Các Triệu Chứng Ung Thư Phổi / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Nhận Biết Sớm Các Triệu Chứng Ung Thư Phổi / 2023

Ung thư phổi một dạng ung thư rất phổ biến ở nước ta, bệnh rất khó phát hiện và có nguy cơ gây tử vong rất cao. Các thông tin tổng quan về bệnh đã được nêu qua bài viết về bệnh ung thư phổi. Tại bài viết này ThuocLP sẽ mang đến những thông tin hữu ích về các dấu hiệu, triệu chứng của ung thư phổi.

Gần như bệnh ung thư phổi không gây ra bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn sớm; cho đến khi chúng lan rộng. Vẫn có một số trường hợp người bị ung thư phổi giai đoạn đầu lại có các triệu chứng. Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm khi đó việc điều trị có nhiều khả năng hiệu quả hơn.

nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào trong trong các dấu hiệu sâu, phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức để tìm ra nguyên nhân và điều trị nếu cần.

Các triệu chứng phổ biến nhất của ung thư phổi là:

Ho nhiều và ngày càng nặng hơn;

Ho ra máu hoặc đờm màu gỉ sắt (khạc ra hoặc có đờm);

Đau tức ngực khi thở sâu;

Ăn không ngon;

Giảm cân không giải thích được;

Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu;

Nhiễm trùng như viêm phế quản và viêm phổi không khỏi hoặc tiếp tục tái phát.

Ở giai đoạn ung thư phổi di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, nó có thể gây ra:

Đau xương (như đau lưng hoặc hông);

Thay đổi hệ thống thần kinh (chẳng hạn như đau đầu, yếu hoặc tê tay hoặc chân, chóng mặt, các vấn đề về thăng bằng hoặc co giật), do ung thư di căn đến não;

Vàng da và mắt (vàng da), do ung thư di căn đến gan;

Sưng hạch bạch huyết (tập hợp các tế bào của hệ thống miễn dịch) như ở cổ hoặc trên xương đòn.

Một số bệnh ung thư phổi có thể gây ra các hội chứng , là các nhóm triệu chứng cụ thể

Ung thư phần trên của phổi đôi khi được gọi là khối u Pancoast . Những khối u này có nhiều khả năng là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) hơn là ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).

Các khối u Pancoast có thể ảnh hưởng đến một số dây thần kinh nhất định đến mắt và một phần của khuôn mặt, gây ra một nhóm các triệu chứng được gọi là hội chứng Horner e :

Sụp mi hoặc yếu một mí mắt trên

Đồng tử nhỏ hơn (phần tối ở trung tâm mắt) trong cùng một mắt

Ít hoặc không đổ mồ hôi ở cùng một bên mặt

Các khối u pancoast đôi khi cũng có thể gây đau vai dữ dội.

Hội chứng tĩnh mạch chủ trên

Tĩnh mạch chủ trên (SVC) là một tĩnh mạch lớn đưa máu từ đầu và cánh tay xuống tim. Nó đi bên cạnh phần trên của phổi phải và các hạch bạch huyết bên trong ngực.

Các khối u ở khu vực này có thể đè lên SVC, điều này có thể khiến máu trở lại trong tĩnh mạch. Điều này có thể dẫn đến sưng ở mặt, cổ, cánh tay và phần trên ngực (đôi khi có màu da hơi xanh).

Nó cũng có thể gây đau đầu, chóng mặt và thay đổi ý thức nếu ảnh hưởng đến não. Mặc dù hội chứng SVC có thể phát triển dần dần theo thời gian, nhưng trong một số trường hợp, nó có thể đe dọa đến tính mạng và cần được điều trị ngay.

Hội chứng paraneoplastic

Một số bệnh ung thư phổi tạo ra các chất giống như hormone đi vào máu và gây ra các vấn đề với các mô và cơ quan ở xa, mặc dù ung thư chưa di căn đến những nơi đó. Những vấn đề này được gọi là hội chứng paraneoplastic.

Đôi khi những hội chứng này có thể là triệu chứng đầu tiên của ung thư phổi. Bởi vì các triệu chứng ảnh hưởng đến các cơ quan khác, một căn bệnh khác ngoài ung thư phổi có thể bị nghi ngờ là nguyên nhân gây ra chúng.

SIADH (hội chứng tiết hormone chống lợi tiểu không thích hợp): Các triệu chứng của SIADH có thể bao gồm mệt mỏi, chán ăn, yếu cơ hoặc chuột rút, buồn nôn, nôn, bồn chồn và lú lẫn. Nếu không điều trị, trường hợp nặng có thể dẫn đến co giật và hôn mê.

Hội chứng Cushing: các triệu chứng như tăng cân, dễ bầm tím, suy nhược, buồn ngủ và giữ nước. Hội chứng Cushing cũng có thể gây ra huyết áp cao, lượng đường trong máu cao hoặc thậm chí là bệnh tiểu đường.

Những ai có nguy cơ mắc bệnh ung thư ung thư phổi

Những người thường xuyên hút thuốc: Nguy cơ ung thư phổi tăng lên theo số lượng thuốc lá bạn hút mỗi ngày và số năm bạn đã hút. Bỏ thuốc lá ở mọi lứa tuổi có thể làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Những người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc: Ngay cả khi bạn không hút thuốc, nguy cơ ung thư phổi của bạn sẽ tăng lên nếu bạn tiếp xúc với khói thuốc.

Người đã từng xạ trị trước đây: Nếu bạn đã trải qua xạ trị vào ngực vì một loại ung thư khác, bạn có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Người tiếp xúc với khí radon: Radon được tạo ra do sự phân hủy tự nhiên của uranium trong đất, đá và nước, cuối cùng trở thành một phần của không khí bạn hít thở.

Người tiếp xúc với amiăng và các chất gây ung thư khác: Nơi làm việc tiếp xúc với amiăng và các chất khác được biết là gây ung thư – chẳng hạn như asen, crom và niken – có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi: Những người có cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con cái bị ung thư phổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Các giai đoạn của ung thư ung thư phổi và biểu hiện

Hệ thống phân loại ung thư được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay được gọi là TNM. Trong đó, T viết tắt cho Tumor – khối u nguyên phát. N là Node – Hạch bạch huyết và M là Metastase – Di căn. Mỗi chữ cái được gán với một số để giúp đánh giá các giai đoạn tổng thể của bệnh ung thư.

Ung thư phổi có 2 loại đó là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ; tùy vào loại ung thư bạn mắc phải sẽ có các giai đoạn xác định khác nhau.

Khi sử dụng hệ thống TNM, bác sĩ sẽ chia ung thư phổi tế bào nhỏ thành 2 giai đoạn chính:

Giai đoạn giới hạn: các tế bào ung thư có thể được nhìn thấy trong một phổi và trong các hạch bạch huyết gần đó. Nó chưa lây lân đến cả phổi và qua các bộ phận khác.

Giai đoạn mở rộng: Khối u của bạn đã lan sang các khu vực khác của phổi và ngực. Nó có thể đã lan đến chất lỏng xung quanh phổi của bạn (được gọi là màng phổi) hoặc các cơ quan khác như não của bạn.

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) có thể lan ra ngoài phổi khá sớm. Một số tế bào ung thư có khả năng đã lây lan qua hệ thống máu hoặc bạch huyết. Nhưng điều này có thể quá nhỏ để hiển thị trên quét hình ảnh.

Các giai đoạn ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Hầu hết các giai đoạn số cũng được chia nhỏ. Ung thư phổi có 4 giai đoạn phát triển:

Ung thư phổi giai đoạn 1 hay còn gọi là giai đoạn đầu. Đây là giai đoạn khởi phát tế bào ung thư. Đây là khi ung thư không lớn hơn 4cm. Nó không lan ra ngoài phổi hoặc đến bất kỳ hạch bạch huyết nào. Điều này được gọi là ung thư phổi sớm hoặc cục bộ.

Bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn 1 có gần 50% cơ hội sống (trong 5 năm) sau điều trị. Biểu hiện bệnh giai đoạn này dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp thông thường khác. Vì thế mà nhiều người không phát hiện sớm mình mắc bệnh.

Các ung thư có thể có kích thước khác nhau. Nó có thể đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó, các phần khác của phổi hoặc các khu vực ngay bên ngoài phổi.

Ung thư phổi giai đoạn 2 thường được gọi là ung thư phổi tiến triển cục bộ.

Lúc này người bệnh sẽ có các biểu hiện như ho (ho dai dẳng, kéo dài, có khi ho ra máu), khàn tiếng, khó thở, đau tức ngực… Những triệu chứng này xuất hiện thường xuyên gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu được chẩn đoán và điều trị tích cực ở giai đoạn 2, người bệnh có khoảng 30% cơ hội sống (sau 5 năm).

Ung thư có thể có kích thước bất kỳ và thường lan đến các hạch bạch huyết. Nó cũng có thể phát triển thành các phần khác của phổi, hoặc đường thở hoặc đến các khu vực xung quanh bên ngoài phổi. Nó cũng có thể đã lan đến các mô và cấu trúc xa hơn từ phổi. Nhưng nó đã không lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Ung thư phổi giai đoạn 3 thường được gọi là ung thư phổi tiến triển cục bộ.

Lúc này các cơ đau, triệu chứng ho bắt đầu dữ dội hơn, đau tức ngực thường xuyên và khó thở triền miên. Người bệnh cần phải nhập viện điều trị và tỷ lệ sống giai đoạn này giảm chỉ còn khoảng 5 – 14% (sau 5 năm).

Ung thư phổi giai đoạn 4 hay còn gọi là giai đoạn cuối. Đây là giai đoạn các tế bào ung thư phổi bắt đầu di căn:

Ung thư đã lan đến phổi ở phía bên kia.

Có các tế bào ung thư trong chất lỏng trong màng phổi hoặc xung quanh tim.

Ung thư đã lan sang một bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như gan, xương hoặc não.

Ung thư phổi giai đoạn 4 được gọi là ung thư phổi di căn hoặc thứ phát.

Lúc này, việc điều trị trở nên rất khó khăn và bệnh nhân chỉ có 1% cơ hội sống.

Các Biến chứng của ung thư ung thư phổi

Ung thư phổi có thể gây ra các biến chứng, chẳng hạn như:

Tràn dịch trong ngực (tràn dịch màng phổi).

Ung thư di căn đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn).

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. ThuocLP Vietnamese health không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn uy tín: ThuocLP Vietnamese health không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Tài liệu tham khảo

PGS.TS. Trần Ngọc Ánh hiện là Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Phó giáo sư chuyên ngành Nội Tiêu hóa Trưởng Khoa Nội tổng hợp-u hóa của Trường Đại học Y Hà Nội. Bác sĩ tư vấn tại ThuocLP Vietnamese health.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi / 2023

Triệu chứng ung thư phổi

Triệu chứng của ung thư phổi

            Triệu chứng của ung thư phổi rất đa dạng, phong phú, bệnh nhân có thể có rất nhiều triệu chứng, tuy nhiên nhiều trường hợp có thể không hề có triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc nhân một lần đi khám vì một lý do khác về sức khỏe mà phát hiện ra.

            Có thể chia triệu chứng ung thư phổi thành các nhóm như sau

1. Triệu chứng phế quản:

-        Ho:

+        Đa số ung thư phổi đều bắt đầu bởi biểu hiện ho khan, sau đó có thể có ho đờm. Một số trường hợp có khạc đờm mủ, đờm màu xanh, màu vàng do bội nhiễm phế quản ở sau chỗ tắc nghẽn phế quản.

+        Cần nghĩ tới chẩn đoán ung thư phổi ở những đối tượng nam giới, tuổi trên 40, hút thuốc kéo dài để tiến hành chụp X quang phổi và làm các thăm dò chẩn đoán khác.

-        Ho ra máu:  gặp triệu chứng này ở khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít, lẫn với đờm thường ho về buổi sáng và trong nhiều ngày, có thể nghe thấy tiếng rít phế quản chứng tỏ khối u đã làm tắc phế quản không hoàn toàn.

-        Viêm phế quản, viêm phổi tái diễn nhiều lần, sau điều trị bệnh nhân đã hết sốt, hết ho nhưng tổn thương trên X quang phổi còn tồn tại trên 1 tháng.  

2. Những dấu hiệu do sự lan tỏa của khối u phổi

-        Đau ngực: không có địa điểm đau rõ rệt, thường đau bên tổn thương đau kiểu thần kinh liên sườn. Có khi đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay.

-        Khó thở: khó thở ít gặp, thường do khối u phổi chèn ép gây tắc khí phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi làm bệnh nhân khó thở.

-        Nói khàn, giọng đôi do thần kinh quặt ngược bị chèn ép.

-        Khó nuốt: do thực quản bị chèn ép.

-        Các triệu chứng do khối u chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, cổ bạnh to, hố trên xương đòn đầy, tĩnh mạch nổi rõ ở cổ, ngực.  

-        Tràn dịch màng phổi: do khối u phổi xâm lấn ra màng phổi gây tràn dịch màng phổi, chẩn đoán xác định dựa vào khám lâm sàng và chụp x quang phổi. Chọc dò khoang màng phổi thấy dịch giúp chẩn đoán chắc chắn.

-        Một số bệnh nhân có biểu hiện: nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt về phía sau.

3. Dấu hiệu ngoài phổi

-        Bệnh nhân thường gầy sút cân nhiều và nhanh.

-        Móng tay khum, ngón dùi trống (đầu ngón tay, ngón chân to ra trông như đầu chiếc dùi trống).

-        Đau các khớp xương cổ tay, bàn ngón tay, cổ chân, bàn ngón chân. Nhiều bệnh nhân được phát hiện u phổi khi đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp vì các triệu chứng đau xương khớp này.

-        Nổi hạch ở hố trên đòn, hạch ở cổ.

-        Vú to ở nam giới: có thể to một hoặc 2 bên.

Triệu Chứng Cận Lâm Sàng Ung Thư Phổi Các Bạn Cần Biết / 2023

Triệu chứng, biểu hiện ung thư phổi gồm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

a. X-quang:

Rất có giá trị trong chẩn đoán. Có khi phải chụp 2 hay nhiều lần cách nhau khoảng 2 tuần để theo dõi sự phát triển của bóng mờ, bóng mờ tăng kích thước đều và nhanh (một dấu hiệu Xquang của ung thư).

b. Đối với ung thư trung tâm:

– Rốn phổi rộng hơn bình thường, bóng mờ không đều ở rốn phổi, bờ không đều đặn, bóng mờ phát triển đậm dần. Đặc biệt có các tia lan ra xung quanh như mặt trời mọc (hình ảnh đặc biệt trong ung thư phổi).

– Ở trường hợp lòng phế quản bị khối ung thư làm hẹp, thường có hình ảnh của rối loạn thông khí tại phần phổi tương ứng của phế quản đó:

– Phổi giảm sáng (do giảm thông khí).

– Phổi tăng sáng (do giãn phổi).

– Tăng thể tích, trung thất bị đẩy sang bên lành.

– Có thể xẹp phổi (Khối u to làm tắc lòng phế quản).

c. Ung thư ngoại vi:

– Bóng mờ đậm độ không đều nhau, chu vi không đồng đều, khi khối u càng lớn bóng mờ càng đậm. Do viêm mạnh nên quanh khối u cấu trúc phổi đậm nét hơn bình thường. Thể tích khối u có thể bằng từ đồng xu đến nắm tay. Nếu khối u cách phổi một quãng có thể thấy những tia nối với rốn phổi, các tia này có thể là sự thâm nhiễm ung thư dọc theo phế quản hoặc dọc mạch máu hoặc vào chuỗi bạch mạch.

Ung thư ngoại vi là khi bóng mờ đậm độ không đều nhau, chu vi không đồng đều

d. Trên phim có thể thấy hình ảnh của các biến chứng:

– Hoại tử: Làm thành một hang trong lòng khối u, hang này có thành dày, bờ ngoài rõ đều, bờ trong khúc khuỷu hang không đều, có thể thấy những nụ nổi lên. Trong lỗ hổng có nhiều dịch tiết, có khi giống như một hang lao thông thường, bờ mỏng mặt trong và ngoài đều đặn, bên trong có dịch hoặc không.

Nhưng ở đây nhu mô phổi ở xung quanh thường xuyên lành, thử nhiều lần BK vẫn âm tính, điều trị đặc hiệu lao không có tiến bộ. Có thể gặp hình ảnh của của áp xe phổi, bóng mờ lớn, giữa hình sáng và có nước dịch ở thuỳ trên. Ở đây thuỳ bị co kéo có thể gây nên biến dạng của cơ hoành trung thất thành ngực.

– Di căn vào hạch trung thất:

– Vào hạch phế quản – phổi làm rốn phổi rộng ra, nhiều khi bờ ngoài của rốn có nhiều hình vòng.

– Vào hạch cạnh khí quản và hạch khí phế quản, làm bóng của phần trên trung thất rộng ra.

– Vào ngã ba khí phế quản làm góc khí quản banh rộng ra (thực tế việc xác định trên Xquang rất khó khăn, chỉ ở những trường hợp nặng mới thấy được).

– Di căn vào thành ngực:

Gặp ở ung thư phổi ngoại vi, có thể di căn sang màng phổi, xương sườn, làm phá huỷ xương sườn hoặc gãy xương

e. Chụp phế quản:

– Có giá trị đặc biệt (ung thư trung tâm), phế quản hẹp, thành phế quản nham nhở, phế quản có thể cắt cụt.

– Ít có giá trị (ung thư ngoại vi), một số trường hợp có thể thấy phế quản bị thu hẹp, chệch hoặc bị cắt cụt.

f. Soi phế quản:

+ Rất quan trọng để chẩn đoán ung thư phế quản Có thể thấy một u dài hoặc một nụ mọc lên trên niêm mạc phế quản. U này màu trắng hoặc màu hồng bờ không đều, niêm mạc phế quản bị thâm nhiễm dày, u có thể loét và dễ chảy máu

+ Từ khi có ống soi sợi mềm, có thể phát hiện được những ung thư ở phế quản cấp 5, cấp 6.

+ Trong ung thư phế quản, ngoại vi soi phế quản thường không thấy.

+ Cũng có khi hình ảnh chèn ép từ ngoài phế quản làm xẹp lòng phế quản. Qua soi phế quản, có thể làm sinh thiết chải phế quản hay sinh thiết hút phế quản, nếu khối u ở ngoại vi thì tìm tế bào ung thư. Cũng có thể lấy dịch tiết ở lòng phế quản để tìm tế bào ung thư.

g. Phản ứng Mantoux:

+ Âm tính.

+ Tốc độ máu lắng tăng cao.

h. Các biện pháp khác:

+ Sinh thiết hạch ngoại vi nếu có hạch trên xương đòn, hoặc làm sinh thiết hạch ở cơ bậc thang theo phương pháp Daniels.

+ Khi cần thiết có thể làm sinh thiết phổi, chọc kim qua thành ngực vào khối u, dưới hướng dẫn của Xquang.

+ Ở một số trường hợp nhất định, có thể mở lồng ngực thăm dò, làm sinh thiết tức thì để quyết định luôn phương pháp phẫu thuật ở phổi.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi Tái Phát / 2023

Sau khi kết thúc điều trị, bệnh nhân ung thư phổi có thể bị tái phát. Do đó người bệnh cần theo dõi những thay đổi trong cơ thể mình để sớm phát hiện các triệu chứng ung thư phổi tái phát và điều trị kịp thời.

Ung thư phổi tái phát là gì?

Ung thư phổi tái phát là tình trạng các tế bào ung thư trở lại sau một khoảng thời gian điều trị. Khả năng tái phát tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp điều trị, loại ung thư phổi, chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt của người bệnh… Ung thư phổi tái phát có thể xuất hiện ở 3 vị trí:

Tái phát tại chỗ: Ung thư tái phát ở phổi, gần khối u ban đầu.

Tái phát khu vực: Ung thư tái phát ở các hạch bạch huyết gần khối u ban đầu.

Tái phát xa: Khi ung thư phổi tái phát ở các cơ quan như xương, não, tuyến thượng thận hoặc gan .

Triệu chứng ung thư phổi tái phát

Tùy thuộc vào vị trí tái phát mà người bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau.

Nếu tái phát tại chỗ, hoặc trong các hạch bạch huyết gần khối u ban đầu, các triệu chứng có thể bao gồm ho, ho ra máu, khó thở, thở khò khè hoặc viêm phổi.

Tái phát xa: Khối u tái phát ở não có thể gây chóng mặt, thị lực giảm, yếu ở một bên của cơ thể, hoặc mất ý thức.

Tái phát ở gan gây đau bụng, vàng da, vàng mắt, ngứa.

Tái phát trong xương gây đau nhức xương khớp, xương dễ gãy.

Ngoài ra, người bị ung thư phổi tái phát thường có các triệu chứng như: mệt mỏi, sút cân đột ngột…

Khi xuất hiện các dấu hiệu này, bạn cần đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đó rất có thể là triệu chứng của ung thư phổi tái phát.

Điều trị ung thư phổi tái phát

Căn cứ vào vị trí tái phát, độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư phổi tái phát gồm: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

Phẫu thuật: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp điều trị tái phát tại chỗ hoặc điều trị các khối u bị cô lập trong não hoặc gan.

Xạ trị: Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể áp dụng trong điều trị ung thư phổi tái phát với liều lượng thấp hơn giai đoạn đầu.

Hóa trị: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể bổ trợ sau phẫu thuật( trong trường hợp có thể tiến hành phẫu thuật) nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại và giảm nguy cơ tái phát bệnh và sử dụng chính (trong điều trị ung thư phổi tái phát giai đoạn muộn). Tuy nhiên, hóa trị liệu sử dụng để điều trị ung thư tái phát khác với hóa trị ban đầu.

Để sớm phát hiện các dấu hiệu tái phát, bên cạnh việc theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, bạn cần thường xuyên đến bệnh viện thăm khám, kiểm tra, phát hiện những dấu hiệu, khối u ung thư tái phát sớm để kịp thời điều trị.

Hiện bệnh nhân ung thư phổi tại bệnh viện Thu Cúc được áp dụng phác đồ điều trị chuẩn Singapore, giúp nhiều bệnh nhân sống sót và giảm nguy cơ tái phát sau quá trình điều trị. Trực tiếp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi là TS. BS Lim Hong Liang – chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore.