Phát Hiện Sớm Ung Thư Trực Tràng

Ung thư trực tràng có tiên lượng sống rất tốt, có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực. Vậy phát hiện sớm ung thư trực tràng bằng cách nào?

Đừng bỏ qua bất kì triệu chứng bệnh nào?

Ung thư trực tràng bắt nguồn từ sự phát triển bất thường tại trực tràng, vài inch cuối cùng của ruột già trước hậu môn. Đây là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến ở cả nam giới và nữ giới Việt Nam. So với độ tuổi trung bình mắc bệnh trên thế giới, độ tuổi mắc ung thư trực tràng tại Việt Nam thường sớm hơn, khoảng 40 – 60 tuổi (thế giới khoảng 45 – 70 tuổi).

Dù các biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn đầu không nhiều, rất dễ nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh lý tiêu hóa thông thường nhưng việc nhận biết được các dấu hiệu bệnh có thể gặp là điều cần thiết để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện sớm ung thư trực tràng.

Một số triệu chứng ung thư trực tràng bạn cần cảnh giác là:

Đi ngoài phân có máu: là một trong những triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân ung thư trực tràng, xuất hiện ở khoảng trên 60% ca mắc bệnh. Khác với tình trạng đi ngoài ra máu do trĩ, ở bệnh nhân ung thư trực tràng máu thường lẫn với nhầy trong phân. Đi kèm với hiện tượng phân có màu là một loạt các biểu hiện bất thường khác.

Đau tức vùng bụng dưới rốn

Thay đổi thói quen đại tiện: khuôn phân lỏng, dẹt, lúc thì bệnh nhân bị táo bón kéo dài, lúc thì phân lỏng. Bệnh nhân có thể đại tiện không tự chủ khi ung thư ảnh hưởng đến cơ thắt hậu môn…

Tầm soát ung thư để phát hiện bệnh sớm

Trong khi các biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn sớm chưa rõ ràng, nguy cơ mắc bệnh và trẻ hóa ngày càng tăng thì khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. Tầm soát ung thư đại trực tràng có thể phát hiện sớm ung thư, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.

Thăm trực tràng có thể phát hiện được khoảng 65 – 80% các khối u trực tràng. Một số phương pháp phát hiện sớm ung thư trực tràng là:

Xét nghiệm máu ẩn trong phân: đây là xét nghiệm có độ đặc hiệu cao và là phương pháp có giá trị trong tầm soát ung thư đại trực tràng. Để tránh dương tính giả, bệnh nhân cần tránh một số loại thức ăn chứa peroxidaze như củ cải, chuối, cá trích…

Xét nghiệm máu chỉ điểm ung thư: CEA, CA 19 – 9 có giá trị hỗ trợ phát hiện ung thư sớm, kết hợp với các xét nghiệm chuyên sâu khác để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.

Soi trực tràng cho phép phát hiện các tổn thương của trực tràng và đoạn đại tràng xích ma. Qua soi trực tràng bấm sinh thiết để chẩn đoán mô bệnh học. Soi trực tràng có thể cho biết những tính chất khối u như hình dạng, kích thước và vị trí khối u so với rìa hậu môn…

CT/ MRI: đánh giá chính xác tình trạng ung thư xâm lấn…

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đã xây dựng và triển khai gói tầm soát ung thư đại trực tràng với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết nhất giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng, ung thư trực tràng.

Để đăng kí khám tại Bệnh viện Thu Cúc và tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về phát hiện sớm ung thư trực tràng, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 55 88 96/ Hotline 0904 970 9090.

Những Biểu Hiện Của Bệnh Ung Thư Trực Tràng

Trong các bệnh nhân ung thư đại tràng thì số người ung thư trực tràng chiếm tới 50%. Ở thời kỳ đầu, ung thư chỉ diễn biến ở niêm mạc nên không thấy có triệu chứng nào rõ rệt, chỉ tới khi bệnh phát triển mới thấy có những biểu hiện rõ rệt.

– Đại tiện ra máu.

Đây là triệu chứng biểu hiện sớm nhất thường thấy khi bị ung thư trực tràng. Lúc đầu lượng máu rất ít, phần nhiều là máu tươi dính ở bên ngoài phân. Khi khối ung thư lớn lên, bị vỡ ra hình thành vết loét, số lượng máu tăng nhiều hơn và có lẫn mủ.

Thói quen đại tiện thay đổi biểu hiện ra các hiện tượng như: số lần đại tiện tăng nhiều, đại tiện khó khăn, tiêu chảy hoặc táo bón,.. Mỗi lần đại tiện phân rất ít, đôi khi chỉ có một ít chất nhầy lẫn máu, rất ít khi đi lỏng.

– Đau đớn.

Ung thư trực tràng thời kỳ đầu thường không gây đau đớn, chỉ khi đã xâm phạm đến các tổ chức xung quanh hoặc màng bụng thì mới gây ra cảm giác đau ở từng vùng. Khi ung thư xâm phạm tới thần kinh vùng xương cụt thì sẽ gây đau dữ dội ở vùng đó và có thể đau lan sang 2 bên mạng sường và lưng. Ung thư trực tràng có thể xâm lấn vào cơ của van hậu môn, gây đau ở hậu môn nhất là khi đại tiện.

I. Những đặc điểm của ung thư ở kết tràng bên trái.

Như đã mô tả, kết tràng được chia thành các đoạn: thăng kết tràng, hoành kết tràng, giáng kết tràng, kết tràng móc câu và trực tràng. Phần kết tràng bên trái được tính từ điểm giữa hoành kết tràng đến điểm giao tiếp giữa kết tràng móc câu với trực tràng gồm một nửa kết tràng và giáng kết tràng. Đoạn này có khoang ruột tương đối nhỏ, ung thư phần nhiều ở dạng lan tỏa và sinh trưởng theo vòng tròn thành ruột làm khoang ruột bị thắt hẹp lại gây ách tắc cho việc vận chuyển phân hoặc cấp tính hoặc mạn tính. Lúc ban đầu, ung thư kết tràng bên trái gây táo bón, thay đổi thói quen đại tiện, đại tiện có chất nhầy, máu nhưng máu không lẫn với chất nhầy.

II. Những đặc điểm của ung thư ở kết tràng bên phải.

Do nhiều yếu tố cũng như chức năng của kết tràng, thành phần các chất cặn bã cần bài thải, tính chất của ung thư,… khác nhau cho nên các triệu chứng và sự biểu hiện cụ thể về lâm sàng của ung thư kết tràng bên trái và bên phải có những sự khác nhau rất rõ rệt.

Khối ung thư ở kết tràng bên phải có thể tích to, nhiều khối riêng biệt, có thể sờ nắn bụng cũng thấy khối u, đặc biệt là thấy nhiều ở phía bên phải bụng dưới. Các triệu chứng khi khám bệnh thường thấy là: thiếu máu, sờ thấy có u ở bụng, đau bụng. Ở thời kỳ đầu của ung thư kết tràng bên phải thường có cảm giác khó chịu trong bụng, có khi thấy đau, vì vậy rất dễ chẩn đoán nhầm với viêm ruột thừa hoặc đau ở túi mật.

Điều quan trọng là ung thư đại tràng cần được phát hiện và điều trị kịp thời, nhưng hiện nay trong việc chẩn đoán lại rất dễ bị nhầm lẫn nên rất khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả điều trị, có hơn nửa số bệnh nhân kể từ lúc đến bệnh viện khám đến khi chẩn đoán ra bệnh phải trải qua thời gian dài tới 6 tháng, với người cao tuổi lại càng dễ bị chẩn đoán nhầm.

Nguyên nhân ngoài việc thiếu sự chú ý theo dõi của bệnh nhân và bác sĩ thì phải thấy rằng vì ung thư đại tràng không biểu hiện các triệu chứng khác biệt, đó là một nguyên nhân khách quan. Các triệu chứng thông thường chỉ là đại tiện ra chất nhầy, ra máu, bị táo bón, hình dạng phân khác thường, mà các triệu chứng này lại không phải là triệu chứng riêng có của bệnh ung thư, rất nhiều loại bệnh khác kể cả các bệnh viêm ruột hay không phải là bệnh viêm cũng có những biểu hiện tương tự. Do đó, rất cần sự cảnh giác cao độ của chính người bệnh và của thầy thuốc, bác sĩ, cần khám kỹ lưỡng và xem xét các đặc trưng của những bệnh thường xảy ra ở trực tràng, hậu môn kết hợp với việc phân tích chẩn đoán về lâm sàng mới có thể đưa ra kết luận chính xác.

Khi có những triệu chứng hay dấu hiệu nói trên, đã trải qua điều trị nhưng không thấy có hiệu quả thì nên suy nghĩ tới khả năng mắc bệnh ung thư.

Theo Healthplus.vn

Khám Phát Hiện Ung Thư Trực Tràng Thế Nào?

Ung thư trực tràng là bệnh khá phổ biến ở nước ta, thực tế bệnh thường gặp ở cả hai giới nam và nữ nhưng ở nam bị mắc bệnh nhiều hơn nữ. Khám phát hiện ung thư trực tràng thế nào là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm.

Ung thư trực tràng là gì?

Ung thư trực tràng là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ trực tràng. Triệu chứng cơ năng: ung thư đại tràng trong thời kỳ đầu có thể gây đau hoặc đau âm ỉ, bệnh nhân có thể chịu đựng được hoặc đau nhiều thành cơn. Cơn đau thường không ăn nhịp với bữa ăn, có thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Có trường hợp không đau nhưng lại có cảm giác nặng bụng. Không phải bao giờ tổn thương ung thư cũng ở dưới điểm đau.

Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa như táo bón thường xuất hiện sau cơn đau, thuốc nhuận trường chỉ có tác dụng tạm thời, thuốc tẩy cũng vậy. Có khi đại tiện lỏng, ngày đi 4 – 5 lần, trong phân có lẫn máu và mủ, do đó dễ nhầm lẫn với bệnh kiết lỵ. Thực tế có bệnh nhân bị táo bón, có bệnh nhân bị tiêu chảy, có bệnh nhân có xen kẽ những đợt táo bón và tiêu chảy. Triệu chứng chảy máu đường ruột có thể xảy ra nhưng rất ít khi đại tiện ra máu đỏ tươi, thông thường trong phân có cả máu và mủ.

Khám phát hiện ung thư trực tràng thế nào?

Ngoài siêu âm ổ bụng, để phát hiện sớm ung thư đại tràng, người bệnh có thể làm thêm các xét nghiệm khác như:

Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân: phương pháp này dễ thực hiện, người bệnh có thể lấy mẫu phân tại nhà hoặc tại các bệnh viện để bác sĩ tiến hành quan sát dưới kính hiển vi, phát hiện lượng máu rất nhỏ trong phân mà mắt thường không thể nhìn thấy. Máu trong phân chưa thể khẳng định 100% bạn mắc ung thư đại tràng vì nhiều bệnh đường tiêu hóa khác cũng gây chảy máu như bệnh trĩ, viêm đại tràng… Do đó người bệnh cần làm thêm các chẩn đoán khác chuyên sâu hơn.

Nội soi đại trực tràng: bác sĩ sẽ tiến hành nội soi trực tràng bằng một ống nội soi nhỏ, được đưa vào cơ thể qua lỗ hậu môn. Hình ảnh thu được qua màn hình vi tính giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong trực tràng, phát hiện rõ kích thước và vị trí khối u.

Sinh thiết: qua nội soi đại tràng bác sĩ có thể lấy mẫu mô bệnh phẩm đem quan sát dưới kính hiển vi để chẩn đoán chính xác có mắc ung thư đại tràng hay không.

Biểu Hiện Của Ung Thư Trực Tràng Thường Gặp Phải

” Ung thư trực tràng phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn”, bác sĩ Zee Ying Kiat đến từ trung tâm Ung thư Parkway, Singapore, cho biết. Qua nhiều năm kinh nghiệm điều trị bệnh nhân ung thư đến từ nhiều quốc gia khác nhau, bác sĩ Zee ghi nhận hầu hết ung thư đại tràng hoặc trực tràng đều không phát triển nhanh, do vậy rất dễ phát hiện và điều trị sớm hiệu quả.

Ung thư trực tràng thường bắt đầu lành tính (gọi là polyp). Polyp không phải là u nhưng là một tổn thương có hình dạng giống như một khối u, có cuống hoặc không, do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Polyp không phải là ung thư nhưng chúng có thể phát triển thành ung thư sau một thời gian dài.

Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư. Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển. Kiểm tra sàng lọc cũng tìm thấy được polyp tiền ung thư và cắt bỏ trước khi nó trở thành ung thư. Đây được xem là cách phòng bệnh cụ thể nhất.

Bác sĩ Zee khuyên mọi người tập lối sống lành mạnh có thể giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng. Ung thư trực tràng ở giai đoạn sớm nhất cũng có thể phát hiện qua kiểm tra. Nhìn chung loại ung thư này có nhiều khả năng chữa trị thành công nên việc phát hiện sớm rất quan trọng trước khi nó có cơ hội di căn.

Hơn một nửa số người được chẩn đoán ung thư đại trực tràng đều không có biểu hiện của ung thư trực tràng. Đến khi các triệu chứng xuất hiện lại rất khác nhau, phụ thuộc vào kích thước và vị trí khối u. Bác sĩ Zee chỉ ra một số triệu chứng phổ biến của ung thư đại trực tràng là:

– Thay đổi thói quen ruột: Tiêu chảy hoặc táo bón.

– Có máu trong phân.

– Khó chịu dai dẳng ở ổ bụng như co cứng cơ, chướng bụng hoặc đau.

– Cảm giác ruột không rỗng hoàn toàn.

– Sụt cân không rõ nguyên nhân.

Bài thuốc hữu ích:

Bác sĩ Đỗ Thị Nhung

Từ khóa: Biểu hiện ung thư đại trực tràng, Điều trị ung thư trực tràng, Điều trị ung thư đại trực tràng

Cách Phát Hiện Sớm Bệnh Ung Thư Đại Trực Tràng

UTĐTT chủ yếu phát triển từ các tế bào tuyến của niêm mạc đại tràng, xâm lấn vào thành ruột lan ra các tổ chức xung quanh. Di căn theo hai đường: đường bạch huyết tới các nhóm hạch, đường máu tới gan, phổi, xương…

Ung thư sẽ gây các rối loạn bài tiết phân, gây cản trở bít tắc lòng ruột và chảy máu vào trong lòng ruột làm đi ngoài ra máu.

Các u niêm mạc đại tràng (hay còn gọi là polip) từ quá phát lành tính, thoái hóa thành ung thư đặc biệt ở người trên 45 tuổi. Những người có họ hàng cận huyết bị UTĐTT thì có nguy cơ mắc UTĐTT cao hơn những người khác. Polip dạng nhung mao có nguy cơ ung thư cao nhất.

– Hội chứng ỉa lỏng nhầy mũi, bán tắc ruột trướng bụng, đau quặn, khi đánh hơi thì hết hay gặp ở các khối u đại tràng phải.

– Hội chứng táo bón, bán tắc ruột dần dần, rồi đi tới tắc ruột hoàn toàn, hay gặp ở ung thư đại tràng trái.

– Chụp cản quang khung đại tràng.

– Nội soi trực tràng hay đại tràng.

– Siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm trong lòng ruột.

– Các test sinh hóa phát hiện kháng nguyên ung thư.

– Ung thư đại tràng lên, đại tràng ngang được cắt đại tràng phải.

– Ung thư đại tràng xuống, đại tràng sigma được cắt đại tràng trái.

– Ung thư trực tràng có thể cắt đoạn hoặc cắt cụt trực tràng thuộc vị trí khối u.

1. Giảm phần calo từ chất béo và tinh bột.

2. Tăng cường chất xơ, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt vào bữa ăn hàng ngày.

3. Hạn chế thức ăn muối, lên men, xông khói, sấy khô (cá khô, xì dầu, thịt hun khói…).

4. Hạn chế tiêu thụ những gia vị vô bổ có thể gây ung thư như phẩm nhuộm, dầu thơm.

5. Tránh những chất gây đột biến gen trong thức ăn như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trọng.

6. Không lạm dụng rượu, bia và các chất lên men khác.

Ở một số nước trên thế giới tiến hành xét nghiệm máu ẩn trong phân định kỳ ở nhóm người có nguy cơ cao. Sau đó tiến hành soi đại tràng sigma hoặc toàn bộ đại tràng để phát hiện sớm UTĐTT. Ở Việt Nam, việc thăm trực tràng bằng tay khi có hội chứng lỵ dai dẳng giúp cho chẩn đoán sớm ung thư trực tràng với hiệu quả cao. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ đưa ra hướng dẫn sàng lọc UTĐTT:

1. Trong các khám về tiêu hóa thường quy, cần thăm trực tràng.

2. Sau 50 tuổi xét nghiệm máu ẩn trong phân, soi trực tràng, đại tràng sigma 3-5năm/lần.

3. Cần chú ý các đối tượng có nguy cơ cao như có tiền sử gia đình mắc UTĐTT, hoặc polip, hoặc có tiền sử bệnh đại tràng viêm nhiễm.

Ghi nhận ung thư Hà Nội cho thấy UTĐTT đứng hàng thứ 5 trong các ung thư tiêu hóa. Cơ cấu bữa ăn người Việt Nam đang thay đổi theo hướng giàu đạm mỡ động vật hơn. Hiểu biết tốt hơn về bệnh học UTĐTT, đặc biệt về những kinh nghiệm phòng bệnh, phát hiện sớm, chắc chắn sẽ giảm được tỷ lệ tử vong do căn bệnh phổ biến này.

– Ban điều hành chương trình PCUT – Viện NC PCUT

Cây Cà gai leo, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hoàng cầm, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hồng hoa, Rum, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hoàng cầm râu, Bán chi liên, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Mạch môn đông, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Nấm Linh chi, Nấm lim – Ganoderma lucidum, tác dụng chữa bệnh của Nấm

Cây Me rừng, Chùm ruột núi, Phyllanthus emblica L, và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hà thủ ô trắng, Dây sữa bò, Streptocaulon juventas và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hà thủ ô, Hà thủ ô đỏ, Polygonum multiflorum Thumb và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hàm ếch, Trầu nước, Saururus chinensis và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Cỏ tranh, Bạch mao, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Cỏ xạ hương, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

UTĐTT chủ yếu phát triển từ các tế bào tuyến của niêm mạc đại tràng, xâm lấn vào thành ruột lan ra các tổ chức xung quanh. Di căn theo hai đường: đường bạch huyết tới các nhóm hạch, đường máu tới gan, phổi, xương…

Ung thư sẽ gây các rối loạn bài tiết phân, gây cản trở bít tắc lòng ruột và chảy máu vào trong lòng ruột làm đi ngoài ra máu.

Các u niêm mạc đại tràng (hay còn gọi là polip) từ quá phát lành tính, thoái hóa thành ung thư đặc biệt ở người trên 45 tuổi. Những người có họ hàng cận huyết bị UTĐTT thì có nguy cơ mắc UTĐTT cao hơn những người khác. Polip dạng nhung mao có nguy cơ ung thư cao nhất.

– Hội chứng ỉa lỏng nhầy mũi, bán tắc ruột trướng bụng, đau quặn, khi đánh hơi thì hết hay gặp ở các khối u đại tràng phải.

– Hội chứng táo bón, bán tắc ruột dần dần, rồi đi tới tắc ruột hoàn toàn, hay gặp ở ung thư đại tràng trái.

– Chụp cản quang khung đại tràng.

– Nội soi trực tràng hay đại tràng.

– Siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm trong lòng ruột.

– Các test sinh hóa phát hiện kháng nguyên ung thư.

– Ung thư đại tràng lên, đại tràng ngang được cắt đại tràng phải.

– Ung thư đại tràng xuống, đại tràng sigma được cắt đại tràng trái.

– Ung thư trực tràng có thể cắt đoạn hoặc cắt cụt trực tràng thuộc vị trí khối u.

1. Giảm phần calo từ chất béo và tinh bột.

2. Tăng cường chất xơ, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt vào bữa ăn hàng ngày.

3. Hạn chế thức ăn muối, lên men, xông khói, sấy khô (cá khô, xì dầu, thịt hun khói…).

4. Hạn chế tiêu thụ những gia vị vô bổ có thể gây ung thư như phẩm nhuộm, dầu thơm.

5. Tránh những chất gây đột biến gen trong thức ăn như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trọng.

6. Không lạm dụng rượu, bia và các chất lên men khác.

Ở một số nước trên thế giới tiến hành xét nghiệm máu ẩn trong phân định kỳ ở nhóm người có nguy cơ cao. Sau đó tiến hành soi đại tràng sigma hoặc toàn bộ đại tràng để phát hiện sớm UTĐTT. Ở Việt Nam, việc thăm trực tràng bằng tay khi có hội chứng lỵ dai dẳng giúp cho chẩn đoán sớm ung thư trực tràng với hiệu quả cao. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ đưa ra hướng dẫn sàng lọc UTĐTT:

1. Trong các khám về tiêu hóa thường quy, cần thăm trực tràng.

2. Sau 50 tuổi xét nghiệm máu ẩn trong phân, soi trực tràng, đại tràng sigma 3-5năm/lần.

3. Cần chú ý các đối tượng có nguy cơ cao như có tiền sử gia đình mắc UTĐTT, hoặc polip, hoặc có tiền sử bệnh đại tràng viêm nhiễm.

Ghi nhận ung thư Hà Nội cho thấy UTĐTT đứng hàng thứ 5 trong các ung thư tiêu hóa. Cơ cấu bữa ăn người Việt Nam đang thay đổi theo hướng giàu đạm mỡ động vật hơn. Hiểu biết tốt hơn về bệnh học UTĐTT, đặc biệt về những kinh nghiệm phòng bệnh, phát hiện sớm, chắc chắn sẽ giảm được tỷ lệ tử vong do căn bệnh phổ biến này.

– Ban điều hành chương trình PCUT – Viện NC PCUT