Chẩn Đoán Ung Thư Gan Bộ Y Tế / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sept.edu.vn

Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Cúm Mùa Của Bộ Y Tế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2078/QĐ-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên. Bệnh xảy ra hàng năm, thường vào mùa đông xuân. Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho, hắt hơi. Tại Việt Nam các virus gây bệnh cúm mùa thường gặp là cúm A/H3N2, A/H1N1 và cúm B.

Bệnh có thể gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dẫn đến tử vong .

I. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán ca bệnh

Ca bệnh nghi ngờ:

– Có yếu tố dịch tễ: Sống hoặc đến từ khu vực có bệnh cúm lưu hành hoặc có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân cúm.

– Lâm sàng có sốt (thường trên 38oC), đau nhức cơ toàn thân và có một trong số các biểu hiện về hô hấp như đau họng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, khó thở.

– Hình ảnh chụp X-quang phổi bình thường hoặc có tổn thương thâm nhiễm lan tỏa ở phổi.

– Xét nghiệm công thức máu bạch cầu bình thường hoặc giảm.

Ca bệnh xác định:

– Có các tiêu chuẩn của ca bệnh nghi ngờ

– Xét nghiệm dương tính với vi rút cúm bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc real time RT-PCR hoặc nuôi cấy vi rút đối với các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản.

2. Chẩn đoán mức độ bệnh:

Cúm chưa có biến chứng (cúm nhẹ):

– Lâm sàng có biểu hiện hội chứng cúm đơn thuần.

Cúm có biến chứng (cúm nặng):

– Là ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định kèm theo một trong các biểu hiện sau:

+ Có tổn thương ở phổi với biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng (thở nhanh, khó thở, SpO2 giảm, PaO2 giảm) và/hoặc:

+ Có các biến chứng thứ phát như viêm xoang, viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng.

+ Có các dấu hiệu nặng lên của các bệnh lý mạn tính kèm theo (bệnh phổi, bệnh gan, suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh về máu)

– Các đối tượng nguy cơ dễ mắc cúm biến chứng bao gồm:

+ Trẻ em: dưới 5 tuổi, suy dinh dưỡng, béo phì, hen phế quản hoặc bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải

+ Người già trên 65 tuổi

+ Phụ nữ có thai

+ Người lớn mắc các bệnh mạn tính (như đã nêu trên)

+ Suy giảm miễn dịch (bệnh nhân đang điều trị thuốc chống ung thư, HIV/AIDS)

II. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc chung

– Bệnh nhân nghi ngờ nhiễm cúm hoặc đã xác định nhiễm cúm phải được cách ly y tế và thông báo kịp thời cho cơ quan y tế dự phòng.

– Nhanh chóng đánh giá tình trạng bệnh nhân và phân loại mức độ bệnh. Các trường hợp bệnh nặng hoặc có biến chứng nặng cần kết hợp các biện pháp hồi sức tích cực và điều trị căn nguyên.

– Thuốc kháng vi rút được dùng càng sớm càng tốt khi có chỉ định.

– Ưu tiên điều trị tại chỗ, nếu điều kiện cơ sở điều trị cho phép nên hạn chế chuyển tuyến.

2. Xử trí theo mức độ bệnh:

– Cúm có biến chứng: cần được nhập viện để điều trị và dùng thuốc kháng vi rút càng sớm càng tốt.

– Cúm có kèm theo các yếu tố nguy cơ: nên được nhập viện để theo dõi và xem xét điều trị sớm thuốc kháng vi rút.

– Cúm chưa biến chứng: Có thể không cần xét nghiệm hoặc điều trị cúm tại cơ sở y tế nếu biểu hiện triệu chứng nhẹ. Nếu triệu chứng nặng lên hoặc người bệnh lo lắng về tình trạng sức khỏe nên đến cơ sở y tế để được tư vấn và chăm sóc.

3. Điều trị thuốc kháng vi rút

– Chỉ định: Các trường hợp nhiễm cúm (nghi ngờ hoặc xác định) có biến chứng hoặc có yếu tố nguy cơ.

– Thuốc được sử dụng hiện nay là Oseltamivir (Tamiflu) hoặc Zanamivir.

– Liều lượng Oseltamivir được tính theo lứa tuổi và cân nặng. Thời gian điều trị là 5 ngày.

Trẻ em ≥ 12 tháng đến ≤ 13 tuổi:

≤ 15 kg: 30 mg x 2 lần/ngày

Trẻ em < 12 tháng tuổi:

– Zanamivir: Dạng hít định liều, sử dụng trong các trường hợp không có Oseltamivir hoặc kháng với Oseltamivir. Liều lượng Zanamivir được tính như sau:

Trẻ em từ 5 – 7 tuổi: 10 mg (2 lần hít 5-mg) x 1 lần/ngày

4. Điều trị cúm biến chứng

– Hỗ trợ hô hấp khi có suy hô hấp: thở oxy, thở CPAP hoặc thông khí nhân tạo tùy từng trường hợp.

– Phát hiện và điều trị sớm các trường hợp bội nhiễm vi khuẩn với kháng sinh thích hợp

– Phát hiện và điều trị suy đa phủ tạng.

5. Điều trị hỗ trợ

– Hạ sốt: Chỉ dùng Paracetamol khi sốt trên 38o5, không dùng thuốc nhóm salicylate như aspirin để hạ sốt.

– Đảm bảo cân bằng nước điện giải

– Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý

6. Tiêu chuẩn ra viện

– Hết sốt và hết các triệu chứng hô hấp trên 48 giờ (trừ ho)

– Tình trạng lâm sàng ổn định

– Sau khi ra viện phải cách ly y tế tại nhà cho đến hết 7 ngày tính từ khi khởi phát triệu chứng.

III. PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM

1. Các biện pháp phòng bệnh chung

– Phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh nghi nhiễm cúm

– Tăng cường rửa tay

– Vệ sinh hô hấp khi ho khạc.

– Tránh tập trung đông người khi có dịch xảy ra.

2. Phòng lây nhiễm từ người bệnh

– Cách ly người bệnh ở buồng riêng

– Người bệnh phải đeo khẩu trang trong thời gian điều trị

– Thường xuyên làm sạch và khử khuẩn buồng bệnh và quần áo, dụng cụ của người bệnh

3. Phòng cho nhân viên y tế

– Rửa tay thường quy trước và sau khi thăm khám người bệnh bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh.

– Phương tiện phòng hộ gồm khẩu trang, găng tay, mũ, bao giầy hoặc ủng, mặt nạ che mặt…phải luôn có sẵn ở khu vực cách ly, được sử dụng đúng cách và khi cần thiết. Sau khi dùng được xử lý theo quy định của Bộ Y tế.

– Giám sát: Lập danh sách nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc, điều trị cho người bệnh, nhân viên làm việc tại khoa có người bệnh và nhân viên phòng xét nghiệm xử lý bệnh phẩm. Những nhân viên này cần được theo dõi thân nhiệt và các biểu hiện lâm sàng hàng ngày.

– Nhân viên mang thai, mắc bệnh tim phổi mạn tính nên tránh tiếp xúc với người bệnh.

4. Tiêm phòng vắc xin cúm

– Nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm.

– Các nhóm có nguy cơ lây nhiễm cúm nên được tiêm phòng cúm là:

+ Nhân viên y tế

+ Trẻ từ 6 tháng đến 8 tuổi;

+ Người có bệnh mạn tính (bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, tiểu đường, suy giảm miễn dịch…)

+ Người trên 65 tuổi

5. Dự phòng bằng thuốc

– Có thể điều trị dự phòng bằng thuốc kháng vi rút Oseltamivir (Tamiflu) cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao mắc cúm biến chứng có tiếp xúc với người bệnh được chẩn đoán xác định cúm.

– Thời gian điều trị dự phòng là 10 ngày

– Liều lượng như sau:

Trẻ em ≥ 12 tháng đến ≤ 13 tuổi:

≤ 15 kg: 30 mg x 1 lần/ngày

Trẻ em < 12 tháng:

Siêu Âm Gan Chẩn Đoán Ung Thư Gan

Ung thư gan là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây chết người bất cứ lúc nào, việc phát hiện sớm căn bệnh này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc duy trì tính mạng của người bệnh. Một trong những phương pháp để chuẩn đoán sớm ung thư là thực hiện siêu âm gan, một cách làm vô cùng an toàn và quen thuộc với mỗi người.

Tại sao siêu âm gan có thể chuẩn đoán được ung thư?

Ung thư gan là một trong những biến chứng nguy hiểm trong tất cả các bệnh về gan. ung thư gan bao gồm Ung thư gan nguyên phát phần lớn là ung thư tế bào gan (hepatocellular carcinoma – HCC) hoặc tế bào ống mật (cholangio carcinoma), còn ung thư gan thứ phát là do di căn từ ung thư ở nơi khác đến gan như ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, ung thư tụy…

Ung thư gan là bệnh có tiên lượng xấu, thời gian sống trung bình từ khi phát hiện khoảng 6 tháng. Chỉ có khoảng 1% người ung thư gan có nguy cơ sống sót sau 5 năm.

Siêu âm là 1 xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan thông thường nhất được sử dụng để phát hiện ung thư gan. Độ nhạy cảm của xét nghiệm này là 68%-87% (tức là hễ 100 người có khối u trong gan được siêu âm thì có 68-87 người được phát hiện) .thông qua siêu âm gan chúng ta hoàn toàn có thể đánh giá được mức độ tổn thương cấu trúc bề mặt gan.

Một người bị ung thư khi siêu âm gan sẽ thấy gan to toàn bộ hoặc riêng 1 thùy hay phân thùy, mặt gan gồ ghề nếu u nằm ở lớp nông, góc dưới và góc bên của gan mở rộng và tù. Trong trường hợp u bị hoại tử, sẽ thấy hình 1 khối đặc ở giữa rỗng, bờ hốc rỗng dày và không đều.

Nếu ung thư gan phát triển trên gan lành, hình nhu mô gan xung quanh bình thường, còn nếu ung thư xuất hiện trên gan xơ sẽ có dấu hiệu siêu âm của xơ gan kèm theo.

Ngoài đánh giá về hình dạng, vị trí, số lượng, kích thước khối u gan, siêu âm còn giúp hướng dẫn cho các biện pháp điều trị ung thư gan (cắt gan, tiêm diệt u qua da). Tuy nhiên siêu âm không cho biết bản chất khối u, tình trạng dịch ổ bụng và hạch to. Siêu âm doppler cho phép đánh giá tình trạng cấp máu của khối u, tình trạng khối u xâm lấn và di căn vào các mạch máu lân cận, đặc biệt là tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới.

Bên cạnh việc hỗ trợ đắc lực trong việc chuẩn đoán căn bệnh ung thư thì siêu âm còn được sử dụng trong việc điều trị căn bệnh nguy hiểm này. Thông qua các hình ảnh siêu âm các bác sĩ có thể biết được tình trạng các khối u trong gan như thế nào, phương pháp điều trị có hiệu quả hay không từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

Trò chuyện cùng chuyên gia chúng tôi để biết thêm thông tin và nhận được lời khuyên hữu hiệu!

Khi siêu âm phát hiện ung thư nên làm gì?

Theo các bác sĩ phòng khám đa khoa Hồng Phong, siêu âm được ứng dụng phổ biến trong quá trình chuẩn đoán và điều trị ung thư gan tuy nhiên phương pháp này không thể đánh giá đầy đủ và toàn diện được tình trạng bệnh mà cần kết hợp với các phương pháp kiểm tra khác.

Thông thường siêu âm còn cho ra kết quả dương tính giả với ung thư, cứ hễ 100 người được cho là thấy khối u ở gan trên siêu âm thì có thể có từ 28-82 người thực tế không phải mắc ung thư gan vậy nên khi siêu âm cho kết quả ung thư bệnh nhân không nên quá lo lắng mà nên tiến hành thêm các xét nghiêm chuyên sâu khác để cho ra kết quả chính xác nhất.

Để có thể đánh giá được chính xác nhất tình trạng gan, bệnh nhân nên lựa chọn các bác sĩ giỏi có chuyên môn cao cùng với các trang thiết bị hiện đại nhất qua đó mới có thể đem lại kết quả đúng giúp chữa trị đúng bệnh, đúng người.

Hiện nay phòng khám đa khoa Hồng Phong là một trong những phòng khám đi đầu trong điều trị bệnh gan tại tp HCM.

Phòng khám được trang thiết bị y tế tiên tiến nhất, được nhập khẩu tại Đức, Nga, Mĩ giúp đem lại hình ảnh chính xác, rõ nét phục vụ việc chuẩn đoán và điều trị hiệu quả.

Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Gan: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị.

Ung thư biểu mô tế bào gan: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị.

Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma – HCC) là tổn thương ác tính của các tế bào biểu mô nhu mô gan. Ung thư biểu mô tế bào gan là loại ung thư hay gặp nhất, chiếm 80-90% các trường hợp ung thư gan nguyên phát.

Theo chúng tôi Đỗ Tuấn Anh – Trưởng khoa Phẫu thuật Gan mật, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cho biết: Ở Việt Nam, ung thư biểu mô tế bào gan là loại ung thư phổ biến trên cả nước. Ung thư biểu mô tế bào gan nếu phát hiện muộn, tiên lượng bệnh rất xấu, tỷ lệ tử vong cao. Tại Việt Nam, chỉ khoảng 20% bệnh nhân có chỉ định mổ cắt u khi được phát hiện.

Nguyên nhân

Nguyên nhân trực tiếp gây ung thư gan chưa rõ ràng, cơ chế gây ung thư được cho là do rối loạn cấu trúc AND của nhân tế bào. Có nhiều yếu tố nguy cơ có thể làm rối loạn cấu trúc gây đột biến gen như: viêm gan virus B, C, xơ gan do rượu, các chất gây hoại tử tế bào gan và xơ gan, chế độ ăn uống không lành mạnh, thực phẩm đã hỏng, chứa hóa chất độc hại.

Chẩn đoán

Ở giai đoạn sớm của ung thư biểu mô tế bào gan, các triệu chứng nghèo nàn, rất khó chẩn đoán. Bệnh nhân thường có các biểu hiện: đau tức vùng hạ sườn phải liên tục, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân nhanh, đôi khi có sốt nhẹ, có thể gặp vàng da.

Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ cần dựa vào thăm khám lâm sàng kết hợp với hình ảnh trên phim chụp CT, MRI, xét nghiệm aFP, những trường hợp khó, cần sinh thiết khối u gan để phân biệt các bệnh lý khác ở gan.

Điều trị

Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan là điều trị các khối ung thư gan đã phát hiện. Điều trị phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất, các biện pháp khác như: nút mạch, hóa chất, đốt sóng cao tần chỉ là hỗ trợ. Ngoài ra cần điều trị giảm thiểu các yếu tố nguy cơ như: điều trị viêm gan virus, thay đổi lối sống.

Để đặt lịch khám và tư vấn cùng các chuyên gia hàng đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, người dân vui lòng liên hệ Tổng đài CSKH 19001902.

Phòng Công tác xã hội

Tagged in: Tags:

Share this:

Ung Thư Cổ Tử Cung – Phác Đồ Bộ Y Tế

Ung Thư Cổ Tử Cung – Phác Đồ Bộ Y Tế

1. KHÁI NIỆM

Ung thư cổ tử cung là u ác tính nguyên phát ở cổ tử cung, có thể xuất phát từ các tế bào biểu mô vảy, biểu mô tuyến hoặc các tế bào của mô đệm. Tuy nhiên, hầu hết các ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô vảy.

Ung thư cổ tử cung đứng thứ 3 trong tổng số các ung thư ở phụ nữ, sau ung thư vú, ung thư đại trực tràng.

Kết quả điều trị ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào thời điểm chẩn đoán, nếu bệnh ở giai đoạn muộn, kết quả điều trị rất thấp.

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Lâm sàng

– Giai đoạn tại chỗ, vi xâm nhập:

Ở giai đoạn này, các triệu chứng cơ năng rất nghèo nàn. Khi khám cổ tử cung có thể thấy hình thái bình thường hoặc có vết loét trợt hoặc vùng trắng không điển hình hoặc tăng sinh mạch máu.

– Giai đoạn ung thư xâm nhập:

+ Ra máu âm đạo bất thường hay ra máu sau giao hợp.

+ Khám bằng mỏ vịt thường thấy khối sùi, dễ chảy máu khi chạm vào.

+ Giai đoạn muộn có thể thấy cổ tử cung biến dạng, có loét sâu hoặc cổ tử cung mất hẳn hình dạng.

+ Suy giảm sức khỏe toàn thân, đái máu, đại tiện ra máu, đau hông lưng…

2.2. Cận lâm sàng

2.2.1. Soi cổ tử cung

– Các hình ảnh bất thường:

+ Vết trắng ẩn

+ Vết trắng

+ Chấm đáy

+ Lát đá

+ Vùng biểu mô không bắt màu lugol

+ Mạch máu không điển hình

– Nghi ngờ ung thư xâm lấn qua soi cổ tử cung: vùng loét, sùi, tổn thương loét sùi.

– Soi cổ tử cung không đạt: không thấy vùng chuyển tiếp giữa biểu mô lát và biểu mô trụ, viêm nhiễm nặng, cổ tử cung không thể nhìn thấy do âm đạo hẹp.

Các tổn thương nghi ngờ khi soi cổ tử cung cần được bấm sinh thiết làm mô bệnh học.

2.2.2. Chẩn đoán tế bào học phụ khoa

Có các loại kỹ thuật: Papanicolaou (Pap) thông thường, kỹ thuật Thin Prep và phương pháp tế bào học chất lỏng thế hệ 2 (LiquiPrep). Các kỹ thuật Thin Prep và Liqui Prep có ưu điểm là hình ảnh mô học đẹp hơn, dễ đọc hơn qua đó làm tăng độ nhậy, độ đặc hiệu của việc phát hiện các tế bào biểu mô bất thường và vẫn có giá trị dự báo dương tính, trong đó, kỹ thuật LiquiPrep có nhiều ưu điểm hơn so với ThinPrep. Chẩn đoán tế bào học theo phân loại Bethesda cải tiến 2001 như sau:

Tế bào vẩy Tế bào biểu mô tuyến

– Tế bào vẩy không điển hình + Ý nghĩa chưa xác định (ASCUS) + Không thể loại trừ tổn thương nội biểu mô vẩy độ cao (ASCUS-H) – Tổn thương tế bào nội biểu mô vẩy độ thấp (LSIL), bao gồm HPV, Loạn sản nhẹ/CIN I – Tổn thương tế bào nội biểu mô vảy độ cao (HSIL), bao gồm loạn sản trung bình, loạn sản nặng, CINII/CINIII – Có dấu hiệu nghi ngờ ung thư xâm nhập – Ung thư tế bào biểu mô vảy – Không điển hình – Ung thư tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung tại chỗ – Ung thư tế bào biểu mô tuyến + Biểu mô tuyến cổ tử cung + Biểu mô tuyến nội mạc tử cung + Biểu mô tuyến ngoài tử cung + Biểu mô tuyến không định loại (NOS)

2.2.3. Sinh thiết cổ tử cung

Sau khi soi cổ tử cung và xác định có tổn thương nghi ngờ hoặc có kết quả tế bào không bình thường. Sinh thiết hai mảnh: một mảnh ở ranh giới lát – trụ, một mảnh ở chính giữa tổn thương. Nếu nghi ngờ tổn thương trong ống cổ tử cung thì dùng thìa nạo sinh thiết. Khi các tổn thương nằm hoàn toàn trong cổ tử cung → Khoét chóp cổ tử cung.

2.2.4. Chẩn đoán hình ảnh

Để đánh giá đầy đủ và chính xác mức độ lan tràn của ung thư cổ tử cung có thể chỉ định một số xét nghiệm sau: chụp MRI, PET CT

2.3. Chẩn đoán xác định

– Ung thư tại chỗ và vi xâm lấn: Dựa vào phiến đồ âm đạo kết hợp soi và sinh thiết cổ tử cung hoặc nạo ống cổ tử cung, LEEP hoặc khoét chóp cổ tử cung.

– Giai đoạn muộn: dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả sinh thiết.

2.4. Phân loại giai đoạn lâm sàng

Giai đoạn Mô tả tổn thương

0 Ung thư tại chỗ (CIS), ung thư nội biểu mô

I Ung thư chỉ giới hạn tại cổ tử cung

IA Ung thư tiền lâm sàng, chỉ chẩn đoán được bởi vi thể

IA1 Xâm nhập rõ tối thiểu chất đệm. Tổn thương sâu ≤ 3mm từ màng đáy, rộng ≤7mm từ bề mặt hay tuyến mà nó phát sinh

IA2 Tổn thương sâu ≤ 5mm, rộng ≤ 7mm, nếu rộng hơn thì ở nhóm Ib

IB Tổn thương có kích thước lớn hơn ở giai đoạn Ia dù có thấy được trên lâm sàng hay không. Tổn thương vùng không gian có trước không làm thay đổi việc định giai đọan mà cần ghi lại đặc biệt để dùng cho những quyết định điều trị tương lai

IB1 Đường kính lớn nhất của tổn thương ≤ 4 cm

IB2 Đường kính lớn nhất của tổn thương ≥ 4 cm

II Ung thư xâm lấn quá cổ tử cung nhưng chưa đến thành xương chậu hay chưa đến 1/3 dưới âm đạo

IIA Chưa xâm lấn dây chằng rộng

IIB Xâm lấn dây chằng rộng

III Ung thư lan đến thành xương chậu và/hoặc tới 1/3 dưới âm đạo hoặc đến niệu quản

IIIA Ung thư lan đến 1/3 dưới âm đạo, nhưng chưa đến thành xương chậu

IIIB Ung thư lan đến thành xương chậu chèn ép niệu quản, làm thận ứ nước hoặc mất chức năng

IV Ung thư lan đến ngoài khung chậu hay là xâm lấn niêm mạc bàng quang và trực tràng

IVA Xâm lấn các cơ quan lân cận

IVB Di căn xa

2.5. Chẩn đoán phân biệt

Trên lâm sàng, các ung thư cổ tử cung cần phân biệt với các tổn thương sau ở cổ tử cung:

– Lộ tuyến, loét trợt cổ tử cung

– Polip cổ tử cung

– Lạc nội mạc cổ tử cung

– Giang mai cổ tử cung

– Lao cổ tử cung.

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn tại chỗ

Khoét chóp cổ tử cung và theo dõi hoặc cắt tử cung hoàn toàn tùy nhu cầu sinh con tiếp theo.

3.2. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA1

Nếu có nhu cầu sinh con thì khoét chóp cổ tử cung và kiểm tra diện cắt: nếu còn ung thư tại diện cắt thì phải cắt tử cung. Nếu không còn nhu cầu sinh con thì cắt tử cung hoàn toàn.

3.3. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA2

Nếu có nhu cầu sinh con thì khoét chóp cổ tử cung và lấy hạch chậu hai bên: kiểm tra diện cắt và hạch chậu. Nếu còn ung thư tại diện cắt thì phải cắt tử cung hoàn toàn. Nếu có di căn hạch thì xạ trị hệ hạch chậu. Nếu không có nhu cầu sinh con thì cắt tử cung hoàn toàn, lấy hạch chậu hai bên và xạ trị nếu có di căn hạch chậu.

3.4. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IB – IIA

3.4.1. Đối với giai đoạn I B1: phẫu thuật Wertheim

Áp dụng cho phụ nữ trẻ cần bảo tồn buồng trứng và có kích thước u ≤ 2cm

Phương pháp: cắt tử cung mở rộng, một phần âm đạo và lấy hạch chậu 2 bên Tia xạ sau phẫu thuật.

3.4.2. Đối với giai đoạn I B2 – IIA: xạ trị kết hợp với phẫu thuật.

– Xạ trị tiền phẫu:

+ U < 4cm: xạ áp sát

+ U ≥ 4cm: xạ ngoài thu nhỏ u sau đó xạ áp sát

– Phẫu thuật: tiến hành sau khi nghỉ xạ trị 4 – 6 tuần, cắt tử cung mở rộng và lấy hạch chậu hai bên

– Xạ trị hậu phẫu

3.4.3. Phương pháp xạ trị triệt căn

3.5. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB – III

– Phương pháp xạ trị triệt căn

– Phương pháp hóa trị kết hợp xạ trị

– Sau xạ sẽ đánh giá lại tổn thương xem có nên phẫu thuật không

3.6. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IV

– Nếu còn khả năng phẫu thuật thì vét đáy chậu sau đó kết hợp hóa trị và xạ trị sau mổ (ít làm).

– Nếu không còn khả năng phẫu thuật: hóa và xạ trị.

4. PHÒNG BỆNH

Tiêm phòng HPV cho các phụ nữ trẻ. Khám phát hiện sớm các tổn thương cổ tử cung tiền ung thư để điều trị sớm.