Bệnh Ung Thư Máu Ác Tính / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Sept.edu.vn

Tiên Đoán Bệnh Ung Thư Máu Ác Tính / 2023

Những bất thường trong nhiễm sắc thể. Các bất thường có thể là chuyển vị hay đảo ngược các nhiễm sắc thể. Đột biến cũng có hy vọng cho tiên lượng trong tương lai với những nghiên cứu mới đang được tiến hành.

Điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy ác tính đã được cải thiện trong những năm qua, vì vậy nghiên cứu đã tập trung vào lý do tại sao một số bệnh nhân có cơ hội tốt hơn để được điều trị hơn là những người khác. Sự khác biệt ở các bệnh nhân có ảnh hưởng đến việc điều trị được gọi là các yếu tố tiên lượng. Các yếu tố tiên lượng giúp các bác sĩ quyết định xem những người có một loại cần được điều trị nhiều hơn hoặc ít hơn. Một vài trong số này gồm:

– Nhiễm sắc thể bất thường trong ung thư máu ác tính

– Những bất thường thuận lợi trong ung thư máu ác tính

* Sự hoán vị giữa nhiễm sắc thể số 8 và 21 (thường gặp nhất ở những bệnh nhân M2)

* Sự đảo ngược của nhiễm sắc thể số 16 (thường gặp nhất ở những bệnh nhân M4 eos) hoặc sự hoán vị giữa nhiễm sắc thể số 16 và chính nó

* Sự hoán vị giữa nhiễm sắc thể số 15 và 17 (thường gặp nhất ở bệnh nhân M3)

– Những bất thường không thuận lợi trong ung thư máu ác tính

* Sự xóa (mất) một phần của nhiễm sắc thể số 5 hoặc 7 (không có dạng AML cụ thể)

* Sự hoán vị hoặc đảo ngược của nhiễm sắc thể số 3

* Sự hoán vị giữa nhiễm sắc thể số 6 và 9

* Sự chuyển vị giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22

– Bất thường của nhiễm sắc thể số 11

– Đột biến gen trong ung thư máu ác tính

Các kiểm tra mới cho phép các bác sĩ tìm sự thay đổi trong gen cụ thể trên các nhiễm sắc thể. Những người có đột biến gen nhất định có thể có một cái nhìn tốt hơn hoặc tồi tệ hơn.

Ví dụ, khoảng 1 bệnh nhân trong số 3 với AML có một đột biến ở gen FLT3. Những người này có xu hướng có một kết quả xấu hơn, nhưng những loại thuốc mới nhằm mục tiêu gen bất thường này đang được nghiên cứu, nó có thể dẫn đến những kết quả tốt hơn.

Mặt khác, những người có thay đổi trong gen NPM1 trong ung thư máu ác tính (và không có những bất thường khác) dường như có sự tiên lượng bệnh tốt hơn những người không có sự thay đổi này. Những thay đổi trong gen CEBPA cũng có liên kết đến một kết quả tốt hơn.

Trong những năm tới, các bác sĩ sẽ sử dụng các xét nghiệm mới để tìm hiểu thêm về các khuyết tật di truyền tiềm ẩn gây ra AML và làm thế nào chúng có thể được sử dụng để dự đoán tiên lượng bệnh cho bệnh nhân. Những khuyết tật di truyền này cũng có thể là cơ sở để điều trị các .

Ung Thư, U Lành Tính, U Ác Tính, Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính / 2023

Chào bác sĩ! Tôi bị một khối u nhỏ ở cánh tay phải, đi khám bác sĩ kết luận là u lành tính. Vậy khối u lành của tôi có phát triển thành ung thư không? Bác sĩ cho tôi biết ung thư là gì ạ? Làm thế nào để phân biệt u lành tính và u ác tính?

(nguyễn thị hoa)

– Phát triển chậm

– Mềm hoặc chắc

– Ranh giới rõ ràng, phần lớn có vỏ xơ bao bọc

– Không di căn đến các mô, tổ chức khác

– Có thể bóc tách hoặc cắt bỏ, ít khi tái phát trở lại

U ác tính (ung thư)

– Phát triển nhanh hơn

– Mật độ rắn

– Ranh giới xung quanh không rõ ràng

– Xâm lấn, di căn sang các mô, tổ chức khác

– Có thể cắt bỏ nhưng dễ tái phát

Khối u lành tính của có phát triển thành ung thư không? Thực tế, u lành tính không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều người lo lắng rằng trường hợp bị u lành tính có thể sẽ trở thành ung thư trong tương lai. Và thực tế là có những trường hợp đi xét nghiệm kết quả lành tính nhưng một thời gian sau lại phát hiện ung thư nên cho rằng khối u lành tính có thể chuyển thành ác tính. Hiện nay, theo các báo cáo y tế cho thấy có rất ít các loại u lành tính có khả năng chuyển thành ung thư vì vậy bạn không nên quá lo lắng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Chế độ sinh hoạt ngừa ung thư

Tập thể dục đều đặnCác nhà nghiên cứu cho thấy rằng tập thể dục có thể bảo vệ phổi chống lại sự tàn phá của khói thuốc lá. Hiệp hội Ung thư Mỹ khuyến cáo, mỗi người nên dành 30 phút hoạt động thể chất vừa phải và thực hiện đều đặn hàng ngày. Bỏ rượu, thuốc lá

Chế độ dinh dưỡng ngừa ung thư

Bổ sung đầy đủ Vitamin CCam chứa vitamin C và axit folic (một loại vitamin B phức hợp), cả 2 đều có lợi ích bảo vệ lại bệnh ung thư phổi. Thực phẩm Vitamin C khác bao gồm quả kiwi, khoai tây và ớt chuông đỏ. Măng tây, bông cải xanh, đậu khô và là nguồn cung cấp axit folic.Ăn thực phẩm giàu carotenoid.

Cà rốt, ớt chuông xanh và đỏ, khoai lang, bí xanh, rau lá xanh chứa chất chống oxy hóa thân thiện với DNA bảo vệ cơ thể. Tiền thân của Beta carotene, vitamin A chứa carotenoid giúp phòng ngừa bệnh ung thư. Lycopene, carotenoid khác, cũng được chứng minh là bảo vệ chống lại bệnh ung thư phổi. Ngoài ra, lycopene còn giúp tránh bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Cà chua, sản phẩm cà chua, ổi, dưa hấu, bưởi, hồng đều là nguồn tốt của lycopene.Ăn những thực phẩm chứa selenCác loại hạt là nguồn bổ sung selen tuyệt vời.Một nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung selenium (200 mcg) có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh ung thư. Lợi ích của việc bổ sung selen cần đánh giá thêm, tuy nhiên chúng ta có thể ăn nguồn thực phẩm lành mạnh có nhiều chất selenium bao gồm các loại hạt, ngũ cốc và cá ngừ.Ăn các thực phẩm giàu vitamin E.Các loại thực phẩm giàu Vitamin-E bao gồm các loại hạt (hạnh nhân, quả óc chó, và hạt hướng dương), bơ, xoài, và mầm lúa mì. Vitamin E (tocopherol), một chất chống oxy hóa giúp bảo toàn tế bào phổi. Một nghiên cứu của Phần Lan cho thấy rằng một chế độ ăn uống giàu Vitamin E giảm nguy cơ ung thư ở người hút thuốc lá 20%.Hạn chế hấp thụ chất béo bão hòaHạn chế ăn chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa (có trong thịt đỏ và thực phẩm từ sữa). Nghiên cứu cho thấy một mối tương quan trực tiếp giữa bệnh ung thư và tiêu thụ các chất béo động vật. Bạn nên ăn các loại cá béo như cá hồi, cá thu, cá ngừ, vì chúng chứa axit béo omega-3 (chất béo tốt). Đậu cũng là lựa chọn protein thay thế lành mạnh.

(Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ)

Bệnh Ung Thư Máu Cấp Tính / 2023

Ung thư máu cấp tính – hay còn gọi là bệnh Bạch cầu cấp là tình trạng cấp tính của bệnh lý ác tính tại tủy xương (Ung thư máu cấp tính).

Để thuận lợi cho việc điều trị, người ta tạm chia bạch cấu cấp làm 3 nhóm:

nhóm bạch cầu cấp ở trẻ em (<16 tuổi);

nhóm bạch cấu cấp ở người lớn ( ≥ 16 tuổi)

Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam/nữ khoảng 1,5/1.

Nguyên nhân gây bệnh bạch cầu cấp tính

Hóa chất : các chất nhóm Alkyl, nhóm benzen (những hóa chất có cấu trúc hóa học nhân vòng).

Tia xạ hay tia ion hóa: tỷ lệ bệnh bạch cầu cấp gặp nhiều ở những người tiếp xúc với tia xạ lâu ngày hay ở trong vùng nhiễm xạ nặng.

Virus: nhiều nghiên cứu ghi nhận một số virus gây bệnh trên người một thời gian dài cũng gây ung thư. Ví dụ: EBV gây ung thư vòm, HTLV1,2 gây bệnh bạch cầu cấp dòng lympho T….

Bất thường nhiễm sắc thể: đây là nguyên nhân thường gặp trên bệnh nhân bạch cầu cấp.

Yếu tố di truyền: có một số bệnh bẩm sinh di truyền như Hội chứng Down, hội chứng thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh, hội chứng Poland… gây người bệnh dễ mắc thêm bệnh bạch cầu cấp.

Yếu tố môi trường: môi trường bị nhiễm độc do hóa chất, thuốc trừ sâu, tia xạ…gây nên tình trạng nhiễm độc nguồn nước, thức ăn…và các chất độc này gây đột biến nhiễm sắc thể, gây ung thư máu.

Sốt kéo dài trên một tuần, sốt cao, thất thường và điều trị thuốc kháng sinh hay hạ sốt nhưng không hết.

Mệt mỏi, chán ăn.

Xanh xao có thể kèm theo vàng da (một số trường hợp)

Một số triệu chứng đi kèm, ít gặp khác:

Bụng to, cứng

Viêm loét miệng hay vòm họng

Khó thở, tim đập nhanh

Nốt xuất huyết dưới da nhiều hay mảng bầm da nhiều. ….vv…

Nhiều người bệnh có tâm lý hoang mang khi mắc ung thư máu cấp tính. Theo kinh nghiệm của chúng tôi, trong trường hợp bị chẩn đoán là mắc ung thư máu cấp tính, người bệnh nên xử lý như sau:

Một khi đã gia đình ghi ngờ bệnh nhân bệnh bạch cầu cấp thì nên đến khám tại bệnh viện quận huyện gần nhất để phát hiện sớm và có cách can thiệp hiệu quả nhất và sớm nhất.

Không nên điều trị Đông y trước khi các bác sĩ tây y tư vấn.

Tiên lượng bệnh ung thư máu cấp tính là điều mà không chỉ người bệnh mà còn người nhà bệnh nhân cũng rất quan tâm.

Các yếu tố tiên lượng thường được đề cập đến là: tuổi của bệnh nhân, số lượng bạch cầu máu ngoại vi lúc chẩn đoán, các rối loạn nhiễm sắc thể, khả năng đạt được lui bệnh hoàn toàn ngay sau đợt điều trị đầu tiên, thòi gian lui bệnh hoàn toàn, lơ xê mi cấp dòng B hay T… Tuổi thường được coi là yếu tố tiên lượng quan trọng: tuổi càng cao tiên lượng càng xấu.

Tuy nhiên, các yếu tố tiên lượng trên chỉ mang tính chất tương đôi, chúng phụ thuộc rất nhiều vào phác đồ điều trị mà chúng ta sử dụng.

Phòng tránh ung thư máu cấp tính

Ăn nhiều rau xanh, hoa quả để cung cấp Vitamin, khoáng chất cần thiết, nâng cao sức đề kháng.

Tập thể dục đều đặn mỗi ngày.

Tránh xa rượu bia, các chất kích thích, các loại thực phẩm bẩn.

Hạn chế sử dụng các loại thịt đỏ, các món ăn chiên, rán nhiều dầu mỡ, các món ăn nướng.

Có chế độ nghỉ ngơi phù hợp sau giờ làm việc.

Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể.

Ung Thư Bạch Cầu Lympho Ác Tính (All) / 2023

Ung thư bạch cầu Lympho ác tính (ALL) là một loại ảnh hưởng đến các tế bào bạch cầu chưa trưởng thành từ tủy xương. Các tế bào chưa trưởng thành nhân lên một cách nhanh chóng, không kiểm soát được và chiếm đầy tủy xương khiến cản trở việc sản xuất các tế bào máu bình thường.Trẻ em mắc bệnh ALL phải chịu đựng tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng tái phát, các vết bầm tím và chảy máu dễ dàng vì tủy xương của người bệnh không sản xuất đủ các tế bào hồng cầu, các tế bào bạch cầu và các tiểu cầu.

MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN CỦA BỆNH UNG THƯ BẠCH CẦU LYMPHO ÁC TÍNH (ALL) Ở TRẺ NHỎ?

ALL là loại ung thư thường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Cứ 1 triệu trẻ em lại có khoảng 30 – 40 trẻ mắc ALL mỗi năm. Và cứ 3 trẻ được chẩn đoán ung thư thì có 1 trẻ mắc thể ung thư ALL.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA ALL?

Mặc dù nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhưng nguyên nhân chính xác gây ra ALL vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên,có một số yếu tố nguy cơ gây tổn hại di truyền dấn đến sự phát triển của bệnh ALL ở trẻ như:

Bức xạ ion hóa: Trẻ em tiếp xúc với liều lượng lớn các bức xạ ion hóa (Chùm năng lượng tạo ra bởi các tia X và các chất phóng xạ) trước khi sinh hoặc trong những năm đầu đời có thể có nhiều nguy cơ mắc ALL hơn.

Các Yếu tố di truyền: ALL không phải là bệnh di truyền, nhưng trẻ em sinh ra với một số rối loạn bẩm sinh như hội chứng Down có nguy cơ mắc ALL cao hơn những người khác.

CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA ALL LÀ GÌ?

Các triệu chứng của ALL chủ yếu là do thiếu hụt các tế bào máu bình thường trong hệ thống máu, bao gồm:

* Bệnh thiếu máu do tỷ lệ hồng cầu thấp

* Trẻ em có biểu hiện dễ mệt mỏi và trông nhợt nhạt.

* Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu to tỷ lệ tiểu cầu thấp

* Nhiễm trùng thường xuyên hoặc kéo dài do không có đủ tế bào bạch cầu trưởng thành để chống nhiễm trùng.

* Đau xương và/hoặc đau khớp

* Các biểu hiện khác có thể bao gồm như sưng hạch bạch huyết, chán ăn, giảm cân, đau ngực và khó chịu ở bụng.

CHẨN ĐOÁN ALL NHƯ THẾ NÀO?

Chẩn đoán All đòi hỏi những đánh giá đầy đủ bao gồm xét nghiệm máu và kiểm tra tủy xương.

Để thực hiện xét nghiệm này, cần lấy mẫu máu đưa đến phòng xét nghiệm. Ở đó, các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu sẽ được đếm và được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm những tế bào máu bất thường.

Xét nghiệm này được thực hiện để khẳng định (hoặc bác bỏ) chẩn đoán bệnh nhân mắc ALL. Đồng thời, giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị tốt nhất cho đứa trẻ. Để kiểm tra tủy xương, người ta sẽ lấy mẫu tủy xương từ phần hông và đưa đi xét nghiệm. Nếu thấy sự hiện diện của các tế bào bạch cầu trong tủy xương, điều đó chứng tỏ bệnh nhân mắc ung thư bạch cầu và các xét nghiệm khác sẽ được thực hiện tiếp theo để xác định loại ung thư bạch cầu .

Thông qua thủ thuật chọc dò tủy sống, bác sỹ sẽ lấy một mẫu nhỏ của dịch não tủy (CSF) bao quanh não và tủy sống để kiểm tra về sự hiện diện của các tế bào bạch cầu trong hệ thống thần kinh trung ương. Nếu tế bào bệnh bạch cầu được phát hiện trong CSF thì việc điều trị bổ sung là cần thiết.

Các xét nghiệm khác và chụp X-quang giúp cung cấp thông tin về chức năng của các cơ quan quan trọng khác và sức khỏe tổng quát của trẻ, được thực hiện từ khi bắt đầu điều trị đến khi kết thúc điều trị để đánh giá mức độ tiến triển của quá trình điều trị.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Hóa trị kết hợp được xem là phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân mắc ALL. Hóa trị sẽ được thực hiện qua đường miệng, bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc vào dịch não tủy. Một số trường hợp kết hợp xạ trị để đạt hiệu quả tốt nhất nếu cần.

Nếu được điều trị tích cực ở những cơ sở điều trị hiện đại, 80% trẻ có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Việc điều trị kịp thời và tích cực rất quan trọng đối với mục tiêu chữa khỏi bệnh.

Nói chung, với bệnh ALL, điều trị cấy ghép thường không cần thiết. Cấy ghép tủy xương được chỉ định cho những trường hợp tế bào bệnh bạch cầu mang những thay đổi phân tử nhất định, không có đáp ứng với hóa trị và khi bệnh tái phát trở lại trong hoặc sau khi điều trị.

Phương pháp điều trị ALL được chỉ định khác nhau phụ thuộc vào loại tế bào bị bệnh bạch cầu, các biến đổi phân tử và đáp ứng ban đầu với hóa trị nhằm tối ưu hóa cơ hội chữa khỏi bệnh và tránh những tác dụng phụ dài hạn không đáng có trong quá trình điều trị.

Các tế bào bị bệnh bạch cầu được phân loại tại thời điểm chẩn đoán thành bệnh tế bào B hoặc bệnh tế bào T và được nghiên cứu để kiểm tra xem liệu có bất kỳ thay đổi nhiễm sắc thể hoặc phân tử ở cấp độ ADN hay không. Ngoài ra, sự giảm các tế bào bị bệnh bạch cầu cả trong máu và trong tủy xương cũng được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị. Đây là những việc làm cần thiết để xác định tiên lượng bệnh ở trẻ.

Hầu hết các tác dụng phụ của việc điều trị bệnh ALL đến từ hóa trị. Hóa trị tiêu diệt các tế bào bạch cầu bị bệnh – loại tế bào sinh sản nhanh chóng, đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường phát triển nhanh như các tế bào từ tóc, ruột, miệng và tủy xương.

Các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, loét miệng và rụng tóc thường xảy ra nhưng chỉ mang tính tạm thời. Với những tác dụng phụ phổ biển như thiếu máu và giảm tiểu cầu gây ra sự khó chịu cho người bệnh, một số biện pháp sẽ được áp dụng để người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Trường hợp cần ngăn ngừa tác dụng phụ có hại do thiếu máu và do số lượng tiểu cầu thấp gây chảy máu, việc điều trị truyền máu sẽ được chỉ định.

Hóa trị có thể có các tác dụng phụ dài hạn như ảnh hưởng đến tim, chức năng nội tiết và khả năng sinh sản sau này. Ngoài ra cũng có nguy cơ phát triển bệnh ung thư thứ hai về sau, đặc biệt là khi sử dụng tia xạ, tuy nhiên, nguy cơ này rất ít.

LIỆU CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG GIA ĐÌNH CÓ KHẢ NĂNG BỊ BỆNH?

Bệnh ALL gần như không bao giờ di truyền dạng nguyên thể và rất hiếm di truyền cho thành viên trong gia đình. Giống như các bệnh ung thư khác, ALL không lây lan và không thể được truyền từ người này sang người khác, ngay cả với tiếp xúc gần gũi hay dùng chung đồ ăn. Vì vậy, cha mẹ không nên lo lắng bệnh này sẽ ảnh hưởng đến anh chị em tiếp theo của trẻ.

CÓ THỂ LÀM GÌ ĐỂ HỖ TRỢ TRẺ EM MẮC ALL?

Cha mẹ là những người trợ giúp quan trọng nhất và lớn nhất đối với trẻ bị các căn bệnh nghiêm trọng như ALL. Tại Bệnh viện Singapore, đội ngũ y tế và điều dưỡng luôn luôn sẵn sàng tư vấn cho phụ huynh của trẻ về bản chất của bệnh, phương pháp điều trị, các tác dụng phụ của việc điều trị, và cách chăm sóc cho trẻ tốt nhất sau khi kết thúc điều trị. Chúng tôi tin rằng luôn luôn có cơ hội cho trẻ mắc ALL phục hồi về thể chất và tinh thần dưới sự tận tâm chăm sóc của cha mẹ và đội ngũ hỗ trợ tại Bệnh viện Singapore.

Bệnh viện Singapore luôn hỗ trợ bệnh nhân ngay cả sau khi điều trị

HỖ TRỢ TỪ BỆNH VIỆN THU CÚC

* Bệnh viện Singapore với rất nhiều chuyên gia hàng đầu trong ngành ung bướu sẽ hỗ trợ thông qua đường dây nóng để cung cấp thông tin hữu ích cho bạn hoặc người thân.

* Bạn cũng có thể đặt lịch hẹn để được tư vấn về các thông tin mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư, các xét nghiệm nên làm, các tác dụng phụ của điều trị ung thư, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt.

* Bạn được tư vấn, hội chẩn bệnh và điều trị bệnh với các chuyên gia điều trị ung thư hàng đầu đến từ những bệnh viện lớn của Singapore

Để biết thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ Bệnh viện Singapore theo đường dây nóng Tư vấn Ung Thư: 01234.689.345.