Những Triệu Chứng Của Ung Thư Phổi

Hiện nay, ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. 50 năm trở lại đây, tại các nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển công nghiệp, tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư phổi cũng như tỷ lệ tử vong do ung thư phổi đang tăng nhanh, trong số những bệnh nhân nam chết vì ung thư thì ung thư phổi đúng thứ nhất. Tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư phổi cũng đang có xu hướng tăng lên.

Ung thư phổi là loại ung thư ác tính nguyên phát thường gặp nhất, hầu hết ung thư phổi bắt nguồn từ lớp da trên niêm mạc của phế quản, nên còn gọi là ung thư phổi phế quản. Ung thư phổi thường để chỉ ung thư trên lá phổi, thông thường không bao gồm các u ở lớp phôi giữa ở màng phổi khác hoặc những loại u ác tính khác như ung thư carcinoid, u hạch ác tính hay các u di căn từ các bộ phận khác.

Các loại ung thư phổi cơ bản

1. Ung thư phổi tế bào nhỏ: ung thư phổi tế bào nhỏ hay oat cell carcinoma, bệnh nhân mắc loại ung thư này chiếm khoảng 20%, thời gian tăng trưởng của các tế bào ung thư của loại ung thư phổi tế bào nhỏ này ngắn, phát triển nhanh, thường đi kèm với bài tiết bất thường bên trong hoặc hội chứng Carcinoid.

2. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: có khoảng 80% bệnh nhân ung thư phổi là thuộc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Việc phân biệt hai loại ung thư này có vai trò rất quan trọng vì phương pháp điều trị đối với ha loại ung thư phổi này hoàn toàn khác nhau.

Các loại ung thư phổi lâm sàng

1. Ung thư dạng biểu bì: đây là loại thường gặp nhất trong tất cả các loại ung thư phổi, chiếm khoảng 50%. Độ tuổi của bệnh nhân thường là 50 tuổi trở lên, thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Loại này thường bắt nguồn từ phế quản tương đối lớn, thường là ung thư phế quản trung tâm.

2. Ung thư chưa biệt hóa: tỷ lệ phát bệnh chỉ đứng sau ung thư dạng biểu bì, thường gặp nhiều ở nam giới, và những người trẻ tuổi, thông thường là do phế quản khá lớn. hội chứng Carcinoid thì dựa vào tổ chức hình dạng tế bào mà có thể phân thành các loại như oat cell carcinoma, tế bào tròn nhỏ và tế bào lớn, trong đó gặp nhiều nhất là loại oat cell carcinoma.

3. Ung thư tuyến phế quản: bắt nguồn từ lớp da trên biểu mô phế quản, rất ít khi bắt nguốn từ tuyến niêm mạc của phế quản lớn. Tỷ lệ phát bệnh thấp hơn ung thư dạng biểu bì và ung thư chưa biệt hóa, thường ở độ tuổi nhỏ, và gặp nhiều ở nữ giới. Đa số ung thư mô tuyến bắt nguồn từ phế quản nhỏ, là ung thư phế quản ngoại vi.

4. Ung thư tế bào lá phổi: bắt nguồn từ lớp da biểu bì phế quản, còn được gọi là ung thư tế bào lá phổi phế quản hỏ hay ung thư tuyến phế quản nhỏ. Vị trí là ở xung quanh lá phổi, có tỷ lệ phát bệnh thấp hơn so với các loại khác, và thường gặp ở nữ giới.

Những nguyên nhân gây ra ung thư phổi

1. Hút thuốc: hút thuốc lá trong một thời gian dài có thể gây ra ung thư da trên biểu bì hoặc ung thư tế bào nhỏ không biệt hóa, khói thuốc lá sẽ dẫn đến nhả ra các chất gây ung thư.

2. Yếu tố nghề nghiệp: nếu tiếp xúc lâu với các chất phóng xạ như urani, radium và các hợp chất dẫn đến ung thư như Hydrocarbons,thạch tín và crom niken.

3. Các bệnh mãn tính ở phổi: những người có bệnh lý về kết hạch phổi hay ho do dị ứng thì thường có tỷ lệ phát bệnh ung thư phổi cao hơn những người bình thường, ngoài ra trong quá trình lành vết thương, viêm phế quản cũng có thể dẫn đến ung thư.

4. Yếu tố bên trong cơ thể: gia tộc di truyền và khả năng miễn dịch làm giảm chức năng bài tiết trong quá trình trao đổi chất…

Triệu chứng của ung thư phổi

1. Ho: Thường ho dai dẳng , ho là một phản ứng của niêm mạc phế quản đối với sự phát triển của khối u ở phế quản càng lớn ho càng rõ rệt.

2. Sốt nhẹ: sau khi khối u làm tắc phế quản sẽ tồn tại hiện tượng lá phổi bị tắc, gây ra các biểu hiện ở các mức độ khác nhau, nhẹ thì sốt nhẹ, còn nặng thì sẽ sốt cao.

4. Đờm có máu: chứng viêm của khối u dẫn đến hoại tử, đường máu nhỏ khi bị tồn thương sẽ có một ít máu, rồi máu đó hòa lẫn với đờm và sẽ xuất hiện thành từng đợt hoặc liên tục.

Những triệu chứng của ung thư phổi giai đoạn cuối

1. Thấy đau ngực: đây là biểu hiện thường xuất hiện vào giai đoạn cuối, đại đa số những bệnh nhân ung thư phổi mà đã lan ra các bộ phận phần ngực thì thường có triệu chứng đau ngực.

2. Khàn giọng: Khối u xâm nhập vào bên trái màng liên kết phủ tạng, thần kinh quặt ngược bị chèn ép làm cho giọng bị khàn.

3. Mặt bị phù, cổ bị bạnh to: khối u chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên, ban đầu sẽ làm cho việc lưu thông ở tĩnh mạch gặp khó khăn làm cho mặt bì phù và cổ bạnh ra.

4. Thở nhanh và tràn màng dịch phổi: thở nhanh và tràn màng dịch phổi cũng là biểu hiện của ung thư phổi giai đoạn cuối.

Có Những Triệu Chứng Này Nghĩ Ngay Ung Thư Phổi

Ngoài ra còn một số nguyên nhân có thể gây ung thư phổi là do ô nhiễm môi trường, hóa chất, hoặc do hít phải khí radon. Khí radon là loại khí sinh ra từ sự phân rã phóng xạ urani. Loại khí này có ở hầu khắp mọi nơi trong lớp vỏ trái đất, nó thoát ra ngoài qua các vết rạn và lỗ trống rất nhỏ trên mặt đất và khuyếch tán vào không khí. Khí radon không thể nhìn thấy bằng mắt thường nhưng có thể xác định được bằng máy đo chuyên dụng.

Phổi hoạt động như thế nào

Phổi ở người bao gồm nhiều sợi lông mao nhỏ, những sợi lông này bảo vệ phổi quét sạch các độc tố, vi khuẩn từ bên ngoài vào đường hô hấp. Khi hút thuốc, khói thuốc lá làm các lông mao bị vô hiệu hóa chức năng của mình, các hóa chất trong thuốc lá xâm nhập vào phổi và gây bệnh.

Các triệu chứng của ung thư phổi

Những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư phổi bắt đầu lặng lẽ, thường là không có triệu chứng hoặc dấu hiệu cảnh báo trong giai đoạn đầu. Khi bệnh trở nên nặng hơn, các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm:

– Ho dai dẳng.

– Đau ngực, đặc biệt là khi hít thở sâu.

– Thở khò khè hoặc khó thở.

– Ho có đờm hoặc máu.

– Mệt mỏi.

Sàng lọc ung thư phổi

Ung thư phổi có thể được phát hiện sớm bằng chụp CT. Ở Mỹ, có một số đối tượng được khuyên đi sàng lọc ung thư phổi như những người hút thuốc hay có người thân nghiện thuốc, sống trong môi trường ô nhiễm, những người từ 55 đến 80 tuổi được khuyến cáo đi sàng lọc ung thư phổi. Nếu bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá nên định kỳ đi kiểm tra sức khỏe phổi. Ở những người trẻ nếu dừng hút thuốc trong vòng 15 năm có thể ngừng khám sàng lọc ung thư phổi.

Chẩn đoán ung thư phổi

Trong hầu hết các trường hợp, khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc ung thư phổi với các triệu chứng điển hình như ho mãn tính hoặc thở khò khè, lúc đó, bác sĩ sẽ cho người bệnh đi chụp X-quang hoặc các xét nghiệm hình ảnh khác. Bệnh nhân cũng có thể được yêu cầu xét nghiệm đờm. Nếu một trong các xét nghiệm cho thấy xuất hiện dấu hiệu của ung thư, bước tiếp theo bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết phổi.

Các loại ung thư phổi

Có hai loại chính của ung thư phổi là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào nhỏ là loại ung thư phát triển nhanh, nó có thể lây lan nhanh đến các bộ phận khác của cơ thể. Loại ung thư này thường xuất hiện ở người sử dụng thuốc lá và hiếm thấy ở người không hút thuốc. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phát triển chậm hơn và phổ biến hơn, đây là loại ung thư ít xâm lấn hơn loại trên. Trong các bệnh ung thư phổi có đến 85% những người ung thư phổi thuộc loại ung thư không tế bào nhỏ. Loại ung thư này nếu phát hiện sớm, phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị có thể chữa khỏi căn bệnh này.

Các giai đoạn ung thư phổi

Mỗi loại ung thư phổi có cách xâm lấn khác nhau trong cơ thể. Như ung thư phổi tế bào nhỏ được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn giới hạn có nghĩa là ung thư được giới hạn trong một phổi và các hạch bạch huyết có thể ở gần vị trí khối u. Giai đoạn ung thư lan rộng có nghĩa là ung thư đã lan rộng khắp phổi hoặc ra các bộ phận khác. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được chia thành từ 1 đến 4 giai đoạn, tùy thuộc vào việc khối u lan rộng đến đâu.

Tuổi thọ của bệnh nhân ung thư phổi đang ngày càng tăng lên

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ y dược học, thời gian sống của bệnh nhân ung thư phổi đang được kéo dài hơn so với trước. Thống kê mới nhất của Viện Ung thư Quốc gia của Mỹ cho thấy từ năm 2004 đến năm 2010, những người được chẩn đoán ung thư phổi sống sau 5 năm tăng từ 4% lên 54%, tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh.

Các cách điều trị ung thư phổi

Nếu bệnh nhân mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được phát hiện trước khi nó lan sang các bộ phận khác của cơ thể hoặc mới chỉ xuất hiện ở một bên phổi, phẫu thuật là biện pháp tốt nhất. Các bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ phần có khối u. Một số bệnh nhân được xạ trị hoặc hóa trị sau phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn lại. Đối với bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ phẫu thuật dường như không có giá trị vì tại thời điểm chẩn đoán, ung thư có thể đã lan sang các cơ quan khác của cơ thể.

Khi ung thư phổi di căn

Khi ung thư phổi đã di căn các bác sĩ vẫn có thể chữa trị để giúp bệnh nhân kéo dài cuộc sống và có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Bức xạ hoặc hóa trị liệu có thể thu nhỏ khối u và điều trị các triệu chứng, như đau xương hoặc khó thở. Hóa trị biện pháp duy nhất và thường xuyên được áp dụng ở các bệnh nhân bị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.

Điều trị bằng phương pháp nhắm mục tiêu

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu là một phương thức điều trị mới của ung thư phổi, nó có thể được sử dụng cùng với hóa trị liệu hoặc khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Phương pháp nhắm mục tiêu là nhằm chặn các mạch máu tới nuôi dưỡng tế bào ung thư ở khối u. Nó có thể giúp bệnh nhân ung thư phổi sống lâu hơn. Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu có thể làm gián đoạn các tín hiệu chịu trách nhiệm nhân lên trong tế bào ung thư trong hình ảnh ở trên.

(Theo Sức khỏe & đời sống)

Những Triệu Chứng Ung Thư Phổi Không Thể Bỏ Qua

Việt Nam mỗi năm có hơn 20 nghìn người mắc mới ung thư phổi, phần lớn phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn dẫn đến tỷ lệ điều trị thành công còn thấp. Trong bài viết này sẽ giới thiệu những triệu chứng ung thư phổi không thể bỏ qua, ngay khi có những triệu chứng trên cần phải đi khám bác sĩ ngay.

UNG THƯ PHỔI LÀ GÌ?

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản. Bệnh gồm 2 nhóm khác nhau về điều trị và tiên lượng bệnh: Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm 15 – 20% và ung thư phổi không phải tế bảo nhỏ chiếm 80 -85%.

NHỮNG NGƯỜI NÀO DỄ MẮC UNG THƯ PHỔI?

Các nhà máy hóa chất có môi trường không khí chứa những hạt độc hóa học, khi cơ thể hít phải những hạt độc này sẽ chuyển vào vùng lông mao phổi gây ra rối loạn hô hấp, tình trạng kéo dài sẽ dến đến suy thoái chức năng phổi, gây ra các bệnh như lao, phổi tắc nghẽn, ung thư phổi…

Cảnh sát giao thông là những người làm việc trên đường, thường xuyên tiếp xúc với khói, bụi, không khí ô nhiễm…đặc biệt là khí thải các loại phương tiện giao thông có chứa nhiều các chất độc hại như: Co, NO, NO2, Sulfur dioxide… gây rối loạn hô hấp, gây hại mô phổi, các hợp chất hydrocacrbona đa vòng vây tổn hại lên da và hệ tự miễn của cơ thể.

Những giáo viên sử dụng phấn viết bảng, thường xuyên phải tiếp xúc với bụi phấn. Bụi phấn nếu bị hít phải sẽ tích tụ lại trong phế nang và đường hô hấp gây tắc nghẽn phổi, viêm phổi và lâu ngày dẫn đến ung thư phổi.

Các nhà bếp thường là nơi kín, thông gió kém, có chứa nhiều các khí độc như dầu hỏa, khí than, khí CO2…Khí ga khi cháy sinh ra khí nhiều khí độc, trong đó có khí NO2 có hại cho đường thở. Khói dầu hỏa có chứa nhiều chất độc gây kích thích đường hô hấp, gây ngứa họng, đau họng. Những người làm nghề đầu bếp thường phải ở trong nhà bếp thường xuyên và liên tục trong nhiều giờ phải hít thường xuyên các khi độc, về lâu dài dễ dẫn đến nguy cơ ung thư.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA UNG THƯ PHỔI

Đây là giai đoạn các tế bào ung thư xuất hiện, nằm ở trong cùng của lớp niêm mạc. Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu rất khó nhận biết, dễ dàng nhầm lẫn với các bệnh khác. Tuy nhiên nếu như phát hiện kịp thời sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Ung thư phổi giai đoạn 1 là một khối u nhỏ chưa lan đến bất kỳ hạch bạch huyết nào, có thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn. Giai đoạn I được chia thành 2 giai đoạn dựa trên kích thước của khối u:

Các khối u giai đoạn 1A có kích thước 3 cm hoặc nhỏ hơn. Các khối u 1A giai đoạn có thể được chia thành 1A1, 1A2 hoặc 1A3 dựa trên kích thước của khối u.

Các khối u 1B giai đoạn có kích thước lớn hơn 3 cm nhưng nhỏ hơn 4 cm.

Ở giai đoạn 2 các tế bào ung thư bắt đầu lây lan ra các vị trí xung quanh phổi.

Ung thư phổi giai đoạn 2 được chia thành 2 loại

Ung thư giai đoạn 2A: khối u lớn hơn 4 cm nhưng kích thước 5 cm hoặc nhỏ hơn chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó.

Ung thư phổi giai đoạn 2B: khối u có kích thước từ 5 cm trở xuống đã di căn đến các hạch bạch huyết. Ở đoạn 2B khối u có thể có kích thước lớn hơn 5 cm chưa lan đến các hạch bạch huyết.

Các khối u giai đoạn 2 có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật, hoặc kết hợp thêm các phương pháp khác.

Ung thư phổi giai đoạn 3 được phân loại là giai đoạn 3A, 3B hoặc 3C. Giai đoạn này dựa trên kích thước của khối u và các hạch bạch huyết mà ung thư đã di căn sang. Ở giai đoạn 3, các tế bào ung thư đã di căn sang nhiều vị trí khác trong cơ thể.

Ở giai đoạn 3 rất khó có thể điều trị băng phương pháp phẫu thuật. Khi đó các tế bảo ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết nằm ở trung tâm của ngực, nằm ngoài phổi.

Ung thư phổi tế bào nhỏ thường lan sang các bộ phận khác một cách nhanh chóng (di căn) và được phân chia thành hai giai đoạn:

Đây là giai đoạn những tế bào ung thư chỉ nằm trong một lá phổi và một số mô lân cận.

Đây là giai đoạn tế bào ung thư lan tràn và tìm thấy ở lồng ngực bên ngoài phổi hoặc ở các bộ phận khác nằm xa phổi hơn.

NHỮNG TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ PHỔI

Ở những giai đoạn đầu, triệu chứng của ung thư phổi thường không rõ rệt. Khi bệnh đã tiến triển thường sẽ có một số triệu chứng sau đây:

– Mệt mỏi, khó thở, ho ra đờm hoặc chất nhầy, ra máu.

– Đau ngực, nếu một khối u lan đến niêm mạc phổi hoặc các bộ phận khác của cơ thể gần phổi.

– Ăn mất ngon, giảm cân không chủ ý.

– Khàn tiếng.

Với một bệnh nhân ung thư phổi khi đã di căn đến phủ tạng khác thì chuyển sang gian đoạn 4 – giai đoạn muộn. Khi đó bệnh nhân thường có các triệu chứng:

Khó thở: do chất lỏng có chứa tế bào ung thư đã hình thành không gian quanh phổi.

Tắc nghẽn hoặc chảy máu từ đường hô hấp lớn: Ung thư phổi phát triển gần đường hô hấp, lây lan của khối u vào đường thở có thể gây ra tắc nghẽn và chảy máu.

Đau xương: Ung thư phổi thường lây lan đến xương ngực và xương sống. Thuốc giảm đau có thể được sử dụng kiểm soát cơn đau, nhưng đôi khi xạ trị cũng được sử dụng để giảm đau hoặc giúp ngăn ngừa gãy xương.

Nhức đầu, động kinh: ung thư phổi di căn não.

Vàng da, vàng mắt: ung thơ phổi di căn gan.

Nổi khối u trên bề mặt da, hạch, vùng cổ, xương đòn: ung thư phổi di căn da, hạch lympho.

Ngay khi có những dấu hiệu trên, cần đến đi khám bác sỹ ngay. Bên cạnh đó việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, khám tầm soát ung thư phổi sẽ giúp chẩn đoán phát hiện và điều trị sớm, nâng cao hiệu quả điều trị.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi

Triệu chứng ung thư phổi

Triệu chứng của ung thư phổi

            Triệu chứng của ung thư phổi rất đa dạng, phong phú, bệnh nhân có thể có rất nhiều triệu chứng, tuy nhiên nhiều trường hợp có thể không hề có triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc nhân một lần đi khám vì một lý do khác về sức khỏe mà phát hiện ra.

            Có thể chia triệu chứng ung thư phổi thành các nhóm như sau

1. Triệu chứng phế quản:

-        Ho:

+        Đa số ung thư phổi đều bắt đầu bởi biểu hiện ho khan, sau đó có thể có ho đờm. Một số trường hợp có khạc đờm mủ, đờm màu xanh, màu vàng do bội nhiễm phế quản ở sau chỗ tắc nghẽn phế quản.

+        Cần nghĩ tới chẩn đoán ung thư phổi ở những đối tượng nam giới, tuổi trên 40, hút thuốc kéo dài để tiến hành chụp X quang phổi và làm các thăm dò chẩn đoán khác.

-        Ho ra máu:  gặp triệu chứng này ở khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít, lẫn với đờm thường ho về buổi sáng và trong nhiều ngày, có thể nghe thấy tiếng rít phế quản chứng tỏ khối u đã làm tắc phế quản không hoàn toàn.

-        Viêm phế quản, viêm phổi tái diễn nhiều lần, sau điều trị bệnh nhân đã hết sốt, hết ho nhưng tổn thương trên X quang phổi còn tồn tại trên 1 tháng.  

2. Những dấu hiệu do sự lan tỏa của khối u phổi

-        Đau ngực: không có địa điểm đau rõ rệt, thường đau bên tổn thương đau kiểu thần kinh liên sườn. Có khi đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay.

-        Khó thở: khó thở ít gặp, thường do khối u phổi chèn ép gây tắc khí phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi làm bệnh nhân khó thở.

-        Nói khàn, giọng đôi do thần kinh quặt ngược bị chèn ép.

-        Khó nuốt: do thực quản bị chèn ép.

-        Các triệu chứng do khối u chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, cổ bạnh to, hố trên xương đòn đầy, tĩnh mạch nổi rõ ở cổ, ngực.  

-        Tràn dịch màng phổi: do khối u phổi xâm lấn ra màng phổi gây tràn dịch màng phổi, chẩn đoán xác định dựa vào khám lâm sàng và chụp x quang phổi. Chọc dò khoang màng phổi thấy dịch giúp chẩn đoán chắc chắn.

-        Một số bệnh nhân có biểu hiện: nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt về phía sau.

3. Dấu hiệu ngoài phổi

-        Bệnh nhân thường gầy sút cân nhiều và nhanh.

-        Móng tay khum, ngón dùi trống (đầu ngón tay, ngón chân to ra trông như đầu chiếc dùi trống).

-        Đau các khớp xương cổ tay, bàn ngón tay, cổ chân, bàn ngón chân. Nhiều bệnh nhân được phát hiện u phổi khi đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp vì các triệu chứng đau xương khớp này.

-        Nổi hạch ở hố trên đòn, hạch ở cổ.

-        Vú to ở nam giới: có thể to một hoặc 2 bên.

Điểm Mặt Những Triệu Chứng Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối

1. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối ở đường hô hấp

– Giọng khàn đặc, khó thở và thở khò khè. Ho ra đờm lẫn máu, các cơn ho tới thường xuyên và liên tục hơn trước.

– Vùng ngực bị đau tức khiến cho người bệnh có cảm giác buồn nôn. Những triệu chứng này xuất hiện là do các khối u đã phát triển khá lớn. Chúng làm tắc nghẽn đường thở của bệnh nhân.

– Đau đớn khi nuốt thức ăn, nước uống. Nguyên nhân do các tế bào ung thư đã xâm lấn đến thực quản của bệnh nhân.

– Người bệnh thở nhanh, thở gấp, dồn dập. Tuy nhiên hơi thở không đều, khi thở có cảm giác rin rít trong lồng ngực.

– Tràn dịch màng phổi: xuất hiện một lớp màng chứa chất lỏng bao quanh phổi, có thể có các tế bào ung thư trong chất lỏng này. Khi người bệnh hô hấp thì dung dịch ở màng phổi cũng có thể biến động. Nếu bị tràn dịch màng phổi trong thời gian dài có thể đối mặt với nguy cơ bị xẹp phổi. Từ đó khiến việc hô hấp càng trở nên khó khăn hơn.

2. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối ở toàn thân

Không chỉ triệu chứng trên đường hô hấp, các triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối còn biểu hiện ở toàn thân người bệnh. Cụ thể:

– Bệnh nhân bị đau, tức ở ngực, lưng, vai, cánh tay, cổ bị sưng trướng, mặt phù,… Các cơn đau xuất hiện thường xuyên, dồn dập hơn do các tế bào ung thư đã lây lan sang các bộ phận khác.

– Người bệnh lo lắng nhiều, trầm cảm nặng, chán ăn, mất ngủ,…

– Tế bào ung thư phổi phát triển nhanh. Di căn rộng làm các dây thần kinh, tim mạch và vòm họng của bệnh nhân bị ảnh hưởng. Các triệu chứng nặng hoặc nhẹ tùy mức độ: sụp mí mắt, gây mắt lác hoặc lé, nhịp tim rối loạn bất thường, đau đớn khi nhai, nuốt hoặc nói chuyện,…

– Một số bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối sẽ bị sốt nhiều. Nguyên nhân do khối u phát triển làm các tế bào khỏe mạnh bên trong cơ thể bị viêm nhiễm hoặc hoại tử.

– Các tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư phổi mà bệnh nhân có thể bị sút cân nhanh chóng, cơ thể suy yếu, thiếu sức sống, đau đớn,…

Đó là một số triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối thường gặp ở bệnh nhân. Người nhà và bệnh nhân có thể tham khảo để có biện pháp xử lí kịp thời cùng bác sĩ. Để làm giảm sự đau đớn và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

Phòng tránh ung thư phổi bằng cách nào?

Để không phải lo lắng, mệt mỏi, đau đớn vì những triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối. Tại sao chúng ta không tìm cách phòng tránh căn bệnh này ngay bây giờ. Những biện pháp ngăn ngừa ung thư phổi cũng rất đơn giản, bất cứ ai cũng có thể làm được. Cụ thể:

Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư phổi và hàng loạt các bệnh mạn tính khác. Theo Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Thế giới (WCRF), có đến 85% số người mắc bệnh ung thư phổi có hút thuốc. Khói thuốc lá chứa hơn 7.000 chất độc, trong đó có 69 chất gây ung thư. Vì vậy, tránh xa thuốc lá là cách tốt nhất để phòng ngừa ung thư phổi.

Nhiều nghiên cứu cho thấy tiếp xúc với khói thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư phổi lên 20-30%. Khói thuốc lá gây hại cho sức khỏe mọi người. Đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bởi chức năng phổi ở những đối tượng này chưa hoàn thiện. Để ngăn ngừa bệnh, hãy khuyên các thành viên trong gia đình từ bỏ thói quen hút thuốc lá và tránh xa nơi có khói thuốc lá.

Không khí ô nhiễm, mùi hôi của nước thải sinh hoạt, công nghiệp, khói xe cộ… Đều chứa các chất độc hại làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Do đó, bạn nên chú ý thường xuyên khử trùng nơi ở, đeo khẩu trang khi ra đường,… Từ đó hạn chế mức thấp nhất nguy cơ ung thư phổi xảy ra.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên kiểm tra mức radon trong nhà. Radon là một chất khí phóng xạ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Nó được hình thành do uranium phân hủy tự nhiên. Uranium có thể xuất hiện trong đất, nước, đá xung quanh nhà.

Chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học với nhiều rau xanh, trái cây tươi, củ quả, ngũ cốc, đậu hạt,… Giúp cũng cấp các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa cần thiết cho cơ thể. Từ đó, hệ miễn dịch sẽ hoạt động tốt, hỗ trợ cơ thể phòng chống ung thư phổi và nhiều loại bệnh khác.

Ngoài việc xây dựng lối sống lành mạnh bạn vẫn nên tầm soát ung thư phổi định kỳ. Đặc biệt người hút thuốc lá lâu năm, người trên 40 tuổi hoặc người có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi… Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm thì khả năng chữ khỏi rất cao.

Tùy vào cơ địa và phương pháp điều trị của mỗi người mà những triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối có thể khác nhau. Tuy nhiên, nếu bệnh đã đến giai đoạn cuối thì dù là triệu chứng nào cũng sẽ gây đau đớn, khó chịu. Do vậy, bạn cần phối hợp tốt với bác sĩ để có biện pháp xử lí kịp thời khi những triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối xảy ra.