Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ # Top 10 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

AĐiều trị bệnh da bằng laser CO2là kỹ thuật sử dụng chùm tia có bước sóng10600 nm làm bốc bay tổ chức da bệnh lý.

I. ĐỊNH NGHĨAĐiều trị bệnh da bằng laser CO2là kỹ thuật sử dụng chùm tia có bước sóng10600 nm làm bốc bay tổ chức da bệnh lý.

II. CHỈ ĐỊNH

– Các u lành tính ở da.+Hạt cơm.+U nhú.+U ống tuyến mồ hôi.+U xơ thần kinh.+U biểu mô nang lông.+Mũi sư tử.+U vàng kích thước dưới 0,5cm.+U bạch mạch.+Dày sừng da dầu.+Sùi mào gà.+Sẩn cục.+Bớt sùi.+U mềm treo (skin tags).+U mạch sừng hóa.– Viêm da thần kinh.– Các bệnh da nhiễm khuẩn: nấm sâu, lao da, u hạt nhiễm khuẩn.– Các u ác tính ở da không có chỉ định +Bệnh Bowen.+Bệnh Paget.+Ung thư tế bào đáy thể nông. 66

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chống chỉ định tuyệt đối:+Mới ngừng sử dụng isotretinoin dưới 6 tháng.+Vùng da điều trị nhiễm vi khuẩn/virus.– Chống chỉ định tương đối.+Tiền sử mắc sẹo lồi hay sẹo quá phát.+Thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím.+Vùng da điều trị đã chiếu tia xạ.VI. CHUẩN Bị1. Người thực hiện– Bác sĩ: 1 người– Điều dưỡng viên: 1 người2. Dụng cụ– Máy laser CO2.– Bàn thủ thuật.– Bàn để dụng cụ.– Hệ thống hút khói.– Bộ dụng cụ vô khuẩn:+Bơm tiêm áp lực.+Kẹp phẫu tích.+Kẹp cầm máu.+Kéo thẳng.– Thuốc và vật tư tiêu hao:+Dung dịch sát khuẩn povidin 10%.+Nước muối sinh lý 9%.+Thuốc tê xylocain 1%-2%.+Gạc vô khuẩn.+Bông khô.+Găng vô khuẩn.+Băng urgo. 67+Băng dính.+Băng cuộn.+Acid acetic 5%.3. Người bệnh– Tư vấn và giải thích cho người bệnh:+Sự cần thiết của điều trị.+Các bước tiến hành điều trị.+Các biến chứng có thể xảy ra.– Kiểm tra:+Hỏi tiền sử dị ứng, đặc biệt thuốc tê.+Tiền sử có mắc bệnh herpes da-niêm mạc.+Các bệnh rối loạn đông máu.+Sử dụng các thuốc chống đông.+Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường.4. Hồ sơ bệnh án– Chỉ định của bác sĩ và phiếu điều trị.– Kiểm tra phiếu xét nghiệm (nếu cần).

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Nơi thực hiệnPhòng tiểu phẫu.2. Chuẩn bị người bệnhTư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho tiến hành thủ thuật.3. Người thực hiện– Mặc áo phẫu thuật, đội mũ và khẩu trang, đeo kính bảo hộ.– Rửa tay và đeo găng vô trùng.4. Tiến hành thủ thuật– Sát khuẩn da vùng điều trị.– Gây tê tại chỗ.– Chọn công suất phù hợp với từng loại thương tổn. 68– Bốc bay tổ chức theo từng lớp.– Lau sạch thương tổn đốt bằng dung dịch nước muối rửa 9%.– Sát khuẩn bằng dung dịch povidin 10%.– Đắp gạc urgo tull.– Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn.Chú ý:– Để máy ở chế độ chờ khi không sử dụng.– Không sử dụng cồn và chất dễ cháy nổ.

VI. THEO DÕI

– Toàn trạng.– Chảy máu.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sốc: xử trí theo phác đồ.– Chảy máu: băng ép hoặc cầm máu bằng dao điện.– Nhiễm khuẩn: kháng sinh tại chỗ và toàn thân (nếu cần)

– Các u lành tính ở da.+Hạt cơm.+U nhú.+U ống tuyến mồ hôi.+U xơ thần kinh.+U biểu mô nang lông.+Mũi sư tử.+U vàng kích thước dưới 0,5cm.+U bạch mạch.+Dày sừng da dầu.+Sùi mào gà.+Sẩn cục.+Bớt sùi.+U mềm treo (skin tags).+U mạch sừng hóa.- Viêm da thần kinh.- Các bệnh da nhiễm khuẩn: nấm sâu, lao da, u hạt nhiễm khuẩn.- Các u ác tính ở da không có chỉ định phẫu thuật +Bệnh Bowen.+Bệnh Paget.+Ung thư tế bào đáy thể nông.66- Chống chỉ định tuyệt đối:+Mới ngừng sử dụng isotretinoin dưới 6 tháng.+Vùng da điều trị nhiễm vi khuẩn/virus.- Chống chỉ định tương đối.+Tiền sử mắc sẹo lồi hay sẹo quá phát.+Thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím.+Vùng da điều trị đã chiếu tia xạ.VI. CHUẩN Bị1. Người thực hiện- Bác sĩ: 1 người- Điều dưỡng viên: 1 người2. Dụng cụ- Máy laser CO- Bàn thủ thuật.- Bàn để dụng cụ.- Hệ thống hút khói.- Bộ dụng cụ vô khuẩn:+Bơm tiêm áp lực.+Kẹp phẫu tích.+Kẹp cầm máu.+Kéo thẳng.- Thuốc và vật tư tiêu hao:+Dung dịch sát khuẩn povidin 10%.+Nước muối sinh lý 9%.+Thuốc tê xylocain 1%-2%.+Gạc vô khuẩn.+Bông khô.+Găng vô khuẩn.+Băng urgo.67+Băng dính.+Băng cuộn.+Acid acetic 5%.3. Người bệnh- Tư vấn và giải thích cho người bệnh:+Sự cần thiết của điều trị.+Các bước tiến hành điều trị.+Các biến chứng có thể xảy ra.- Kiểm tra:+Hỏi tiền sử dị ứng, đặc biệt thuốc tê.+Tiền sử có mắc bệnh herpes da-niêm mạc.+Các bệnh rối loạn đông máu.+Sử dụng các thuốc chống đông.+Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường.4. Hồ sơ bệnh án- Chỉ định của bác sĩ và phiếu điều trị.- Kiểm tra phiếu xét nghiệm (nếu cần).1. Nơi thực hiệnPhòng tiểu phẫu.2. Chuẩn bị người bệnhTư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho tiến hành thủ thuật.3. Người thực hiện- Mặc áo phẫu thuật, đội mũ và khẩu trang, đeo kính bảo hộ.- Rửa tay và đeo găng vô trùng.4. Tiến hành thủ thuật- Sát khuẩn da vùng điều trị.- Gây tê tại chỗ.- Chọn công suất phù hợp với từng loại thương tổn.68- Bốc bay tổ chức theo từng lớp.- Lau sạch thương tổn đốt bằng dung dịch nước muối rửa 9%.- Sát khuẩn bằng dung dịch povidin 10%.- Đắp gạc urgo tull.- Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn.Chú ý:- Để máy ở chế độ chờ khi không sử dụng.- Không sử dụng cồn và chất dễ cháy nổ.- Toàn trạng.- Chảy máu.- Sốc: xử trí theo phác đồ.- Chảy máu: băng ép hoặc cầm máu bằng dao điện.- Nhiễm khuẩn: kháng sinh tại chỗ và toàn thân (nếu cần)

Bệnh Sùi Mào Gà Và Cách Điều Trị Sùi Mào Gà

Bệnh sùi mào gà là gì

Bệnh sùi mào gà là bệnh lây nhiễm qua đường tình dục rất phổ biến, có tỷ lệ người mắc cao trong tất cả các căn bệnh xã hội, tốc độ lây nhiễm của bệnh rất nhanh, ảnh hưởng vô cùng lớn đến sức khỏe, tâm lý, khả năng sinh sản và hòa khí trong gia đình của người bệnh. Vậy, bệnh sùi mào gà là gì mà nguy hiểm vậy?

Bệnh sùi mào gà không chỉ khiến người bệnh có cảm giác đau đớn, khó chịu mà còn gây trở ngại lớn cho đời sống tình dục, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh đẻ của người bệnh, nguy hiểm hơn, nó có thể là tác nhân gây ra các tế bào ung thư, có thể dẫn đến tử vong nếu không được chữa trị kịp thời.

Bệnh sùi mão gà thường xuất hiện nhiều nhất ở những đối tượng 20-25 tuổi, đã từng trải qua quá trình quan hệ tình dục.

Thời gian ủ bệnh thông thường của bệnh diễn ra từ 2 – 9 tháng sau đó mới xuất hiện các triệu chứng bệnh sùi mào gà đầu tiên nên rất khó phát hiện.

Sùi mào gà ở nam giới

Ở nam giới, bệnh sùi mào gà thường gặp ở quy đầu, rãnh , bao da và trên thân dương vật, có khi xuất hiện cả ở miệng sáo và

Sùi mào gà ở nữ giới

Ở nữ giới, bệnh sùi mào gà hay xuất hiện ở môi nhỏ, âm vật, tầng sinh môn, quanh lỗ niệu đạo, ngoài ra cũng có trường hợp chị em gặp sùi mào gà ở hậu môn hay cổ tử cung.

Sùi mào gà ở miệng

Sùi mào gà ở miệng là một trong những vị trí thường gặp ở những người bị nhiễm virus HPV – gây u nhú ở người.

Vị trí phát bệnh lở loét khoang miệng thường nằm ở dây chằng lưỡi và vùng lân cận, nốt ban khi lồi lên sẽ có dạng u nhú, dạng hoa cải, dạng mào gà, kích thước như hạt đậu, số lượng không nhiều từ 1 đến khoảng 10 nốt.

Tuy sùi mào gà ở miệng khá ít gặp, nhưng tỷ lệ phát bệnh là rất cao, vì vậy, mọi người phải chú ý phòng tránh bệnh sùi mào gà khoang miệng. Do mấy năm trở lại đây tư tưởng của mọi người ngày càng thoáng hơn, phương thức quan hệ tình dục cũng ngày càng đa dạng. Bệnh sùi mào gà ở miệng đại đa số đều thông qua khoang miệng để truyền nhiễm.

Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà, trong đó quan hệ tình dục không an toàn được coi là nguyên nhân hàng đầu.

Hầu hết tất cả mọi hình thức quan hệ tình dục qua bộ phận , đường hậu môn, đường miệng nếu không được bảo vệ đều là nguyên nhân gây sùi mào gà

Nếu nữ giới trong quá trình mang thai bị bệnh sùi mào gà thì có nguy cơ cao truyền bệnh sang thai nhi thông qua nước ối hoặc dây rốn khiến em bé sinh ra bị mắc bệnh bẩm sinh.

Nếu trong quá trình điều trị một căn bệnh nào đó, bệnh nhân vô tình truyền phải máu của những đối tượng bị bệnh sùi mào gà thì cũng sẽ bị nhiễm bệnh theo.

Đây cũng là nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà mà chị em cần chú ý.

Vi khuẩn Human papova (HPV) trong quá trình xâm nhập vào cơ thể sẽ nhanh chóng đi vào máu của người bệnh. Do đó, nếu vô tình tiếp xúc phải các vết thương hở mang máu, dịch chứa khuẩn sùi mào gà thì có nguy cơ cao sẽ bị lây bệnh

Tiếp xúc thân mật với người mang bệnh sùi mào gà như hôn, dùng chung đồ dùng vệ sinh cá nhan ( bàn chải, quần áo…) cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh. Mặc dù tỷ lệ của trường hợp này khá nhỏ nhưng không phải là không thể xảy ra.

Triệu chứng sùi mào gà

Sau khi nhiễm virus HPV người bệnh sẽ không phát bệnh ngay mà thường sẽ có thời gian ủ bệnh từ 2-9 tháng tùy cơ địa của mỗi người. Trước khi phát bệnh sùi mào gà, người bệnh không hề có bất kỳ một biểu hiện triệu chứng nào khác thường, người bệnh vẫn sinh hoạt như bình thường, nếu người có hệ miễn dịch yếu sẽ mệt mỏi đôi chút, phát bệnh sớm hơn những người bình thường khác.

Sau khi phát bệnh, triệu chứng sùi mào gà thường là:

Sau khi nhiễm virus 2-9 tháng, trên bề mặt da vùng cơ quan sinh dục hoặc hậu môn, miệng của người bệnh sẽ xuất hiện các u ú nhỏ mềm, đường kính chừng 1-2 mm hoặc hình đĩa bẹt tròn nhỏ bề mặt ráp, màu hồng nhạt hoặc trắng, không gây đau đớn.

Sau khi bệnh phát triển thêm 1 thời gian nữa thì các u nhú dần lớn lên, lan rộng, liên kết với nhau thành hình hoa súp lơ hoặc hình mào gà bề mặt sùi mềm, mủn ra, ẩm ướt, giữa các nhú có thể có mủ.

Triệu chứng sùi mào gà ở nam giới

Triệu chứng sùi mào gà ở nam giới thường là xuất hiện những mụn mềm, màu đỏ, có hình dáng như hoa mào gà, hoặc cái súp lơ. Thông thường bệnh xuất hiện ở các bộ phận sinh dục, hoặc xung quanh hậu môn, miệng…

Bộ phận bị sùi mào gà thường gặp nhất là rãnh quy đầu, bao quy đầu, quy đầu, lỗ niệu đạo, đôi khi thấy ở thân dương vật, những người đồng tính còn có thể xuất hiện t riệu chứng sùi mào gà ở hậu môn. Nhưng rất ít nhìn thấy ở bìu dương vật. Đặc biệt bệnh này dễ phát sinh ở những người bị dài bao quy đầu hoặc mắc bệnh . Ngòai những bộ phận sinh dục kể trên, các bộ phận khác của cơ thể giới cũng có thể bị nhiễm bệnh sùi mào gà như khoang miệng, các ngón chân, nách,….

Có trường hợp các tổn thương do bệnh sùi mào gà gây ra còn bao phủ toàn bộ cả bộ phận sinh dục, vùng quanh hậu môn và trong hậu môn, các nếp gấp bẹn… Một số trường hợp, nam giới bị mắc song song 2 bệnh lậu và sùi mào gà thì các tổn thương sùi mào gà sẽ phát triển thành một khối lớn, to khoảng bằng nắm tay, có màu đỏ tươi, tiết ra dịch mùi hôi thối.

Triệu chứng sùi mào gà ở nữ giới

Triệu chứng sùi mào gà ở nữ giới đầu tiên và rõ rệt nhất đó là xuất hiện nhiều khí hư màu trắng hoặc hồng, dịch bị bọc bởi bề mặt nốt sùi, luôn có hiện tượng lở loét, tổn thương da,… kèm theo có mùi hôi, đồng thời có thể xuất hiện cảm giác nóng rát hoặc .

Tiếp theo, cục bộ sẽ xuất hiện nốt sẩn màu đỏ, to dần, bề mặt lồi lõm không bằng phẳng, nhú lên có dạng hoa cải hoặc dạng mào gà, vị trí da liễu bị tổn thương chảy dịch mủ, có mùi hôi, luôn có cảm giác ngứa, nóng rát, vướng, khi quan hệ thấy đau đớn.

Cuối cùng, nếu xuất hiện triệu chứng sùi mào gà ở nữ giới kể trên, bệnh nhân không được quá lo lắng, có thể tiến hành xét nghiệm xem có mắc bệnh hay không, sử dụng dung dịch axit axetic 5%, kiểm tra cục bộ có xuất hiện điểm trắng không, sau khi chẩn đoán cụ thể cần tích cực tiến hành loại bỏ bệnh để đạt được hiệu quả tốt.

Tác hại của bệnh sùi mào gà

Bệnh sùi mào gà nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều tác hại nguy hiểm cho người bệnh:

Vì bệnh có tính chất lây lan rất nhanh nên một người nhiễm virus HSV trong thời gian ủ bệnh có thể vô tình lây nhiễm cho bạn tình hoặc những người thường xuyên tiếp xúc xung quanh, khiến bệnh khó kiểm soát. Đây là một trong những căn bệnh được xếp vào danh sách những bệnh lý lây qua đường tình dục nguy hiểm nhất.

Bệnh sùi mào gà có thể xuất hiện ở những bộ phận dễ quan sát như má, miệng, môi, đùi… khiến bệnh nhân cảm thấy mất tự tin, xấu hổ với mọi người xung quanh. Điều này ảnh hưởng xấu đến tâm sinh lý cũng như sự tập trung trong công việc và quá trình học tập của người bệnh.

Tác hại của bệnh sùi mào gà dễ dàng lây truyền từ bộ phận này sang bộ phận khác, nếu xuất hiện ở vùng mắt có thể dẫn đến mù lòa.

Các vết lở loét do bệnh sùi mào gà đem lại khiến người bệnh vô cùng đau đớn, khó chịu, gây bất tiện trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.

Người bệnh bị sùi mào gà thường có triệu chứng đau rát khi quan hệ tình dục, ảnh hưởng đến chất lượng và hạnh phúc vợ chồng.

Phụ nữ đang mang thai bị sùi mào gà sẽ cực kì nguy hiểm vì virus HSV có thể gây ra nhiều biến chứng như sinh non, sảy thai… Nếu em bé khi sinh từ những người mẹ mang bệnh rất dễ bị bệnh bẩm sinh, có nguy cơ bị teo não, mù mắt, thậm chí tử vong do nhiễm trùng máu…

Cách điều trị sùi mào gà

Cách điều trị sùi mào gà là vấn đề vô cùng quan trọng, đây là căn bệnh khó điều trị dứt điểm, dễ gây tái phát, do đó nếu một trong hai vợ chồng bị nhiễm sùi mào gà thì cần phải điều trị cho cả hai.

Những cách chữa sùi mào gà hiệu quả, được áp dụng nhiều nhất đó là:

Cách điều trị sùi mào gà bằng kỹ thuật đốt điện là phương pháp cũ, đã có từ lâu. Phương pháp này thông qua sự đốt nóng dòng điện cao tần sẽ làm loại trừ các u sùi do bệnh gây ra. Đặc điểm của phương pháp này chính là tính đơn giản, dễ thực hiện, cho hiệu quả thấy rõ. Kỹ thuật đốt điện trực tiếp loại trừ các thể sùi khô, điều trị bệnh tận căn. Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm đó là vùng da bị tổn thương sau khi đốt điện thường lâu hồi phục.

Đối với nam giới, bệnh sùi mào gà thường mọc ở những vị trí như quy đầu, rãnh quy đầu, bao quy đầu, phanh hãm bao quy đầu, miệng niệu đạo, số ít mọc ở trên thân dương vật. Những người có quan hệ đồng tính thì sùi mào gà còn mọc ở xung quanh hậu môn và trực tràng.

Đối với bệnh nhân nữ giới, các thương tổn do bệnh sùi mào gà gây ra thường mọc ở môi lớn, môi bé, cổ tử cung, âm đạo, hậu môn, có khi cũng mọc ở ngực, dưới nách…

Ưu điểm của cách chữa sùi mào gà bằng đốt laser là điều trị tận căn nguyên, loại bỏ mầm mống, loại bỏ các u sùi trên da, khó tái phát, tuy nhiên, nhược điểm là bề mặt đốt sùi phục hồi chậm và dễ bị viêm nhiễm.

Các bác sĩ khuyên người bệnh chỉ nên thực hiện điều trị đốt laser với trường hợp người bệnh có sùi to và độc lập. Không đốt sùi ở khu vực dây phanh hãm bao quy đầu để có thể phòng tránh nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của nam giới.

Thuốc điều trị sùi mào gà bao gồm thuốc chữa sùi mào gà ở nam giới và thuốc chữa sùi mào gà ở nữ giới

Thuốc điều trị sùi mào gà đối với các nốt sùi mào gà vẫn còn nhỏ, độc lập và mới mọc ở khu vực bên ngoài thì bệnh nhân có thể chữa bệnh sùi mào gà bằng cách dùng các dung dịch như Axid trichloaxetic 80-90% hoặc Podophyllotoxine 20-25% chấm trực tiếp lên các vết thương mỗi ngày.

Tuy nhiên, cần chú ý không được bôi trực tiếp dung dịch này lên bộ phận sinh dục như quy đầu, các niêm mạc như cổ tử cung hoặc bên trong âm đạo vì nó rất dễ gây bỏng da và khi dùng thuốc điều trị sùi mào gà thì người bệnh cần phải thực hiện theo sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa

Đây là điều trị sùi mào gà tiến tiến, hiện đại nhất hiện nay với rất nhiều ưu điểm vượt trội như trị dứt điểm, không tái phát, an toàn, không đau đớn, nhanh chóng và tiết kiệm, không những loại bỏ u nhú trên bề mặt mà còn giúp loại bỏ virus HPV, tăng cường hệ miễn dịch, ngăn chặn tình tráng tái phát bệnh, khắc phục những nhược điểm lớn của các phương pháp truyền thống.

Phòng tránh sùi mào gà

Sùi mào gà không những là căn bệnh xã hội nguy hiểm, dễ lây lan mà nó còn rất khó điều trị, hay tái phát, do đó việc phòng tránh sùi mào gà là vô cùng cần thiết.

Quan hệ tình dục lành mạnh, sử dụng bao cao su khi quan hệ.

Không quan hệ bừa bãi, chung thủy 1 vợ 1 chồng.

Khi có người trong nhà mắc bệnh cần đi làm xét nghiệm, kiểm tra chẩn đoán và có phương pháp phòng tránh sùi mào gà cho bản thân.

Phụ nữ mang thai phát hiện chồng mắc bệnh cần đến gặp bác sĩ để chẩn đoán bệnh, kịp thời có biện pháp ngăn ngừa, phòng tránh cho con, không sinh con bằng đường âm đạo.

Bố mẹ mắc bệnh không được tiếp xúc thân mật, hôn trẻ.

Không dùng chung vật dụng cá nhân với mọi người.

Có thể tiêm phòng vắc xin HPV để phòng tránh sùi mào gà và phòng tránh ung thư cổ tử cung.

Hình ảnh sùi mào gà

Tìm Hiểu Về Khám Mắt Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Vĩnh Phúc

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

Tìm Hiểu Về Khám Tai Mũi Họng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Quảng Trị

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu cấp máu các khối u, sau đó ti ến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đư ờng can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu cấp máu các khối u, sau đó ti ến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đư ờng can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH 1. Chỉ định – Chảy máu mũi do khối u xơ mũi họng trong quá trình chờ phẫu thuật – Nút mạch tiền phẫu làm giảm chảy máu trong phẫu thuật. – Làm giảm kích thước khối u 989

2. Chống chỉ định – Không có chống chỉ định tuyệt đối – Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng, phụ nữ có thai. III. CHUẨN BỊ 1. Người th ực hiện – Bác sỹ chuyên khoa – Bác sỹ phụ – Kỹ thuật viên điện quang – Điều dưỡng – Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác) 2. Phương tiện – Máy chụp mạch số hó a xóa nền (DSA) – Máy bơm điện chuyên dụng – Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh – Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X 3. Thuốc – Thuốc gây tê tại chỗ – Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê) – Thuốc chống đông – Thuốc trung hòa thuốc chống đông – Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước – Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc 4. Vật tư y t th ng thường – Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml – Bơm tiêm dành cho máy bơm điện – Nước cất ho c nước muối sinh lý – Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật – Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ 990

– Bông, gạc, băng dính phẫu thuật. – Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang. 5. Vật tư y t đặc biệt – Kim chọc động mạch – Bộ ống vào lòng mạch 5 -6F – Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch – Ống thông chụp mạch 4 -5F – Vi ống thông 1 .9-3F – Vi dây dẫn 0.01 4-0.018inch – Ống thông dẫn đường 6F – Bộ dây nối chữ Y. 6. Vật liệu g y tắc mạch – Xốp sinh học (gelfoam) – Hạt nhựa tổng hợp (PVA) – Keo sinh học (Histoacryl, Onyx…) – Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils) 7. Người bệnh – Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc. – Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước. – Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ. – Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần… 8. Phi u xét nghiệm – Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú – Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua – Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có). I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp v c ảm Gây mê toàn thân ho c gây tê tại chỗ. Người bệnh n m ngửa trên bàn chụp, đ t đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh m n đ ng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác ho c quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật 2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đư ờng vào của ống thông 991

– Sử dụng kỹ thuật Seld inger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay. – Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác. 3. Chụp đ ộng mạch chẩn đoán – Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc – Chọc kim và đ t bộ mở đường vào động mạch – Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đ t lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế th ng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ. – Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế th ng và nghiêng hoàn toàn. – Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4 -5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế th ng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ, và tư thế chếch 45 độ. – Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý 4. Nút mạch – Đ t ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài- hàm trong – Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu – Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đ c điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút t ạm thời (PVA, Spongel, Xốp cầm máu), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..) – Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đ t lòng mạch rồi ép b ng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băn g ép trong 8 giờ. V. NHẬN Đ ỊNH KẾT QUẢ – Khối u vòm mũi họng và các động mạch nuôi bị tắc mạch hoàn toàn 992

Quy trình 317. Chụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!