Xu Hướng 11/2022 # Tìm Hiểu Về Hội Chẩn Ca Bệnh Khó Chuyên Ngành Răng Hàm Mặt Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy / 2023 # Top 17 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Tìm Hiểu Về Hội Chẩn Ca Bệnh Khó Chuyên Ngành Răng Hàm Mặt Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Hội Chẩn Ca Bệnh Khó Chuyên Ngành Răng Hàm Mặt Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Là kỹ thuật đi ều trị các rối loạn mọc răng l ạc chỗ, đưa răng v ề đúng v ị trí giải phẫu trên cung hàm.

I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật đi ều trị các rối loạn mọc răng l ạc chỗ, đưa răng v ề đúng v ị trí giải phẫu trên cung hàm.

II. CHỈ ĐỊNH

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chân răng dị dạng kh ng di chuyển đư c. – Răng có chỉ định nhổ. – Răng bị dính khớp ankylosis . – Có tình trạng nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ Răng Hàm Mặt đã đư c đào tạo về nắn chỉnh răng. – Tr thủ. 2. Phương tiện 2.1. Phương ti ện và dụng cụ – Ghế máy răng. – Bộ khám răng mi ệng: gương, g ắp, thám châm. – Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng. – Dụng cụ lấy dấu, đ ổ mẫu…. 2.2. Vật liệu – Dây cung đàn h ồi với các kích thư ớc khác nhau. – Dây cung kích thư ớc lớn SS hoặc TMA. – Lò xo tạo chỗ, chun đơn, chun chu ỗi, dây thép buộc…. – Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu. – Vật liệu gắn…. 3. Hồ sơ bệnh án – Hồ sơ bệnh án theo quy định – Phim Panorama và Cephalometry đánh giá tình trạng răng, chân răng. 4. Người bệnh 108 Ngư i bệnh và, hoặc ngư i giám hộ ngư i bệnh đư c giải thích và đ ồng ý đi ều trị.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án 2. Kiểm tra ngư ời bệnh Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ. 3. Các bước kỹ thuật 3.1. Sửa soạn gắn khí cụ – Lấy dấu hàm bằng vật liệu thích h p. – Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng. – Đặt chun tách kẽ các răng hàm lớn có chỉ định đặt band. 3.2. Gắn khí cụ – Gắn band. – Gắn mắc cài cho các răng trên cung hàm. – Chọn, đ ặt và cố định dây cung trên các mắc cài và các ống band. 3.3. Điều trị tạo khoảng – Thay các dây cung đàn h ồi với kích thư ớc lớn hơn đ ể làm đ ều và sắp thẳng các răng. – Tạo khoảng cho răng m ọc lạc chỗ với dây cung thiết diện lớn SS hoặc TMA và lò so đ ẩy. 3.4. Đưa răng l ạc chỗ về vị trí đ ng trên cung hàm – Đánh giá kho ảng răng đư c tạo. – Tác đ ộng lực đưa răng v ề vị trí + Cố định dây cung vào mắc cài trên răng l ạc chỗ. + Có thể tăng cư ng các lực k o khác đ ể di chuyển răng l ạc chỗ như chun, lò xo… + Sử dụng kỹ thuật hai dây nếu cần. – Thay các dây đàn hồi có kích thước lớn dần ở các lần điều trị tiếp theo để dựng trục và di chuyển tiếp răng lạc chỗ. 3.5. Điều trị duy trì Ngừng tác đ ộng lực và đi ều trị duy trì khi răng l ạc chỗ đã đư c đưa v ề vị trí đúng trên cung, c ố định bằng dây cung SS hoặc TMA kích thư ớc lớn trong th i gian 3-6 tháng. 3.6. Kết th c đi ều trị 109 – Khi răng l ạc chỗ đã ổn đ ịnh ở vị trí mới thì kết thúc đi ều trị. – Tháo bỏ dây cung, mắc cài và band. VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong quá trình đi ều trị – Sang thương niêm mạc l i do lún band : Tháo band và gắn lại. – Lung lay răng lạc chỗ quá mức : Điều chỉnh lại lực tác động hoặc tháo dây cung. – Sang thương niêm mạc má do dây cung : Điều trị sang thương và điều chỉnh dây cung. 2. Sau điều trị – Răng mọc lạc chỗ chết tủy : Điều trị tủy.

Tìm Hiểu Về Khám Mắt Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy / 2023

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

Tìm Hiểu Về Khám Răng Hàm Mặt Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình / 2023

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Vi Phẫu U Não Thất Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy / 2023

I. ĐẠI CƯƠNG

II. CHỈ ĐỊNH

– Khối u dạng nang trong não thất 3 – Khối u ít mạch máu phần trước não thất bên, trong não thất 3, vùng tuyến tùng

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Những khối u lớn, tăng sinh mạch trong não thất – Không có đủ phương tiện cần thiết

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật thần kinh 2. Phương tiện: Sử dụng hệ thống nội soi với camera và màn hình độ nét cao, nguồn sáng led, optic chuyên dụng mổ não thất: 0 0 – 30 0 có nhiều kênh đưa dụng cụ và máy hút qua, hệ thống ghi video và hình ảnh trong mổ; Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi não thất; Hệ thống định vị Navigattion có thể sử dụng đĩa CD phim cộng hưởng từ hoăc CT scanner. Dụng cụ cầm máu: ống hút đốt điện, Bipolar forceps; Dao mổ siêu âm có đầu hút chuyên dụng vào não thất. 3. Người bệnh: Được khám lâm sàng cẩn thận; Chụp phim cộng hưởng từ sọ não; Người bệnh và gia đình cần được giải thích kĩ về bệnh tật và quá trình cần được điều trị trước, trong và sau mổ. 44 4. Hồ sơ bệnh án: Theo quy định bệnh án ngoại khoa.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo đúng quy định. 2. Kiểm tra Người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh. 3. Thực hiện kỹ thuật: Người bệnh được gây mê toàn thân, đầu cố định trên khung, lắp đặt hệ thống định vị. Quá trình qua các bước sau: – Đường vào: Thường sử dụng lỗ khoan ở trán trước khớp trán đỉnh 1 cm (đường vào não thất bên); – Đưa ống nội soi vào não thất: dựa vào hệ thống định vị đưa ống nội soi vào trong não thất, xác định các mốc giải phẫu quan trọng: đám rối mạch mạch, hệ thống mạch máu, lỗ monro. Xác định vị trí tổn thương và tính chất tổn thương. – Dùng dụng cụ cắt bỏ tổn thương, cầm máu kĩ vì trong não thất nếu chảy máu sẽ mờ không nhìn được trường mổ.

VI. THEO DÕI

– Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn: Mạch, huyết áp, hô hấp, nhiệt độ – Kháng sinh sau mổ 1 tuần – Theo dõi sát tri giác, nếu có dấy hiệu hôn mê hoặc tang áp lực nội sọ cần chụp CTscanner và xử trí ngay.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Chảy máu não thất, giãn não thất sau mổ Là biến chứng đẽ xảy ra trong và sau mổ. Nếu có biến chứng mổ cấp cứu dẫn lưu não thất. 2. Rò nước não tuỷ qua vết mổ + Khâu kĩ lại vết mổ + Thuốc lợi tiểu Diamox 250mg X 4 viên/ ngày 3. Nhiễm trùng: Viêm màng não, áp xe não 45 – Sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ nếu cấy máu, dịch não tủy có vi khuẩn. – Trong trường hợp không thấy vi khuẩn nhưng có bằng chứng nhiễm khuẩn dung kháng sinh phổ rộng ngấm tốt qua hang rào máu não.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Hội Chẩn Ca Bệnh Khó Chuyên Ngành Răng Hàm Mặt Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy / 2023 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!