Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Chuyên Khoa – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán / 2023 # Top 16 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thủ Tục Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Chuyên Khoa – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Chuyên Khoa – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA

Một phòng khám chuyên khoa phải đảm bảo các điều kiện về nhân sự có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế phù hợp phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh và quan trọng hơn hết là phải được cơ quan y tế có thẩm quyền cấp phép hoạt động. NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ cung cấp dịch vụ xin giấy phép hoạt động cho phòng khám chuyên khoa với các thông tin tư vấn sau:

I. Cơ sở vật chất

– Xây dựng và thiết kế:

 Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;

 Xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh;

– Các yêu cầu về diện tích như sau:

Có nơi đón tiếp người bệnh; Buồng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10m2;  trừ phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế.

 Riêng đối với phòng khám chuyên khoa ngoại, phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ phải có thêm buồng lưu người bệnh có diện tích ít nhất 12 m2; phòng khám phục hồi chức năng phải có thêm buồng phục hồi chức năng có diện tích ít nhất là 10 m2;

Tùy phạm vi hoạt động chuyên môn, nếu có làm thủ thuật thì:

– Có buồng thủ thuật với diện tích ít nhất là 10 m2 nếu có thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant); – Có buồng thăm dò chức năng với diện tích ít nhất là 10 m2 nếu có thực hiện thăm dò chức năng; – Có buồng khám phụ khoa có diện tích ít nhất là 10 m2 nếu thực hiện việc khám phụ khoa hoặc khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục; – Có buồng thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình có diện tích ít nhất là 10 m2 nếu thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình; – Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt nếu có từ ba ghế răng trở lên thì diện tích cho mỗi ghế răng ít nhất là 5 m2; – Phòng khám chuyên khoa nếu sử dụng thiết bị bức xạ (bao gồm cả thiết bị X-quang chụp răng gắn liền với ghế răng) thì phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ; – Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật, bảo đảm vô trùng đối với buồng thực hiện thủ thuật; – Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

II. Thiết bị y tế

Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đăng ký;

Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

III. Tổ chức nhân sự

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh(*)ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa đó;

(*) Thời gian khám bệnh, chữa bệnh để làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc người phụ trách khoa, phòng, bộ phận chuyên môn (sau đây gọi tắt là khoa) là thời gian trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh kể từ ngày người đó được cấp văn bằng chuyên môn (xác định từ thời điểm ký kết hợp đồng lao động hoặc có quyết định tuyển dụng) đến ngày được phân công, bổ nhiệm làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc người phụ trách khoa, bao gồm cả thời gian học định hướng chuyên khoa hoặc sau đại học (bác sĩ nội trú, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II) theo đúng chuyên khoa mà người đó được phân công, bổ nhiệm.

Các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó;

IV. Phạm vi hoạt động chuyên môn a) Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám bác sỹ gia đình: – Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh nội khoa thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa; – Thực hiện kỹ thuật điện tim, điện não đồ, điện cơ, lưu huyết não, siêu âm, nội soi tiêu hóa nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật này có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên. Trường hợp có thực hiện kỹ thuật nội soi tiêu hóa thì phải có thêm giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 18 tháng trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

b) Phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, nhi và chuyên khoa khác thuộc hệ nội): – Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh chuyên khoa thuộc hệ nội; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. c) Phòng tư vấn khám bệnh, chữa bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế: – Phòng tư vấn chỉ được tư vấn trong phạm vi những chuyên khoa đã được phê duyệt; – Người hành nghề chỉ được tư vấn về chăm sóc sức khỏe phù hợp với chứng chỉ hành nghề đã được cấp; d) Phòng khám chuyên khoa ngoại: – Sơ cứu, cấp cứu ban đầu về ngoại khoa; – Khám và xử trí các vết thương thông thường; – Bó bột, tháo bột gẫy xương nhỏ; – Mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ; – Không chích các ổ mủ lan tỏa lớn. – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. đ) Phòng khám chuyên khoa phụ sản – kế hoạch hóa gia đình: – Cấp cứu ban đầu về sản, phụ khoa; – Khám thai, quản lý thai sản; – Khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa thông thường; – Đặt thuốc âm đạo; – Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung; – Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào ung thư; – Siêu âm sản khoa nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật siêu âm có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên và có giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 18 tháng trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; – Đặt vòng tránh thai; – Hút thai, phá thai nội khoa đối với thai ≤ 06 tuần (từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng) khi đáp ứng các điều kiện quy định tại chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. e) Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt: – Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu các vết thương hàm mặt; – Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dài dưới 02 cm ở mặt; – Nắn sai khớp hàm; – Điều trị laser bề mặt; – Chữa các bệnh viêm quanh răng; – Chích, rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng; – Làm răng, hàm giả; – Chỉnh hình răng miệng; – Chữa răng và điều trị nội nha; – Tiểu phẫu thuật răng miệng; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. g) Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng: – Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu về tai mũi họng; – Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang; – Chích rạch viêm tai giữa cấp; – Chích rạch áp xe amidan; – Cắt polip đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng; – Cầm máu cam; – Lấy dị vật vùng tai mũi họng, trừ dị vật ở thanh quản, thực quản; – Đốt họng bằng nhiệt, bằng laser; – Nạo VA; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. h) Phòng khám chuyên khoa mắt: – Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu về mắt; – Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu; – Lấy dị vật kết mạc, giác mạc, chích chắp lẹo; – Thông rửa lệ đạo; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. i) Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ: – Tạo má lúm đồng tiền, xóa xăm cung lông mày, nâng cung lông mày, tạo hình gò má, tạo hình cằm chẻ, cằm lẹm, sửa da ở vùng mặt, vùng cổ; – Tạo hình mí mắt, mũi, môi, tai; – Không được phẫu thuật tạo hình như nâng ngực; nâng vú; thu nhỏ quầng vú, núm vú; thu gọn thành bụng, mông, đùi; căng da mặt, mông, đùi; lấy mỡ cơ thể; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám; – Việc phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng đã được xác định trong chứng minh nhân dân chỉ được thực hiện sau khi người có yêu cầu phẫu thuật thẩm mỹ đã có đơn gửi cơ quan Công an nơi cấp chứng minh nhân dân. k) Phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng: – Phục hồi chức năng các hội chứng liệt thần kinh trung ương và ngoại biên; các bệnh mạn tính hoặc sau khi phẫu thuật; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. l) Phòng khám chuyên khoa tâm thần: – Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tâm thần, động kinh; – Thực hiện các liệu pháp tâm lý trị liệu; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. m) Phòng khám chuyên khoa ung bướu: – Khám, phát hiện sớm các bệnh ung bướu thông thường; – Lấy bệnh phẩm để làm xét nghiệm tế bào, giải phẫu bệnh lý một số loại ung thư cổ tử cung, trực tràng, âm hộ, vú, hạch. Những kết quả xét nghiệm tế bào, xét nghiệm giải phẫu bệnh lý phải được bác sỹ chuyên khoa giải phẫu bệnh – tế bào kết luận; – Khám và theo dõi định kỳ các bệnh ung bướu đã và đang điều trị; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám. n) Phòng khám chuyên khoa da liễu: – Khám bệnh, chữa bệnh các bệnh về da, bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; – Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.V. Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động; 2. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài; 3. Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 4. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 5. Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; 6. Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; 7. Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh * Số lượng hồ sơ: 01 bộVI. Lệ phí: 4.650.000 đ/giấy phép, trong đó: – Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động: Phòng khám chuyên khoa: 4.300.000đ/lần. – Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: 350.000 đ/giấyVI. Cơ sở pháp lý Luật khám chữa bệnh  Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành Thông tư 41/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 41/2011/TT-BYThướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành

Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Đa Khoa Tại Cần Thơ / 2023

Điều kiện mở phòng khám đa khoa

Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa được quy định tại Điều 25 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Khoản 7 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP như sau:

– Thành lập hợp pháp

Để thực hiện hoạt động khám chữa bệnh trước tên cần phải mở phòng khám dưới một hình thức tổ chức đó có thể là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể có chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Cần Thơ cấp.

– Được cấp giấy phép hoạt động

Phòng khám tư nhân phải có Giấy phép hoạt động do Giám đốc Sở Y tế cấp. Để được cấp giấy phép hoạt động thì phòng khám tư nhân phải đáp ứng những điều kiện chung mà các phòng khám tư nhân cần đáp ứng như:

+ Đáp ứng được đầy đủ các quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về cơ sở khám, chữa bệnh.

+ Có đủ số lượng người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn

+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám tư nhân phải có ít nhất 36 tháng hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Ngoài điều kiện chung thì đối với từng loại hình phòng khám tư nhân cần đáp ứng thêm những điều kiện cụ thể riêng. Đối với phòng khám đa khoa cần đáp ứng điều kiện như:

+Về quy mô: có bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh phải có ít nhất 02 chuyên khoa thuộc một trong các khoa sau: khoa nội, khoa ngoại, khoa sản, khoa nhi.

+Về cơ sở vật chất: tất cả các phòng khám, chữa bệnh trong phòng khám đa khoa như nơi để cấp cứu, nơi lưu trú của bệnh nhân, nơi thực hiện tiểu phẫu (nếu có) và phòng khám chuyên khoa phải đủ diện tích tối thiểu để thực hiện kỹ thuật chuyên môn.

+Điều kiện về trang thiết bị y tế: Có đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa và hộp thuốc chống sốc.

+Về nhân sự: Số bác sỹ khám chữa bệnh hành nghề, làm việc cố định tại phòng khám đa khoa phải chiếm ít nhất 1/2 tổng số bác sỹ hành nghề khám chữa bệnh tại phòng khám đa khoa. Người phụ trách các phòng khám chuyên khoa, phụ trách bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh tại phòng khám đa khoa phải là bác sỹ hành nghề hữu cơ.

Hồ sơ đăng ký hoạt động phòng khám đa khoa

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa (được quy định tại Điều 46 Luật khám chữa bệnh năm 2009 hướng dẫn cụ thể tại Điều 43 Nghị định 109/2016/NĐ-CP bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

– Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

– Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;

– Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định này;

Trình tự, thủ tục xin giấy phép hoạt động phòng khám đa khoa

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động tại Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở. Trong vòng thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm duyệt hồ sơ và xuống thẩm định tại cơ sở. Nếu trường hợp hồ sơ được đánh giá đạt thì sẽ cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Y Học Cổ Truyền / 2023

– Thời gian thực hiện: 30 – 60 ngày làm việc. – Nếu khách hàng chưa có giấy tờ ở mục 10 hoặc mục 11 có thể liên hệ trực tiếp V.L.C để được hỗ trợ.

2. Về cơ sở vật chất:

– Buồng chẩn trị có diện tích ít nhất là 10m2 và có nơi đón tiếp người bệnh; – Tùy theo hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng thêm các điều kiện sau: + Có châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt phải có buồng hoặc bố trí nơi kê giường châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt diện tích 5m2/giường. + Có xông thuốc phải có buồng xông hơi. Diện tích ít nhất là 2m2/buồng. Buồng phải kín nhưng đủ ánh sáng. + Nếu có bào chế một số dạng đóng gói sẵn thì phải được Sở Y tế Tỉnh thẩm định, xem xét cho phép.

3. Thiết bị y tế:

– Nếu thực hiện việc khám bệnh, kê đơn, bốc thuốc: + Có tủ thuốc, các vị thuốc được đựng trong ô kéo hoặc trong chai lọ có nắp và ghi rõ tên vị thuốc ở bên ngoài; + Có cân thuốc và phân chia các vị thuốc theo thang; – Nếu thực hiện việc châm, cứu, xoa bóp day ấn huyệt: + Có giường châm, cứu, xoa bóp day ấn huyệt; + Có đủ dụng cụ để châm, cứu, xoa bóp day ấn huyệt, đèn hồng ngoại; + Có đủ dụng cụ và hướng dẫn xử lý vượng châm. – Nếu thực hiện xông hơi thuốc: có hệ thống tạo hơi thuốc;

4. Nhân sự:

– Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phải là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng đối với BS chuyên khoa y học cổ truyền; 48 tháng đối với y sỹ chuyên khoa; 36 tháng đối với lương y hoặc có bài thuốc gia truyền. – Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được phân công.

5. Phạm vi hoạt động chuyên môn phòng khám đa khoa

– Khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc); – Được sử dụng các thành phần thuốc y học cổ truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp đăng ký lưu hành để phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh; – Bào chế thuốc sống thành thuốc chín (thuốc phiến), cân thuốc thang cho người bệnh; -Người hành nghề bằng bài buốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền chỉ được khám, chữa bệnh bằng chính bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp gia truyền đó. – Trong trường hợp có sản xuất một số dạng đóng gói sẵn để phục vụ trực tiếp cho người bệnh của phòng chẩn trị (cao, đơn, hoàn, tán hoặc các dạng khác) thì phải đăng ký với Sở Y Tế tỉnh về công thức bài thuốc, quy trình sản xuất (kèm theo bản giải trình về cơ sở vật chất, thiết bị), công dụng, liều dùng, chống chỉ định và mẫu thuốc. Chỉ được sử dụng trực tiếp tại phòng chẩn trị, không được lưu hành trên thị trường.

6. Các tư vấn quan trọng của VLC

– Tư vấn điều kiện PCCC của phòng khám, thủ tục cấp mới, điều chỉnh Giấy phép – Tư vấn về cơ sở vật chất, nhân sự, Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu của phòng khám Nếu quý khách cảm thấy khó khăn trong vấn đề xin giấy phép hoạt động phòng khám y học cổ truyền, các chuyên gia của V.L.C sẵn sàng hỗ trợ bằng dịch vụ chuyên nghiệp.

V.L.C – Chất lượng chuyên nghiệp, giải pháp tối ưu!Đến với V.L.C Quý khách không đi lại, không đợi chờ, được tư vấn và thực hiện tận nơi!

BAN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ VLC

Xin Giấy Phép Mở Phòng Khám Đã Khoa / 2023

Như chúng ta đã biết y tế là ngành kinh doanh có điều kiện và có những yêu cầu về nhân sự cũng như cơ sở vật chất rất khắt khe và phức tạp. LUẬT ÁNH SÁNG VIỆT hiểu được điều đó và xin đưa ra một vài vấn đề cần thiết khi mở phòng khám đa khoa và chuyên khoa.

I, CƠ SỞ PHÁP LÝ

Cơ sở của giấy phép mở phòng khám đa khoa.

– Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009;

– Nghị định 87/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2011;

– Thông tư 41/2011/TT-BYT về hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh;

– Quyết định số 1327/2002/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành ban hành ngày 18 tháng 04 năm 2002

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KHÁM ĐA KHOA.

Theo quy định tại Điều 42 Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

” Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KHÁM ĐA KHOA, CHUYÊN KHOA.

II, Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 38 Thông tư 41/2011/TT-BYT

Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 45 Luật khám bệnh, chữa bệnh.

b) Cho phép bằng văn bản việc thay đổi giám đốc bệnh viện, người phụ trách chuyên môn kỹ thuật, trưởng khoa và người hành nghề khác.

III, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT XIN GIẤY PHÉP PHÒNG KHÁM ĐA KHOA.

Thời hạn giải quyết 90 ngày kể từ ngày hồ sơ xin giấy phép phòng khám đa khoa đầy đủ được chấp nhận.

Dịch vụ xin giấy phép hoạt động phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Dịch vụ xin giấy phép phòng khám đông y

Dịch vụ xin giấy phép hoạt động Spa, Thẩm Mỹ Viện, các trung tâm dạy nghề Spa , làm đẹp

Dịch vụ xin giấy phép hoạt động trung tâm tiêm chủng, trung tâm chức năng chuyên biệt cho trẻ em.

Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh dược phẩm bán lẻ, bán buôn, kiểm nghiệm dược phẩm..

Dịch vụ xin giấy phép đủ điều kiện hành nghề cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế

LUẬT ÁNH SÁNG VIỆT rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng, để được tư vấn miễn phí và tận tình nhất vui lòng liên hệ:0988.975.005

Xin trân trọng cảm ơn!

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Chuyên Khoa – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán / 2023 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!