu bì: đây là loại thường gặp nhất trong tất cả các loại ung thư phổi, chiếm khoảng 50%. Độ tuổi của bệnh nhân thường là 50 tuổi trở lên, thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Loại này thường bắt nguồn từ phế quản tương đối lớn, thường là ung thư phế quản trung tâm.

2. Ung thư chưa biệt hóa: tỷ lệ phát bệnh chỉ đứng sau ung thư dạng biểu bì, thường gặp nhiều ở nam giới, và những người trẻ tuổi, thông thường là do phế quản khá lớn. hội chứng Carcinoid thì dựa vào tổ chức hình dạng tế bào mà có thể phân thành các loại như oat cell carcinoma, tế bào tròn nhỏ và tế bào lớn, trong đó gặp nhiều nhất là loại oat cell carcinoma.

3. Ung thư tuyến phế quản: bắt nguồn từ lớp da trên biểu mô phế quản, rất ít khi bắt nguốn từ tuyến niêm mạc của phế quản lớn. Tỷ lệ phát bệnh thấp hơn ung thư dạng biểu bì và ung thư chưa biệt hóa, thường ở độ tuổi nhỏ, và gặp nhiều ở nữ giới. Đa số ung thư mô tuyến bắt nguồn từ phế quản nhỏ, là ung thư phế quản ngoại vi.

4. Ung thư tế bào lá phổi: bắt nguồn từ lớp da biểu bì phế quản, còn được gọi là ung thư tế bào lá phổi phế quản hỏ hay ung thư tuyến phế quản nhỏ. Vị trí là ở xung quanh lá phổi, có tỷ lệ phát bệnh thấp hơn so với các loại khác, và thường gặp ở nữ giới.

Những nguyên nhân gây ra ung thư phổi

1. Hút thuốc: hút thuốc lá trong một thời gian dài có thể gây ra ung thư da trên biểu bì hoặc ung thư tế bào nhỏ không biệt hóa, khói thuốc lá sẽ dẫn đến nhả ra các chất gây ung thư.

2. Yếu tố nghề nghiệp: nếu tiếp xúc lâu với các chất phóng xạ như urani, radium và các hợp chất dẫn đến ung thư như Hydrocarbons,thạch tín và crom niken.

3. Các bệnh mãn tính ở phổi: những người có bệnh lý về kết hạch phổi hay ho do dị ứng thì thường có tỷ lệ phát bệnh ung thư phổi cao hơn những người bình thường, ngoài ra trong quá trình lành vết thương, viêm phế quản cũng có thể dẫn đến ung thư.

4. Yếu tố bên trong cơ thể: gia tộc di truyền và khả năng miễn dịch làm giảm chức năng bài tiết trong quá trình trao đổi chất…

Triệu chứng của ung thư phổi

1. Ho: Thường ho dai dẳng , ho là một phản ứng của niêm mạc phế quản đối với sự phát triển của khối u ở phế quản càng lớn ho càng rõ rệt.

2. Sốt nhẹ: sau khi khối u làm tắc phế quản sẽ tồn tại hiện tượng lá phổi bị tắc, gây ra các biểu hiện ở các mức độ khác nhau, nhẹ thì sốt nhẹ, còn nặng thì sẽ sốt cao.

4. Đờm có máu: chứng viêm của khối u dẫn đến hoại tử, đường máu nhỏ khi bị tồn thương sẽ có một ít máu, rồi máu đó hòa lẫn với đờm và sẽ xuất hiện thành từng đợt hoặc liên tục.

Những triệu chứng của ung thư phổi giai đoạn cuối

1. Thấy đau ngực: đây là biểu hiện thường xuất hiện vào giai đoạn cuối, đại đa số những bệnh nhân ung thư phổi mà đã lan ra các bộ phận phần ngực thì thường có triệu chứng đau ngực.

2. Khàn giọng: Khối u xâm nhập vào bên trái màng liên kết phủ tạng, thần kinh quặt ngược bị chèn ép làm cho giọng bị khàn.

3. Mặt bị phù, cổ bị bạnh to: khối u chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên, ban đầu sẽ làm cho việc lưu thông ở tĩnh mạch gặp khó khăn làm cho mặt bì phù và cổ bạnh ra.

4. Thở nhanh và tràn màng dịch phổi: thở nhanh và tràn màng dịch phổi cũng là biểu hiện của ung thư phổi giai đoạn cuối.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi

Triệu chứng ung thư phổi

Triệu chứng của ung thư phổi

            Triệu chứng của ung thư phổi rất đa dạng, phong phú, bệnh nhân có thể có rất nhiều triệu chứng, tuy nhiên nhiều trường hợp có thể không hề có triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc nhân một lần đi khám vì một lý do khác về sức khỏe mà phát hiện ra.

            Có thể chia triệu chứng ung thư phổi thành các nhóm như sau

1. Triệu chứng phế quản:

-        Ho:

+        Đa số ung thư phổi đều bắt đầu bởi biểu hiện ho khan, sau đó có thể có ho đờm. Một số trường hợp có khạc đờm mủ, đờm màu xanh, màu vàng do bội nhiễm phế quản ở sau chỗ tắc nghẽn phế quản.

+        Cần nghĩ tới chẩn đoán ung thư phổi ở những đối tượng nam giới, tuổi trên 40, hút thuốc kéo dài để tiến hành chụp X quang phổi và làm các thăm dò chẩn đoán khác.

-        Ho ra máu:  gặp triệu chứng này ở khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít, lẫn với đờm thường ho về buổi sáng và trong nhiều ngày, có thể nghe thấy tiếng rít phế quản chứng tỏ khối u đã làm tắc phế quản không hoàn toàn.

-        Viêm phế quản, viêm phổi tái diễn nhiều lần, sau điều trị bệnh nhân đã hết sốt, hết ho nhưng tổn thương trên X quang phổi còn tồn tại trên 1 tháng.  

2. Những dấu hiệu do sự lan tỏa của khối u phổi

-        Đau ngực: không có địa điểm đau rõ rệt, thường đau bên tổn thương đau kiểu thần kinh liên sườn. Có khi đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay.

-        Khó thở: khó thở ít gặp, thường do khối u phổi chèn ép gây tắc khí phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi làm bệnh nhân khó thở.

-        Nói khàn, giọng đôi do thần kinh quặt ngược bị chèn ép.

-        Khó nuốt: do thực quản bị chèn ép.

-        Các triệu chứng do khối u chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, cổ bạnh to, hố trên xương đòn đầy, tĩnh mạch nổi rõ ở cổ, ngực.  

-        Tràn dịch màng phổi: do khối u phổi xâm lấn ra màng phổi gây tràn dịch màng phổi, chẩn đoán xác định dựa vào khám lâm sàng và chụp x quang phổi. Chọc dò khoang màng phổi thấy dịch giúp chẩn đoán chắc chắn.

-        Một số bệnh nhân có biểu hiện: nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt về phía sau.

3. Dấu hiệu ngoài phổi

-        Bệnh nhân thường gầy sút cân nhiều và nhanh.

-        Móng tay khum, ngón dùi trống (đầu ngón tay, ngón chân to ra trông như đầu chiếc dùi trống).

-        Đau các khớp xương cổ tay, bàn ngón tay, cổ chân, bàn ngón chân. Nhiều bệnh nhân được phát hiện u phổi khi đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp vì các triệu chứng đau xương khớp này.

-        Nổi hạch ở hố trên đòn, hạch ở cổ.

-        Vú to ở nam giới: có thể to một hoặc 2 bên.

Triệu Chứng Lâm Sàng Ung Thư Phổi

Triệu chứng, biểu hiện ung thư phổi gồm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Các dấu hiệu lâm sàng để phát hiện bệnh ung thư phổi:

+ Khi khối u dưới 1cm đường kính thì chưa có dấu hiệu lâm sàng.

+ Nhiều trường hợp, thường do chụp Xquang phổi nghi ngờ mà chẩn đoán được.

+ Nói chung khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng ở phổi thì đã muộn (trong cơ thể đã có một số tế bào ung thư di căn ở một hay nhiều cơ quan khác). Những nhóm tế bào này thường tồn tại lặng lẽ trong một thời gian. Nơi khu trú của các nhóm tế bào di căn này là ở não, xương gan hoặc ở ngay phế quản. Nhiều khi triệu chứng xuất hiện là biểu hiện của biến chứng. Vì vậy, khi chẩn đoán được là lúc bệnh đã tiến triển.

Triệu chứng xuất hiện của ung thư phổi có thể là biểu hiện của biến chứng

a. Triệu chứng hô hấp:

– Ho: Thường ho dai dẳng, ho là một phản ứng của niêm mạc phế quản đối với sự phát triển của khối u ở phế quản càng lớn ho càng rõ rệt. Trong ung thư ngoại vi, thường ít ho và ho xuất hiện muộn hơn.

Giai đoạn đầu bệnh nhân thường ho khan về sau ho có thể có đờm nhầy và có thể có máu. Thường ho ra ít máu, máu có màu tím. Nguyên nhân ho ra máu là do loét niêm mạc phế quản hoặc do u xâm nhập vào động mạch phế quản nhỏ.

– Đau ngực: Khó thở khi thở vào hoặc thở ra do phế quản bị chít hẹp.

– Có thể có triệu chứng của viêm phổi cấp tái diễn nhiều lần ở một vùng phổi.

b. Triệu chứng toàn thân:

– Sút cân: Tình trạng chung suy sụp, mệt mỏi, khoảng 5-15% có hội chứng Pierre-Marie (ngón tay dùi trống) đau và biến dạng các xương bàn tay bàn chân. Hội chứng này thường do ung thư tuyến phế quản sản xuất ra hoóc-môn sinh trưởng.

c. Triệu chứng di căn trong lồng ngực:

– Hay gặp ung thư biểu bì ung thư này di căn sớm vào các hạch bạch huyết ở rốn phổi và trung thất gây nên hội chứng trung thất như hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên.

– Nếu khối u ở đỉnh phổi có thể xâm nhập vào thành ngực tại chỗ gây nên hội chứng Pancoast-Tobias. Hội chứng này gồm có:

– Hội chứng Horner: Đau nửa đầu co đồng tử sụp mi do liệt cơ Muller, hẹp khe mắt.

– Đau dây thần kinh mặt trong cánh tay.

– Đau các khớp cột sống từ C8-D1.

– Cung xương sườn 1 và 2 bị phá huỷ, có khi phá hủy cả xương đòn.

– Hội chứng cận u: Một số u có thể tiết ra những chất giống hoóc-môn và tác dụng hoàn toàn giống hoóc-môn. Thường hay gặp nhất là ung thư phổi Đây là hội chứng nội tiết lạc chỗ.

– Hội chứng cường chức năng vỏ thượng thận

Có triệu chứng như trong bệnh Cushing nhưng không điển hình: Bệnh nhân thấy mệt mỏi phù toàn thân, mỏi và yếu cơ da mặt nhiều trứng cá đái tháo đường Có thể có sạm da do u vừa tiết ACTH và tiết MSH. Có trường hợp có huyết áp cao.

– Hội chứng tăng tiết ADH (hội chứng Shwartz – Batler): ADH tăng tái hấp thu nước tiểu do vậy giữ lại nước trong cơ thể, làm loãng độ natri huyết tương, giảm nồng độ clo.

– Hội chứng canxi máu: Do u tiết hoóc-môn cận giáp hoặc do tiêu xương vì di căn, lâm sàng bệnh nhân có khát, đái nhiều, giảm trương lực và yếu cơ, rung cơ chán ăn buồn nôn

– Hội chứng Pierre-Marie: Do tăng nồng độ hormone sinh trưởng (GH) làm hình thành những xương mới, chủ yếu là ở các xương dài, xương tăng sinh và viêm xương dưới màng xương. Hậu quả là khớp sưng đau ngón tay, ngón chân dùi trống.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi Tái Phát

Sau khi kết thúc điều trị, bệnh nhân ung thư phổi có thể bị tái phát. Do đó người bệnh cần theo dõi những thay đổi trong cơ thể mình để sớm phát hiện các triệu chứng ung thư phổi tái phát và điều trị kịp thời.

Ung thư phổi tái phát là gì?

Ung thư phổi tái phát là tình trạng các tế bào ung thư trở lại sau một khoảng thời gian điều trị. Khả năng tái phát tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp điều trị, loại ung thư phổi, chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt của người bệnh… Ung thư phổi tái phát có thể xuất hiện ở 3 vị trí:

Tái phát tại chỗ: Ung thư tái phát ở phổi, gần khối u ban đầu.

Tái phát khu vực: Ung thư tái phát ở các hạch bạch huyết gần khối u ban đầu.

Tái phát xa: Khi ung thư phổi tái phát ở các cơ quan như xương, não, tuyến thượng thận hoặc gan .

Triệu chứng ung thư phổi tái phát

Tùy thuộc vào vị trí tái phát mà người bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau.

Nếu tái phát tại chỗ, hoặc trong các hạch bạch huyết gần khối u ban đầu, các triệu chứng có thể bao gồm ho, ho ra máu, khó thở, thở khò khè hoặc viêm phổi.

Tái phát xa: Khối u tái phát ở não có thể gây chóng mặt, thị lực giảm, yếu ở một bên của cơ thể, hoặc mất ý thức.

Tái phát ở gan gây đau bụng, vàng da, vàng mắt, ngứa.

Tái phát trong xương gây đau nhức xương khớp, xương dễ gãy.

Ngoài ra, người bị ung thư phổi tái phát thường có các triệu chứng như: mệt mỏi, sút cân đột ngột…

Khi xuất hiện các dấu hiệu này, bạn cần đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đó rất có thể là triệu chứng của ung thư phổi tái phát.

Điều trị ung thư phổi tái phát

Căn cứ vào vị trí tái phát, độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư phổi tái phát gồm: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

Phẫu thuật: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp điều trị tái phát tại chỗ hoặc điều trị các khối u bị cô lập trong não hoặc gan.

Xạ trị: Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể áp dụng trong điều trị ung thư phổi tái phát với liều lượng thấp hơn giai đoạn đầu.

Hóa trị: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể bổ trợ sau phẫu thuật( trong trường hợp có thể tiến hành phẫu thuật) nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại và giảm nguy cơ tái phát bệnh và sử dụng chính (trong điều trị ung thư phổi tái phát giai đoạn muộn). Tuy nhiên, hóa trị liệu sử dụng để điều trị ung thư tái phát khác với hóa trị ban đầu.

Để sớm phát hiện các dấu hiệu tái phát, bên cạnh việc theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, bạn cần thường xuyên đến bệnh viện thăm khám, kiểm tra, phát hiện những dấu hiệu, khối u ung thư tái phát sớm để kịp thời điều trị.

Hiện bệnh nhân ung thư phổi tại bệnh viện Thu Cúc được áp dụng phác đồ điều trị chuẩn Singapore, giúp nhiều bệnh nhân sống sót và giảm nguy cơ tái phát sau quá trình điều trị. Trực tiếp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi là TS. BS Lim Hong Liang – chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore.