Xu Hướng 11/2022 # Tim Bẩm Sinh: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 # Top 18 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Tim Bẩm Sinh: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Tim Bẩm Sinh: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tim bẩm sinh được xếp vào nhóm bệnh lí tim cấu trúc. Có thể gặp nhiều bất thường, khiếm khuyết trong tim bẩm sinh: thông thương giữa các buồng tim và/hoặc các mạch máu lớn, các tổn thương tắc nghẽn, tổn thương do hở van, sự pha trộn máu…Tim bẩm sinh vẫn là một mảng khó của tim mạch vì chúng ít gặp hơn so với các bệnh tim khác, phẫu thuật sửa chữa cũng khá công phu và đòi hỏi nhiều kĩ thuật. Các bệnh lí tim bẩm sinh có thể được phân loại dựa trên biểu hiện tím và mức độ tưới máu phổi. Trong đó các bệnh hay gặp nhất là: thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch.

Nguyên nhân tim bẩm sinh đa phần là chưa được hiểu rõ. Người ta nhận thấy có sự đóng góp của yếu tố gen và môi trường. Các nguyên nhân có thể gây ra tim bẩm sinh:

Mẹ nhiễm cúm, Rubella trong khi mang thai

Người mẹ lạm dụng rượu và thuốc lá

Các bất thường nhiễm sắc thể: ba nhiễm sắc thể 18, ba nhiễm sắc thể 21…

Một số thuốc được chứng minh có thể gây quái thai: thalidomide, lithium, hydantoin,..

Triệu chứng tim bẩm sinh rất đa dạng và phong phú, từ không có triệu chứng cho đến những triệu chứng nặng nề, nguy hiểm tới tính mạng đều có thể gặp.

Tim bẩm sinh trẻ em có thể gồm những triệu chứng không đặc hiệu:

Không tăng cân, chậm phát triển thể chất

Khó thở, đặc biệt khó thở khi gắng sức

Ở trẻ sơ sinh có thể thấy trẻ tím môi khi khóc, khóc không ra hơi

Dễ bị viêm phổi và viêm phổi tái phát

Tim bẩm sinh ở người lớn có thể không có biểu hiện gì, chỉ phát hiện khi tình cờ đi khám, cũng có thể người bệnh đến khám vì triệu chứng của suy tim: khó thở, phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi..Hoặc hội chứng Eissenmenger: tím da niêm mạc, ngón tay dùi trống..Khi có hội chứng này, các can thiệp thường không còn chỉ định, tỉ lệ sống còn thấp.

Biến chứng tim bẩm sinh khá đa dạng: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, rối loạn nhịp tim, tắc mạch nghịch thường…

Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh tim bẩm sinh trẻ em

Tiêm chủng đầy đủ trước khi mang thai

Giảm cân trước khi mang thai nếu thừa cân

Chế độ ăn lành mạnh

Tránh các nguồn lây bệnh khi mang thai

Kiểm soát tốt đường huyết

Siêu âm doppler tim: là thăm dò bắt buộc và không thể thiếu. Dựa trên siêu âm tim có thể xác định được thể bệnh, định hướng cho can thiệp, phẫu thuật

Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ: cho phép chẩn đoán chính xác về mặt giải phẫu các dị tật trong và ngoài tim

Thông tim ống lớn: chẩn đoán về mặt giải phẫu, đánh giá luồng shunt, sức cản mạch phổi, áp lực mạch phổi…

X-quang ngực: thường chỉ phát hiện được các dấu hiệu gián tiếp, ít có giá trị chẩn đoán xác định

Các nghiệm pháp thăm dò: test đi bộ 6 phút, siêu âm gắng sức,.. để xác định mức độ bệnh và theo dõi đáp ứng điều trị

Hiện nay điều trị tim bẩm sinh có hai phương pháp chính: phẫu thuật sửa chữa hoặc can thiệp qua da

Phẫu thuật: có thể phẫu thuật sửa chữa toàn bộ hoặc phẫu thuật tạm thời (cầu nối chủ phổi, phẫu thuật Gleen,..) để chuẩn bị cho các bước sửa chữa tiếp theo. Phẫu thuật sửa chữa có thể rất đơn giản như vá thông liên nhĩ, vá thông liên thất nhưng cũng có thể rất phức tạp như phẫu thuật Switch (cắm lại động mạch chủ và động mạch phổi trong đảo gốc động mạch)

Can thiệp qua da: đây là phương pháp điều trị được phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây, trong đó Vinmec là đơn vị tích cực triển khai các kỹ thuật như thay van động mạch chủ qua da (TAVI),…. Có thể can thiệp điều trị bít thông liên nhĩ, bít thông liên thất, nong van động mạch phổi,…mà không cần mở ngực. Dụng cụ được đưa đến tổn thương qua đường mạch máu. Cũng có thể điều trị tạm thời như phá vách liên nhĩ trong đảo gốc động mạch… Thực hiện can thiệp qua da cần có một ekip cùng chuyên gia có kinh nghiệm.

Virus Ebola: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Bệnh virus Ebola (Ebola virus disease – EVD) hay còn gọi là sốt xuất huyết Ebola (Ebola hemorrhagic feve – EHF), là một căn bệnh chết người gây ra bởi một loại virus.

Có tất cả 5 chủng virus Ebola, trong đó có 4 chủng có thể gây tác động nghiêm trọng tới con người. Khi virus Ebola đi vào cơ thể sẽ làm tổn thương hệ miễn dịch và các cơ quan khác, giảm khả năng đông máu, khiến cơ thể chảy máu (xuất huyết) nghiêm trọng và không thể kiểm soát được. Bệnh virus Ebola đặc biệt nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao từ 50 đến 90%, gióng lên hồi chuông cảnh báo tới nhiều nước và nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới.

Ban đầu, virus Ebola được tìm thấy ở loài khỉ, tinh tinh cũng như các loài linh trưởng khác ở châu Phi. Một chủng loại của Ebola cũng đã được phát hiện ở loài khỉ và lợn ở Philippines.

Lây truyền từ động vật sang người

Dịch ebola bắt nguồn từ đâu? Nhiều chuyên gia cho rằng virus này lây truyền từ động vật sang người thông qua chất dịch cơ thể của một con vật bị nhiễm bệnh, ví dụ như máu, phân và nước tiểu.

Những người giết mổ hoặc ăn thịt động vật bị nhiễm bệnh sẽ có nguy cơ bị nhiễm virus khá cao, tương tự với việc tiếp xúc với phân hoặc nước tiểu của dơi sống trong các hang động cũng có thể là khởi nguồn cho cơn dịch.

Hiện chưa có bằng chứng cho thấy virus Ebola có thể lây lan qua vết cắn của côn trùng.

Lây truyền từ người sang người

Người bị nhiễm virus Ebola thường không lây cho người khác cho đến khi xuất hiện các triệu chứng rõ ràng.

Các thành viên trong gia đình và nhân viên y tế thường bị nhiễm do chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh, nhất là khi họ không sử dụng thiết bị bảo hộ như mặt nạ phẫu thuật và găng tay.

Một yếu tố khác có thể là căn nguyên truyền bệnh, đó là việc sử dụng lại bơm kim tiêm do điều kiện kinh tế không cho phép. Một số trường hợp cho thấy dịch Ebola đã bùng lên do sử dụng bơm kim tiêm không tiệt trùng kỹ.

Các triệu chứng Ebola thường khởi phát từ 2 đến 21 ngày sau khi bị nhiễm virus bao gồm: Sốt, nhức đầu, đau nhức cơ thể, đau bắp cơ, đau bụng tiêu chảy, đau họng, nôn mửa và đôi khi chảy máu bất thường, đi kèm với đó là sự suy giảm chức năng gan và thận.

Bệnh virus Ebola từng có thời gian bị lầm tưởng là sốt rét nhưng không phải. Theo thời gian, các triệu chứng Ebola xuất hiện càng rõ ràng hơn, bao gồm:

Buồn nôn và ói mửa

Đau bụng, tiêu chảy (có thể có máu)

Vết nổi ban to ra

Đau ngực và ho

Chảy máu trong bụng

Chảy máu từ nhiều nơi trên cơ thể, ví dụ những mảng bầm máu dưới da, chảy máu từ tai, mắt, hậu môn, âm đạo, chân răng

Bệnh virus Ebola không lây truyền qua tiếp xúc thông thường. Ebola hầu hết lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết cơ thể (tinh dịch, sữa mẹ, mồ hôi, nước mắt) hoặc chất bài tiết, chất thải của người mắc bệnh Ebola; thông qua các vật như kim tiêm chưa được tiệt trùng nhiễm dịch thể của người bệnh hoặc thông qua tiếp xúc trực tiếp với cơ thể của nạn nhân mắc bệnh Ebola.

Bệnh virus Ebola không thể lây truyền từ một người bị nhiễm bệnh trước khi họ có những triệu chứng của bệnh.

Người đã khỏi bệnh Ebola vẫn có thể lây nhiễm cho người khác khi máu hoặc các dịch tiết khác trong cơ thể họ vẫn còn virus Ebola, bởi máu và dịch tiết có thể vẫn nhiễm virus trong vài tuần.

Chưa có bằng chứng nào chỉ ra rằng bệnh Ebola lây truyền qua không khí hoặc qua vết cắn côn trùng.

Khẩu trang, găng tay, áo choàng bảo hộ, kính bảo hộ có thể ngăn lây truyền bệnh Ebola từ bệnh nhân sang người chăm sóc.

Bệnh virus Ebola tuy hiếm gặp nhưng rất trầm trọng và chủ yếu diễn ra ở Trung và Tây Phi, tuy nhiên, đã có những trường hợp bệnh xuất hiện ở những vùng khác trên thế giới. Ebola có thể gây bệnh cho cả nam giới và nữ giới, không loại trừ bất kì lứa tuổi nào.

Đối với hầu hết mọi người, nguy cơ bị mắc Ebola là rất thấp. Tuy nhiên, nguy cơ sẽ gia tăng đối với một số trường hợp sau:

Người thường xuyên tiếp xúc, chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh Ebola: là đối tượng có nguy cơ cao nhất vì có thể tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết cơ thể của bệnh nhân. Đối tượng này thường là người thân trong gia đình người bệnh, nhân viên y tế.

Người du lịch đến châu Phi: khi dịch bệnh bùng phát, bạn có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh nếu đi du lịch hoặc làm việc ở những nơi xảy ra dịch bệnh Ebola.

Người thực hiện nghiên cứu trên động vật: Các nhà nghiên cứu, chuyên gia có nhiều khả năng bị nhiễm virus Ebola nếu thực hiện nghiên cứu trên động vật, đặc biệt là trên những con khỉ được nhập khẩu từ châu Phi hay Philippines.

Người thực hiện chôn cất, mai táng: Kể cả khi đã qua đời, thi thể của những người đã chết vì Ebola vẫn có thể truyền bệnh.

Khi có dịch bệnh bùng phát, cách phòng ngừa tốt nhất là không nên đi du lịch, thăm viếng tới đất nước đang có dịch bệnh Ebola.

Nếu bắt buộc phải đi, cần chú ý thực hiện các biện pháp bảo vệ để tránh toàn bộ những tác nhân lây nhiễm trong quá trình du lịch, tiếp xúc với khu dịch bệnh. Nên trao đổi trước với các bác sĩ, cơ quan hỗ trợ y tế nếu bạn có kế hoạch đi đến những khu vực đang bùng phát dịch bệnh.

Sau khi đi du lịch, nếu thấy bản thân hoặc bất kỳ ai trong nhóm đồng hành có dấu hiệu bị sốt, nhức đầu hoặc đau nhức cơ và khớp trong vòng 3 tuần trở về từ chuyến đi, cần liên hệ ngay với bác sĩ và tiến hành kiểm tra ngay lập tức.

Đối với người bệnh:

Cần cách ly, điều trị tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân đúng để hạn chế lây lan dịch bệnh. Virus Ebola cũng được bài tiết qua tinh dịch và sữa mẹ nên cần tư vấn cho bệnh nhân cách phòng tránh lây truyền sau khi xuất viện.

Đối với người tiếp xúc gần:

Người chăm sóc bệnh nhân cần thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng hộ cá nhân (đeo khẩu trang, đeo kính bảo hộ mắt, mũ, găng tay bảo hộ, bao giầy, quần áo) rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh.

Chú ý thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng và sử dụng các thuốc sát khuẩn đường mũi họng.

Bệnh virus Ebola khó chẩn đoán vì các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu khá giống với một số bệnh như: thương hàn, sốt rét, dịch tả, sốt xuất huyết do virus khác… Nếu bác sĩ nghi ngờ ai nhiễm virus Ebola, họ sẽ yêu cầu thực hiện các xét nghiệm máu để nhanh chóng xác định chủng loại virus, bao gồm xét nghiệm Elisa và xét nghiệm PCR, trong đó:

Công thức chỉ số máu: thường có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Hóa sinh máu: tăng AST, ALT. Creatinin máu và ure có thể tăng trong thời gian tiến triển của bệnh.

Rối loạn đông máu nội quản rải rác.

Cách duy nhất để sớm khắc phục bệnh virus Ebola là đến bệnh viện, các cơ sở y tế chuyên khoa để được điều trị ngay từ khi mới nghi ngờ tiếp xúc với virus hay giai đoạn các triệu chứng vẫn còn sơ khai.

Hiện vẫn chưa có vắc-xin phòng ngừa căn bệnh này, các nhà khoa học vẫn đang trong quá trình nghiên cứu thông qua thử nghiệm một số phương hướng điều trị chống lại bệnh bằng cách phá hủy các tế bào đã nhiễm virus.

Các bác sĩ thường chỉ làm giảm và kiểm soát các triệu chứng của bệnh bằng cách:

Truyền dịch và cung cấp chất điện giải thông qua uống hoặc tiêm tĩnh mạch

Chỉ định thuốc điều chỉnh huyết áp

Truyền máu bù lại lượng máu bị mất

Điều trị các bệnh nhiễm trùng khác.

Cô lập bệnh nhân mắc bệnh Ebola nhằm ngăn chặn lây truyền

Hậu quả của dịch bệnh Ebola để lại là vô cùng nghiêm trọng, được đánh giá là “một trong những bệnh dễ gây chết người nhất từng được biết đến”. Bệnh Ebola không những lấy đi sự sống của người bệnh mà còn ẩn giấu nguy cơ bùng phát đại dịch. Kể cả những người được xác định đã chữa khỏi cũng luôn tiềm tàng nguy cơ tái phát trở lại, đây là điều đáng lo ngại bởi hiện nay vẫn chưa có vắc xin cũng như phương án điều trị triệt để cho căn bệnh này.

Ù Tai: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Ù tai là một tình trạng phổ biến, ù tai ảnh hưởng đến 1 trong 5 người. Mặc dù khó chịu, ù tai thường không phải là dấu hiệu của một điều gì đó nghiêm trọng. Mặc dù nó có thể trở nên tồi tệ hơn theo tuổi tác, nhưng đối với nhiều người, chứng ù tai có thể cải thiện khi điều trị. Ù tai có thể diễn ra ngắn ngày nếu tìm được nguyên nhân và giải quyết được nguyên nhân đó. Nhiều người bị ù tai diễn ra nhiều tháng nhiều năm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống gọi là ù tai kéo dài.

Ù tai có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu tìm được nguyên nhân gây ù tai, một số trường hợp không tìm được nguyên nhân điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng ù tai cải thiện phần nào chất lượng cuộc sống.

Nguyên nhân của ù tai thường gặp:

Một số nguyên nhân gây ù tai ít phổ biến hơn, bao gồm:

Bệnh Meniere: chứng ù tai có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh Meniere,

Rối loạn TMJ: các vấn đề với khớp thái dương hàm, khớp ở hai bên đầu trước tai, nơi xương hàm dưới gặp sọ của bạn, có thể gây ù tai.

U thần kinh âm thanh: khối u không ung thư (lành tính) này phát triển trên dây thần kinh sọ chạy từ não đến tai trong của bạn và kiểm soát sự cân bằng và thính giác. Còn được gọi là schwannoma tiền đình, tình trạng này thường gây ra chứng ù tai chỉ ở một tai.

Rối loạn chức năng ống Eustachian: ống trong tai nối giữa tai giữa với cổ họng trên của bạn vẫn được mở rộng mọi lúc, vì một lý do nào đó gây rối loạn chức năng ống dẫn đến ù tai

Một số loại thuốc có thể gây ra hoặc làm nặng thêm chứng ù tai, liều của các loại thuốc này càng cao thì chứng ù tai càng nặng: một số nhóm kháng sinh, thuốc trị ung thư, thuốc lợi tiểu, thuốc quinine, một số thuốc chống trầm cảm, aspirin dùng với liều cao,..

Ù tai chủ quan là ù tai chỉ bạn có thể nghe. Đây là loại ù tai phổ biến nhất. Nó có thể được gây ra bởi các vấn đề về tai ở tai ngoài, giữa hoặc bên trong của bạn. Nó cũng có thể được gây ra bởi các vấn đề với dây thần kinh thính giác ảnh hưởng đến tín hiệu thần kinh là âm thanh.

Ù tai khách quan là ù tai bác sĩ của bạn có thể nghe thấy khi khám. Loại ù tai hiếm gặp này có thể do vấn đề về mạch máu, tình trạng xương tai giữa hoặc co thắt cơ bắp.

Những yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ:

Tiếp xúc với tiếng ồn lớn: những người làm việc trong môi trường ồn ào như công nhân nhà máy và xây dựng, nhạc sĩ và binh lính,..

Hút thuốc lá: những người hút thuốc có nguy cơ mắc chứng ù tai cao hơn.

Vấn đề tim mạch như huyết áp cao, hẹp động mạch có thể làm tăng nguy cơ ù tai.

Trong nhiều trường hợp, ù tai là kết quả của bệnh không thể ngăn chặn được.

Một số biện pháp phòng ngừa có thể giúp ngăn ngừa một số loại ù tai.

Chẩn đoán ù tai dựa vào nhiều yếu tố, khai thác kỹ triệu chứng cơ năng:

Khám lâm sàng: khám lâm sàng tai – thần kinh toàn diện kết hợp với đánh giá chức năng tai

Chẩn đoán hình ảnh: chụp cắt lớp vi tính sọ não, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch não đồ tìm một số nguyên nhân gây ra chứng ù tai.

Tùy tình trạng bệnh mà có phương pháp điều trị khác nhau, điều trị bao gồm:

Điều trị nội khoa

Nhiều phương thức điều trị nội khoa đã được đề xuất để điều trị ù tai, có thể phân làm hai loại chính: các thuốc cắt đứt các cơ chế bệnh sinh tạo nên tiếng ù và các loại thuốc giúp bệnh nhân giảm đi sự khó chịu đối với tiếng ù.

Các thuốc tăng tuần hoàn ốc tai và hệ thần kinh trung ương, các thuốc giãn cơ trơn, các vitamin,..

Các thuốc kháng histamin và thuốc giảm phù nề trong các trường hợp nghi ngờ nguyên nhân ù tai do rối loạn chức năng vòi.

Các thuốc an thần, magnesi sulfat, barbiturate, meprobamate được sử dụng để giảm các ức chế trên hệ lưới của hệ thần kinh trung ương.

Các dẫn xuất của para-aminobenzoic acid (như procain) và nhóm amino acrylamide (như lidocaine, lignocaine) cũng có thể được sử dụng đường tĩnh mạch để làm giảm độ nhạy cảm của các mô dẫn truyền thần kinh.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, như amitriptyline và nortriptyline , đã được sử dụng với một số thành công. Tuy nhiên, những loại thuốc này thường chỉ được sử dụng cho chứng ù tai nghiêm trọng, vì chúng có thể gây ra tác dụng phụ phiền hà, bao gồm khô miệng, mờ mắt, táo bón và các vấn đề về tim.

Tránh các chất kích thích có thể. Giảm tiếp xúc với những thứ có thể làm cho chứng ù tai của bạn tồi tệ hơn. Ví dụ phổ biến bao gồm tiếng ồn lớn, caffeine và nicotine.

Loại bỏ ráy tai, ngừng thuốc nếu thuốc đó có thể gây nên chứng ù tai,…

Điều trị ngoại khoa

Điều trị khác

Tạo ra môi trường âm thanh như máy ồn trắng. Những thiết bị này, tạo ra âm thanh môi trường mô phỏng như mưa rơi hoặc sóng biển, thường là một phương pháp điều trị hiệu quả cho chứng ù tai, có thể giúp che đi tiếng ồn bên trong vào ban đêm.

Trợ thính. Đây có thể đặc biệt hữu ích nếu bạn có vấn đề về thính giác cũng như ù tai.

Châm cứu Thôi miên

Điều trị thần kinh bằng cách sử dụng kích thích từ xuyên sọ (TMS) là một liệu pháp không gây đau đớn, không xâm lấn đã thành công trong việc giảm các triệu chứng ù tai cho một số người. Hiện tại, TMS được sử dụng phổ biến hơn ở châu Âu và trong một số thử nghiệm ở Mỹ Người ta vẫn phải xác định bệnh nhân nào có thể hưởng lợi từ các phương pháp điều trị như vậy.

Ung Thư Lưỡi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Ung thư lưỡi là một bệnh lý ác tính rất nguy hiểm thường gặp ở vùng miệng-lưỡi. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh thường mơ hồ, và dễ bị bỏ sót. Chỉ khi bệnh đã diễn tiến nặng thì các triệu chứng mới rầm rộ. Do đó, bệnh nhân ung thư lưỡi thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.

Mỗi năm trên thế giới có khoảng 263.900 bệnh nhân ung thư lưỡi mới mắc và có đến 128.000 trường hợp tử vong. Tại Mỹ, năm 2009 ghi nhận 10.530 ca mắc mới và 1900 bệnh nhân tử vong do ung thư lưỡi (Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ). Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư lưỡi ngày càng gia tăng.

Hiện nay, người ta vẫn chưa rõ nguyên nhân của ung thư lưỡi là gì. Tuy nhiên, một số yếu tố được cho là nguy cơ của ung thư lưỡi:

Hút thuốc lá.

Uống nhiều bia rượu.

Vệ sinh răng miệng kém.

Dinh dưỡng: Thiếu các vitamin A, D, E; thiếu sắt;…

Vi sinh vật: vi khuẩn có thể trực tiếp tác động làm thay đổi gen hoặc gián tiếp gây viêm, dẫn đến việc phát sinh ung thư lưỡi. Virus HPV được cho là yếu tố nguy cơ của ung thư lưỡi.

Ung thư lưỡi có triệu chứng như thế nào?

Giai đoạn đầu

Trong giai đoạn đầu của ung thư lưỡi, bệnh nhân có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nghèo nàn. Chúng lại không rõ ràng và dễ nhầm với các bệnh thông thường, khiến nhiều bệnh nhân chủ quan và không đi khám. Những triệu chứng có thể xảy ra ở giai đoạn đầu của bệnh bao gồm:

Bệnh nhân có cảm giác khó chịu ở vùng lưỡi: cảm giác này giống như có dị vật hay xương cá cắm vào lưỡi, nhưng chỉ thoáng qua.

Có khối gồ nổi lên bề mặt lưỡi: màu sắc thay đổi, niêm mạc trắng, tổn thương chắc, rắn, có thể ở dạng xơ hóa hoặc loét nhỏ.

Hạch cổ: có thể gặp ở một số bệnh nhân ung thư lưỡi trong giai đoạn đầu của bệnh.

Giai đoạn toàn phát

Ở giai đoạn toàn phát, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện rõ trên lâm sàng, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân, nên bệnh ung thư lưỡi thường được phát hiện ở giai đoạn này.

Đau lưỡi: đây là triệu chứng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn toàn phát. Đau liên tục, và đau tăng khi bệnh nhân nói hoặc nhai, đặc biệt là ăn thức ăn cay, nóng. Thỉnh thoảng, đau có thể lan lên tai.

Tăng tiết nước bọt.

Chảy máu vùng miệng: máu hòa vào nước bọt, và khi nhổ ra nước bọt có màu đỏ.

Hơi thở có mùi khó chịu: do tổ chức ung thư hoại tử.

Khó nói, khó nuốt: do lưỡi bị cố định, khít hàm.

Nhiễm khuẩn: bệnh nhân sốt, mệt mỏi, chán ăn.

Sụt cân: do tổn thương bệnh lý và do không ăn được.

Khám lưỡi thấy ổ loét hoặc nhân lớn ở lưỡi: ổ loét phát triển và lan rộng nhanh làm giới hạn vận động của lưỡi; bên ngoài ổ loét có giả mạc nên dễ chảy máu. Có thể không thấy ổ loét mà thay vào đó là một nhân lớn đội lớp niêm mạc lưỡi nhô lên, trên bề mặt niêm mạc có những lỗ nhỏ mà khi ấn vào có chất dịch màu trắng chảy ra, chứng tỏ có tình trạng hoại tử bên dưới.

Giai đoạn tiến triển

Bệnh diễn tiến nhanh theo chiều hướng xấu. Thể loét chiếm ưu thế ở giai đoạn này, loét ăn sâu vào bên dưới và lan rộng ra xung quanh, khiến bệnh nhân đau đớn dữ dội, dễ bị chảy máu và bội nhiễm. Tổn thương hoại tử nhiều nên thường có mùi hôi. Việc thăm khám bệnh nhân là hết sức cần thiết để bác sĩ có thể đánh giá sơ bộ kích thước của khối u cũng như đặc điểm xâm lấn của khối u xuống phía dưới và ra các mô xung quanh (sàn miệng, amygdale, rãnh lưỡi,…). Việc thăm khám có thể khiến cơn đau của bệnh nhân tăng lên nhiều hơn, vậy nên thường phải gây tê trước khi khám để giảm thiểu phản ứng đau trên bệnh nhân.

Ung thư lưỡi giai đoạn cuối

Ở giai đoạn này, các triệu chứng ung thư lưỡi trở nên rầm rộ và nặng nề hơn. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân giai đoạn cuối:

Sụt cân nhanh: dấu hiệu này có thể cho thấy bệnh đang trở nặng.

Mệt mỏi: trong giai đoạn cuối, bệnh nhân mệt mỏi thường xuyên hơn.

Rối loạn tiêu hóa: ăn mau no, đầy hơi, chướng bụng sau ăn, buồn nôn, rối loạn đại tiện, phân lẫn máu,…

Sốt kéo dài: có thể báo hiệu một tình trạng xấu trên bệnh nhân.

Hạch di căn: hay gặp là hạch dưới cằm, hạch dưới hàm, hiếm khi di căn hạch cảnh giữa và dưới.

Tổn thương lưỡi: thường ở bờ tự do của lưỡi (80%), đôi khi có thể thấy ở các vị trí khác như mặt dưới lưỡi (10%), mặt trên lưỡi (8%), đầu lưỡi (2%).

Ung thư lưỡi thường gặp ở những người trên 50 tuổi, trong đó phần lớn là nam giới. Những người vệ sinh răng miệng kém, thường xuyên hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, có thói quen nhai trầu, hay nhiễm virus như HPV… là những đối tượng nguy cơ của ung thư lưỡi. Đặc biệt, nghiên cứu của Trung tâm Ung thư Rosswell Park, Hoa Kỳ cho thấy nam giới mắc bệnh lý răng lợi mạn tính, dù có hút thuốc lá hay không, cũng làm tăng nguy cơ ung thư lưỡi. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nếu xương ổ răng bị tiêu đi 1mm (trong bệnh lý viêm quanh răng) thì nguy cơ ung thư lưỡi tăng lên gấp 5.23 lần.

Ung thư lưỡi có thể được phòng tránh nhờ vào việc giữ gìn vệ sinh răng miệng. Việc bỏ các thói quen xấu như: bỏ hút thuốc lá, hạn chế rượu bia, bỏ thói quen nhai trầu,… cũng góp phần giảm nguy cơ ung thư lưỡi.

Khi có dấu hiệu bất thường nào, cần đến ngay các cơ sở y tế để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời ung thư lưỡi.

Triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu khiến bệnh nhân đi khám sẽ là định hướng bước đầu để bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng, từ đó có được chẩn đoán sơ bộ, trong đó quan trọng nhất là khám lưỡi và khám hạch để phát hiện được các tổn thương.

Sinh thiết: được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định các loại ung thư nói chung và ung thư lưỡi nói riêng. Mẫu bệnh phẩm có thể lấy được nhờ áp lam vào tổn thương tại lưỡi hoặc chọc hút hạch nghi ngờ bằng kim nhỏ.

Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-Quang xương hàm dưới, siêu âm, CT Scan, MRI: nhằm đánh giá sự di căn của bệnh.

Xạ hình toàn thân: cho phép phát hiện di căn xa của ung thư lưỡi.

Ung thư lưỡi rất khó để phát hiện sớm vì các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn đầu quá mơ hồ. Bệnh nhân thường đến viện khi mà tổn thương ung thư không còn khu trú tại chỗ nữa, nó đã xâm lấn và lan ra xung quanh. Do đó, việc lên kế hoạch điều trị ung thư lưỡi phụ thuộc nhiều vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Một số loại thương tổn như thể nhú sùi, thể nhân, thể loét phát hiện ở giai đoạn sớm có thể điều trị triệt để bằng phẫu thuật hoặc xạ trị. Bệnh nhân vào viện muộn hơn thì việc điều trị trở nên phức tạp hơn, đôi khi phải kết hợp nhiều phương pháp.

Phẫu thuật

Giai đoạn sớm: Phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị cơ bản nhất cho bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm. Bệnh nhân sẽ được điều trị triệt căn bằng phẫu thuật đơn thuần. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đặc điểm của khối u (vị trí, kích thước, …) để đưa ra chỉ định phù hợp trên từng bệnh nhân cụ thể:

Phẫu thuật cắt rộng u.

Phẫu thuật cắt lưỡi bán phần + vét hạch cổ.

Phẫu thuật cắt nửa lưỡi + cắt nửa sàn miệng + cắt xương hàm dưới + vét hạch cổ + tạo hình.

Xạ trị

Xạ trị đã có đóng góp không nhỏ trong việc điều trị ung thư lưỡi cho bệnh nhân. Tuy nhiên, những tác dụng phụ trên bệnh nhân xạ trị, như khô miệng, viêm nhiễm vùng miệng, xạm da, loét da, khít hàm,… là điều khó tránh khỏi.

Xạ trị đơn thuần: xạ trị triệt căn có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư lưỡi phát hiện sớm; ngoài ra, xạ trị còn là phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư lưỡi quá giai đoạn phẫu thuật,

Xạ trị bỗ trợ sau phẫu thuật: mục đích của xạ trị trong trường hợp này là tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại sau quá trình phẫu thuật, mang lại hiệu quả lớn hơn so với phẫu thuật đơn thuần.

Xạ trị tại chỗ (xạ trị áp sát): Ngoài phương pháp xạ trị thông thường, hiện nay còn có xạ trị áp sát, nghĩa là dùng nguồn phóng xạ áp sát vào tổn thương ung thư lưỡi để có thể tiêu diệt tổn thương ác tính tại chỗ.

Xạ trị gia tốc toàn não hoặc xạ phẫu bằng dao gamma: điều trị tổn thương di căn não, để cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng hóa chất đưa vào cơ thể bệnh nhân để điều trị ung thư, có thể hóa trị bằng đường toàn thân hay tại chỗ (động mạch lưỡi). Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ ưu tiên sử dụng liệu pháp đơn hóa trị hay đa hóa trị cho bệnh nhân.

Hóa trị có thể được chỉ định trước phẫu thuật hay xạ trị (gọi là hóa trị tân bổ trợ) để thu nhỏ tổn thương và giúp tăng hiệu của phương pháp điều trị chính. Hóa trị trước phẫu thuật đem lại lợi ích trong việc điều trị các ung thư vùng đầu mặt cổ giai đoạn muộn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tim Bẩm Sinh: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!