Xu Hướng 3/2024 # Tác Dụng Phụ Hóa Trị Ung Thư Gan # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tác Dụng Phụ Hóa Trị Ung Thư Gan được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Vai trò của hóa trị ung thư gan

Với bất kỳ loại ung thư gan nào, bạn có thể phải tiến hành hóa trị liệu ung thư với mục đích:

Sau khi điều trị bằng phương pháp khác chẳng hạn như liệu pháp áp lạnh (cryotherapy) hoặc phẫu thuật, để loại bỏ tế bào ung thư còn lại (hóa trị liệu bổ trợ)

Để làm chậm sự phát triển ung thư và kiểm soát các triệu chứng như đau

Theo nghiên cứu, hóa trị ung thư gan không thích hợp với những người bị vàng da trước đó vì lúc này chức năng gan đã suy giảm không thể chuyển hóa được thuốc. Bên cạnh đó, những người bị ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển cũng không nên tiến hành hóa trị.

Ngoài việc được sử dụng như một phương pháp điều trị chính, hóa trị ung thư gan có thể được sử dụng để làm chậm sự phát triển khối u cho những người nằm trong thời gian chờ ghép gan.

2. Các phác đồ và các thuốc hóa trị ung thư gan

Tế bào ung thư gan chống lại hầu hết các loại thuốc hóa học. Các loại thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị bằng hóa trị ung thư gan là doxorubicin (Adriamycin), 5-fluorouracil (5 – FU) và cisplatin. Nhưng ngay cả những loại thuốc này chỉ thu nhỏ một phần nhỏ của khối u và hiệu quả thường không kéo dài. Ngay cả với sự kết hợp của các loại thuốc, trong hầu hết các nghiên cứu hóa trị ung thư gan cũng không giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống.

Do ung thư gan có đáp ứng kém với hóa trị, các bác sĩ đã nghiên cứu đưa thuốc hóa học trực tiếp vào động mạch gan để xem liệu nó có hiệu quả hơn không. Kỹ thuật này được gọi là truyền động mạch gan (HAI). Hóa trị đi vào gan thông qua động mạch gan. Điều này có thể giúp dẫn thuốc hóa trị đi vào các khối u nhiều hơn hóa trị toàn thân nhưng không làm tăng tác dụng phụ.

Các nghiên cứu ban đầu đã phát hiện ra rằng kỹ thuật truyền động mạch gan thường có hiệu quả trong việc thu nhỏ khối u, nhưng vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn. Kỹ thuật này có thể không hữu ích ở tất cả bệnh nhân vì thường phải phẫu thuật để đặt ống thông vào động mạch gan, một kỹ thuật mà nhiều bệnh nhân ung thư gan có thể không thể chịu đựng được.

Các loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất bao gồm floxuridine (FUDR), cisplatin, mitomycin C và doxorubicin. Bên cạnh đó còn sử dụng các loại thuốc như:

Sorafenib là một chất ức chế multikinase hoạt động đã được kiểm nghiệm và phê duyệt ở châu Âu và Mỹ để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan và bào chế dưới dạng viên uống có tác dụng phá vỡ việc cung cấp máu cho các khối u gan và làm chậm sự phát triển của các khối u. Đơn trị liệu bằng sorafenib kéo dài thời gian sống sót chung và trì hoãn thời gian tiến triển ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan.

Lenvatinib là một loại thuốc được bào chế ở dạng viên nang cũng có thể làm chậm sự phát triển của ung thư gan.

Giống như sorafenib, đây là một lựa chọn điều trị tốt cho bệnh ung thư gan tiến triển. Theo các bác sĩ tại trung tâm Mayo Clinic ở Phoenix, Arizona (Hoa Kỳ), Lenvatinib trong tương lai sẽ là loại thuốc đầu tay của các bác sĩ điều trị ung thư gan tiến triển.

Điều trị ung thư gan tiến triển tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng như đau và khó chịu, thay vì cố gắng làm chậm sự tiến triển của ung thư.

Một số người bị ung thư gan tiến triển cần dùng thuốc giảm đau mạnh, chẳng hạn như codein hoặc có thể là morphin.

3. Các tác dụng phụ và biện pháp giảm tác dụng phụ hóa trị ung thư gan

Các tác dụng phụ hóa trị ung thư phụ thuộc vào loại thuốc và liều lượng thuốc sử dụng và thời gian dùng thuốc. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Rụng tóc là tác dụng phụ hay gặp, khó tránh được khi hóa trị nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư gan. Để có thể hạn chế sự mất thẩm mỹ khi rụng tóc, người bệnh có thể đội mũ, trùm khăn hoặc đội tóc giả.

Một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể gặp như:

Để giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, người bệnh nên có chế độ ăn uống hợp lý khoa học.

Đang và sau khi tiến hành hóa trị nên lựa chọn các thực phẩm đạt yêu cầu vệ sinh an toàn, ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày,..

Hóa trị trong ung thư nên hạn chế ăn đồ chiên xào, chứa nhiều dầu mỡ do chức năng gan suy giảm, chuyển hóa chất béo kém đi.

Ngoài ra hóa trị cũng làm giảm cảm giác ngon miệng của bệnh nhân. Do vậy người bệnh có thể vận động nhẹ nhàng trước khi ăn để tăng cảm giác đói và thèm ăn.

Tăng nguy cơ nhiễm trùng do số lượng bạch cầu thấp khi bị nhiễm trùng người bệnh không nên tự ý sử dụng các loại kháng sinh đề phòng hiện tượng kháng thuốc, tốt nhất nên đến thăm khám bác sỹ để có sự chuẩn đoán tốt nhất.

Do số lượng tiểu cầu trong máu thấp nên bệnh nhân sau khi hóa trị ung thư rất dễ bị bầm tím và chảy máu.

Bệnh nhân ung thư gan nên cân đối thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động nặng.

Nếu các tác dụng phụ này quá mức chịu đựng của bệnh nhân thì cần thiết phải trao đổi với bác sĩ để tìm được biện pháp xử lý tốt nhất.

Hóa Trị Ung Thư Gan: Hiểu Mục Đích Và Đối Phó Giảm Tác Dụng Phụ

Tìm hiểu về hóa trị ung thư gan

Hóa trị ung thư gan tương đối hiệu quả đối với nhiều loại ung thư trong đó có ung thư gan, tuy nhiên không chỉ tiêu diệt tế bào ung thư nó còn ảnh hưởng đến những tế bào bình thường gây ra các tác dụng phụ khác nhau.

Mục đích hóa trị ung thư gan

Hóa trị ung thư gan sử dụng các loại thuốc chống ung thư với mục đích:

Tiêu diệt các tế bào ung thư gan

Ngăn chặn các tế bào ung thư gan phân chia và phát triển

Hóa trị ung thư gan như thế nào?

Các thuốc hóa trị ung thư gan sẽ được sử dụng dưới các dạng khác nhau để tiếp cận với các khu vực trong cơ thể

Uống dưới dạng viên

Tiêm đường tĩnh mạch

Đây là phương pháp phù hợp với ung thư gan giai đoạn cuối hoặc đã di căn sang những bộ phận khác.

Ngoài ra bác sĩ còn có thể tiêm trực tiếp thuốc hóa trị vào khối u gan, đưa các chất đặc quánh và hạt nhựa nhỏ vào ngắn chặn máu nuôi dưỡng khối u phát triển, thu nhỏ kích thước khối u. Tuy nhiên hóa trị ung thư gan chỉ có khả năng thu nhỏ kích thước khối u chứ không có tác dụng lâu dài.

Hiện nay còn có phương pháp đưa thuốc hóa trị vào động mạch gan hay còn gọi là truyền động mạch gan, tuy nhiên kĩ thuật này yêu cầu người bệnh phải được phẫu thuật để chèn ống thông vào động mạch gan dẫn đến chưa phổ biến dù hiệu quả tốt hơn và ít tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi hóa trị ung thư gan

Cũng giống như xạ trị ung thư gan, khi được chỉ định hóa trị ung thư gan, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngoại hình, sức khỏe của người bênh.

Cơ chế của các loại thuốc hóa trị ung thư gan là tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh trong cơ thể trong đó có tế bào ung thư, vô tình các loại thuốc này cũng làm ảnh hưởng đến những tế bào phân chia nhanh khác trong cơ thể như niêm mạc miệng, ruột, da, tóc, tế bào tủy xương.. dẫn đến những tác dụng phụ khác nhau.

Những tác dụng phụ này chủ yếu phụ thuộc vào liều dùng, loại thuốc sử dụng, thời gian sử dụng và có các tác dụng phụ phổ biến như

Mệt mỏi

Rụng tóc

Viêm loét miệng lưỡi

Chán ăn

Buồn nôn, tiêu chảy

Tăng khả năng nhiễm trùng

Dễ chảy máu, bầm tím

Buồn nôn – một trong những tác dụng phụ của hóa trị ùng thư gan

Các tác dụng phụ này sẽ kết thúc vài tuần hoặc vài tháng sau điều trị, một số tác dụng phụ nặng sẽ kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến người bệnh và cần bác sĩ cho sử dụng thuốc để làm giảm những tác dụng phụ gây ra do hóa trị ung thư gan

Cách đối phó với các tác dụng phụ khi hóa trị ung thư gan Rụng tóc

Cần chuẩn bị trước tâm lý và cắt tóc ngắn trước khi bắt đầu hóa trị

Có thể sử dụng tóc giả, nón, khăn trước khi rụng tóc

Da đầu bạn sẽ nhạy cảm hơn với ánh sáng, bạn cần đội nón hoặc khăn để bảo vệ da đầu

Rụng tóc xảy ra ở hầu hết các bệnh nhân hóa trị ung thư gan và khó tránh khỏi, bởi vậy

Nhiễm trùng

Bạn cần thường xuyên rửa tay

Hạn chế tiếp xúc với người đang có bệnh nhiễm trùng

Theo dõi nhiệt độ cơ thẻ để phát hiện tình trạng nhiễm trùng sớm

Nguy cơ nhiễm trùng tăng cao do giảm bạch cầu và dễ bị chảy máu do giảm tiểu cầu

Dễ chảy máu, bầm tím

Tránh sử dụng các dụng cụ sắc nhọn như dao, kéo

Nên dùng máy cạo râu thay vì lưỡi dao cạo

Hạn chế tham gia các hoạt động thể thao mạnh có thể gây bầm da

Bạn sẽ dễ bị chảy máu bầm tím do tiểu cầu giảm, khó tạo cục máu đông, do đó hãy

Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

Chăm sóc răng miệng bằng bàn chải mềm, không nên dùng các loại nước súc miệng có chứa cồn mà nên sử dụng nước muối loãng

Ăn nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, ăn chậm, không ăn đồ ăn quá nóng hoặc lạnh

Sử dụng thuốc chống nôn

Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như gạo lứt, rau tránh táo bón

Hóa trị gây tác dụng phụ lên tế bào niêm mạc đường tiêu hóa có thể gây nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau miệng.

Sử dụng Fucoidan khi hóa trị ung thư gan

Ức chế quá trình xâm lấn di căn của tế bào ung thư gan

Tăng cường miễn dịch cơ thể

Kích thích tế bào ung thư gan tự chết

Giảm độc tính, tác dụng phụ không mong muốn cũng như tăng hiệu quả của hóa trị ung thư gan

Theo nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra hoạt chất Fucoidan có tác dụng rất tốt trong điều trị ung thư gan cũng như giảm các tác dụng phụ không mong muốn do hóa trị gây ra. Bởi vậy mà Fucoidan được coi là thần dược trong hỗ trợ điều trị ung thư nhờ:

Sản phẩm King Fucoidan & Agaricus hộp màu xanh 120 viên

Sản phẩm bảo vệ sức khỏe King Fucoidan được bào chế từ hoạt chất fucoidan từ tảo nâu Mozuku và Beta-glucan từ nấm Agaricus. Sự kết hợp giữa fucoidan và beta-glucan cho sức mạnh hiệp đồng, hỗ trợ điều trị ung thư gan hiệu quả.

King Fucoidan là sản phẩm được các bác sĩ u bướu khuyên dùng trước, trong và sau quá trình điều trị, giúp hỗ trợ điều trị ung thư gan, giảm tác dụng phụ của hóa trị – xạ trị , nâng cao sức đề kháng, giúp người bệnh ăn ngon hơn, ngủ ngon hơn, kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống.

Để được tư vấn về biện pháp điều trị ung thư gan, kiểm soát, kéo dài thời gian sống cho người bệnh và mua King Fucoidan, mời bạn gọi để nghe chuyên gia tư vấn miễn phí.

Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Hóa Trị Bệnh Ung Thư Máu Có Những Tác Dụng Phụ Gì?

Hóa trị bệnh ung thư máu là giải pháp hàng đầu trong điều trị căn bệnh ác tính này. Phương pháp này sử dụng các hóa chất nên gây ra nhiều tác dụng phụ làm bệnh nhân lo sợ. Cùng tìm hiểu về các tác dụng phụ này và những lưu ý quan trọng khi điều trị ung thư máu bằng hóa trị.

1. Tìm hiểu về ung thư máu và hóa trị bệnh ung thư máu

Ung thư máu hay ung thư huyết xảy ra khi mà các tế bào máu bất thường cản trở hoạt động của các tế bào máu khỏe mạnh, phát triển ngoài kiểm soát, không thực hiện chức năng chống nhiễm trùng và sản xuất ra các tế bào máu mới.

Có nhiều lựa chọn điều trị ung thư máu phụ thuộc vào loại ung thư, tình trạng bệnh, các bệnh mắc kèm, tuổi tác của người bệnh và một số các yếu tố khác. Trong đó hóa trị được coi là giải pháp đặc hiệu, thường được bác sĩ chỉ định trong nhiều trường hợp ung thư máu.

Hóa trị bệnh ung thư máu là việc sử dụng các thuốc kháng ung thư, gây độc tế bào theo đường tiêm, uống hoặc truyền thuốc theo chu kỳ để tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn chặn các tế bào này phát triển.

Ung thư máu do không hình thành khối u nên biện pháp điều trị đầu tay không phải là phẫu thuật để loại bỏ khối u như hầu hết các loại ung thư khác. Hóa trị được sử dụng phổ biến vì ung thư máu ảnh hưởng đến toàn cơ thể người bệnh, hơn nữa bệnh cũng hay phát hiện ở giai đoạn muộn.

Hóa trị được thực hiện theo chu kỳ, tuy nhiên đối với bệnh nhân ung thư máu sẽ cần điều trị kéo dài hơn bình thường do cần đủ 3 giai đoạn: một là điều trị cảm ứng, hai là điều trị sau thuyên giảm và cuối cùng là điều trị củng cố. Liệu trình có thể sử dụng 1 loại thuốc duy nhất hoặc cần kết hợp nhiều loại thuốc cùng lúc. Các thuốc này phân biệt tế bào ung thư với tế bào thường bằng đặc điểm tăng sinh nhanh nên ngoài tác dụng lên tế bào ung thư, thuốc cũng tác dụng lên các tế bào thường cũng có đặc điểm này, do đó gây nên nhiều tác dụng phụ.

2. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư máu

Các tác dụng phụ hóa trị ung thư máu mà người bệnh thường gặp phải như sau:

2.1. Cơ thể mệt mỏi, chán ăn:

Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm và là biểu hiện của bệnh do thiếu máu, tuy nhiên cũng có thể là do tác dụng phụ của hóa trị ung thư.

2.2. Chân tay tê:

Các vị trí như đầu ngón chân, đầu ngón tay bị tê buốt do tuần hoàn các mạch máu và dây thần kinh không được thông suốt.

2.3. Da xanh, niêm mạc nhợt:

Triệu chứng này cũng do tình trạng tế bào ác tính làm giảm sinh hồng cầu gây thiếu máu hoặc hóa chất điều trị tiêu diệt những tế bào hồng cầu này nên da dẻ bệnh nhân xám xanh, thiếu sức sống.

Các hóa chất trị liệu gây hại đến những cơ quan sinh trưởng nhanh, trong đó có các tế bào biểu bì cũng như lông tóc trên cơ thể người dẫn đến rụng tóc. Tác dụng phụ này có thể hết sau khi kết thúc hóa trị bệnh ung thư máu một thời gian.

2.5. Buồn nôn và nôn: 2.6. Tiêu chảy, táo bón hay rối loạn tiêu hóa:

Hóa trị ung thư ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm thay đổi sự hấp thu và thải trừ chủ yếu ở đại tràng gây ra các triệu chứng có thể là tiêu chảy hoặc táo bón tùy từng trường hợp.

2.7. Dễ chảy máu, nôn ra máu:

Hóa chất điều trị cũng làm giảm dòng tiểu cầu, ảnh hưởng đến quá trình đông máu nên người bệnh dễ bị bầm tím, chảy máu hoặc nôn ra máu. Ở nữ giới có thể bị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt kéo dài.

3. Những chú ý quan trọng khi điều trị ung thư máu bằng hóa trị 3.1. Các biện pháp giúp giảm nhẹ tác dụng phụ của hóa trị ung thư máu:

Với việc bệnh nhân ung thư máu bị mệt mỏi, chán ăn sau hóa trị, cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng từ một chế độ ăn đa dạng; bữa ăn nhiều màu sắc, thay đổi món và cách chế biến sẽ kích thích vị giác để đỡ chán ăn; cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất từ rau xanh, hoa quả tươi giúp người bệnh giảm mệt mỏi.

Chân tay bị tê người nhà có thể sử dụng các loại túi chườm mát ở vị trí lòng bàn tay, bàn chân cho bệnh nhân dễ chịu. Không đi giày dép quá chật, bôi kem tạo độ ẩm cho tay cũng có thể hạn chế được tình trạng tê buốt tay chân.

Bổ sung thực phẩm giàu sắt, acid folic, vitamin B9, B12,… để giảm tình trạng thiếu máu. Nếu nặng bác sĩ sẽ cân nhắc kê thêm các thuốc kích thích tủy xương tăng tạo hồng cầu.

Bị rụng tóc thì người bệnh cần dùng lược có độ dày thích hợp, chải nhẹ nhàng; gội đầu bằng các loại dầu gội dịu nhẹ; đội mũ hoặc khăn hay sử dụng tóc giả để có thể tự tin hơn trong giao tiếp hằng ngày.

Để giảm tình trạng buồn nôn và nôn ói cần trao đổi với bác sĩ về việc dùng thuốc chống nôn trước, trong và sau các đợt hóa trị đối với các thuốc gây tác dụng phụ này hoặc với các bệnh nhân có tiền sử nôn nhiều ở các đợt hóa trị trước. Các thuốc thường dùng như ondansetron, granisetron, palonosetron, nhóm benzamide, nhóm corticosteroid,…

Táo bón và tiêu chảy đều có thể khắc phục bằng thay đổi chế độ ăn uống và vận động cơ thể trước khi nghĩ đến dùng thuốc. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ hơn trong ngày, ăn chậm, nhai kỹ, không nên ăn đồ quá nóng hay quá lạnh và sử dụng thức ăn giàu chất xơ hợp lý tùy trường hợp tiêu chảy hay táo bón. Trường hợp nặng không giảm khi thực hiện các biện pháp trên thì cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Hạn chế chảy máu bằng cách cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ sắc nhọn như dao kéo, dùng các loại bàn chải đánh răng có lông mềm. Trường hợp nặng cần dùng thuốc kích thích tủy xương sinh các tế bào máu.

3.2. Cần chuẩn bị gì khi có chỉ định dùng hóa chất điều trị ung thư máu?

Sức khỏe, kiến thức và tâm lý là những yếu tố quan trọng người bệnh cần chuẩn bị khi tiến hành hóa trị ung thư máu:

Cung cấp bữa ăn với các thực phẩm tốt, nhiều năng lượng để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân trước, trong và sau hóa trị. Dinh dưỡng tốt là một yếu tố giúp hóa trị thành công cao hơn.

Báo ngay với nhân viên y tế khi có các triệu chứng bất thường như chóng mặt, hoa mắt, sốt hay mất ngủ, nhức đầu,… trước hoặc sau hóa trị để có biện pháp xử lý.

Sức đề kháng của người bệnh đang yếu nên cần thực hành vệ sinh tốt, rửa tay, đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc với những người đang mắc bệnh truyền nhiễm như cúm, quai bị, lao,… để không mắc những bệnh này.

Hỏi kỹ bác sĩ về phác đồ điều trị, thời gian thực hiện, chu kỳ, tác dụng phụ có thể gặp phải và cách phòng (nếu có). Chuẩn bị đầy đủ kiến thức giúp người bệnh và người nhà tự tin hơn, nâng cao hiệu quả điều trị.

Trạng thái tinh thần tốt có thể cho kết quả điều trị tốt hơn rất nhiều do ung thư máu là bệnh cần điều trị dài ngày. Giữ tâm lý thoải mái, lạc quan trong suốt quá trình điều trị ung thư máu, nhất là khi điều trị hóa trị. Nếu người bệnh không có sự chuẩn bị tâm lý tốt quá trình này sẽ dễ dẫn đến suy sụp, trầm cảm ảnh hưởng lớn đến việc điều trị.

Bên cạnh đó, chuẩn bị tài chính bao nhiêu cũng là điều cần quan tâm đối với gia đình các bệnh nhân ung thư máu được chỉ định hóa trị.

4. Chi phí hóa trị ung thư máu bao nhiêu?

Phát hiện bệnh ung thư máu ở giai đoạn nào, tình trạng sức khỏe hiện tại, loại hóa chất dùng, liều dùng, đường dùng, số đợt dùng và đáp ứng của cơ thể người bệnh chính là các vấn đề cốt lõi quyết định chi phí hóa trị. Ngoài ra, còn chi phí về tuyến điều trị, có được bảo hiểm không, giường bệnh, ăn ở, chi phí sinh hoạt và người chăm sóc,… cũng góp phần vào số tiền gia đình bệnh nhân cần chuẩn bị.

Do những yếu tố trên nên trung bình chi phí hóa trị sẽ dao động mạnh khoảng từ 60 triệu đến vài trăm triệu trong một tuần đầu tiên. Chi phí sau đó sẽ phụ thuộc chủ yếu vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân, số đợt điều trị tiếp và có cần kết hợp biện pháp điều trị khác không.

Để tiết kiệm chi phí hóa trị bệnh ung thư máu, trước tiên cần tham gia bảo hiểm y tế, khám chữa đúng tuyến, khám sức khỏe định kì hay bất cứ khi nào có triệu chứng bất thường nghi ngờ để được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Việc này không những giúp giảm gánh nặng chi phí mà còn giúp nâng cao được hiệu quả điều trị.

Tác Dụng Phụ Hóa Trị Ung Thư Nguy Hiểm Như Thế Nào?

Hóa trị liệu có thể điều trị hiệu quả nhiều loại bệnh ung thư. Nhưng cũng giống như các phương pháp điều trị khác, nó cũng có những tác dụng phụ. Tác dụng phụ hóa trị ung thư khác nhau tùy vào bệnh nhân. Chúng phụ thuộc vào loại ung thư, vị trí di căn, loại thuốc và liều dùng, cũng như tình trạng sức khỏe bệnh nhân.

1. Tại sao hóa trị gây ra tác dụng phụ?

Hóa trị tác động vào hoạt động của tế bào. Những hoạt động này bao gồm sự phát triển và phân chia thành nhiều tế bào mới. Một số tế bào lành cũng hoạt động mạnh như tế bào ung thư. Chúng bao gồm tế bào máu, niêm mạc miệng, hệ tiêu hóa và nang lông. Tác dụng phụ xảy ra khi hóa chất tấn công những loại tế bào này.

2. Tác dụng phụ có thể điều trị được hay không?

Chuyên gia y tế có thể giúp bệnh nhân dự phòng và điều trị các tác dụng phụ của hóa chất. Ngày nay có nhiều thuốc để điều trị tác dụng phụ hơn trước kia. Dự phòng và điều trị tác dụng phụ được gọi là chăm sóc giảm nhẹ hoặc là điều trị nâng đỡ, là một phần quan trọng của điều trị ung thư.

Các bác sĩ và nhà khoa học đang làm việc cật lực để phát triển các loại thuốc, kết hợp các loại thuốc và cách thức điều trị để giảm thiểu tác dụng phụ. Ngày nay có nhiều loại hóa chất ít tác dụng phụ hơn so với các hóa chất trước đây.

3. Tác dụng phụ hóa trị ung thư

Các loại thuốc khác nhau gây ra các tác dụng phụ khác nhau. Một số loại hóa chất thường có các tác dụng phụ cụ thể. Nhưng, trải nghiệm của mỗi người là khác nhau.

Hãy nói với bác sĩ tất cả các tác dụng phụ mà bệnh nhân gặp phải. Trong hầu hết các liệu pháp hóa chất, tác dụng phụ sẽ không phản ánh hiệu quả của việc điều trị. Nhưng chúng có thể đúng đối với một số loại thuốc điều trị nhắm trúng đích.

3.1. Mệt mỏi

Mệt mỏi là luôn cảm thấy mệt và kiệt sức. Đó là tác dụng phụ thường gặp nhất của hóa trị.

3.2. Đau

Hóa trị thường gây ra đau. Chúng bao gồm:

Đau do thương tổn dây thần kinh, chẳng hạn như cảm giác bỏng rát, tê rần hoặc “Shooting pain”, thường ở ngón tay và ngón chân.

Việc điều trị đau thường khác nhau tùy vào nguyên nhân. Việc bệnh nhân nói với nhân viên y tế về cảm giác đau trong quá trình điều trị hóa chất là rất quan trọng. Có thể có những nguyên nhân gây đau khác ngoài hóa chất, ví dụ như đau do bệnh ung thư gây ra. Nếu đau do hóa chất, bác sĩ có thể điều trị bằng:

Thuốc giảm đau

Ngăn chặn tín hiệu đau từ dây thần kinh truyền tới não bộ bằng biện pháp giảm đau thần kinh và tủy sống.

Điều chỉnh liều hóa chất.

3.3. Viêm loét họng và miệng

Hóa trị có thể gây tổn thương tế bào bên trong miệng và họng. Đây là nguyên nhân gây đau do viêm loét vùng này, được gọi là viêm niêm mạc.

Viêm khoang miệng thường xảy ra sau 5 tới 14 ngày sau hóa trị. Vết loét có thể bị nhiễm trùng. Ăn kiêng và vệ sinh răng miệng giúp giảm nguy cơ bị viêm loét miệng. Viêm loét miệng có thể khỏi hoàn toàn sau khi kết thúc điều trị.

3.4. Tiêu chảy

Một số hóa trị liệu gây ra các động tác đi tiêu lỏng hoặc chảy nước. Ngăn ngừa tiêu chảy hoặc điều trị sớm sẽ giúp bạn khỏi bị mất nước (mất quá nhiều dịch cơ thể). Nó cũng giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe khác.

Buồn nôn và nôn mửa

Hóa trị có thể gây buồn nôn (cảm giác khó chịu vùng bụng) và nôn mửa (nôn). Tác dụng phụ này phụ thuộc vào loại thuốc và liều dùng. Có những loại thuốc có thể cho trước hoặc sau khi hóa trị để ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa.

3.5. Táo bón

Hóa trị có thể gây táo bón. Điều này có nghĩa là không đi cầu thường xuyên hoặc đi cầu khó khăn. Các loại thuốc khác, như thuốc giảm đau, cũng có thể gây táo bón. Uống đủ nước, ăn các bữa ăn cân bằng, và tập thể dục đầy đủ có thể làm giảm nguy cơ táo bón.

3.6. Rối loạn về máu

Tủy xương là mô xốp bên trong xương. Nó tạo ra các tế bào máu mới. Hóa trị ảnh hưởng đến quá trình này, vì vậy bệnh nhân bị tác dụng phụ do có quá ít tế bào máu. Thông thường số lượng tế bào máu trở lại bình thường sau khi hóa trị hoàn tất. Nhưng trong quá trình điều trị, số lượng tế bào máu thấp có thể gây ra một số vấn đề và phải được theo dõi chặt chẽ.

Nhân viên y tế có thể sử dụng các xét nghiệm sau đây để kiểm tra các rối loạn về máu:

Số lượng máu (CBC): Một xét nghiệm CBC cho thấy mức độ hồng cầu và bạch cầu trong máu.

Không đủ hồng cầu được gọi là tình trạng thiếu máu. Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, chóng mặt và khó thở. Không đủ bạch cầu gọi là giảm bạch cầu. Điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi số lượng bạch cầu xuống thấp có thể rất nguy hiểm. Nếu bị nhiễm trùng, bệnh nhân cần dùng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt.

Số lượng tiểu cầu: Xét nghiệm này đánh giá số lượng tiểu cầu trong máu. Tiểu cầu là các tế bào có chức năng cầm máu. Chúng gắn vào các mạch máu bị tổn thương và giúp hình thành cục máu đông. Không có đủ tiểu cầu gọi là giảm tiểu cầu. Bệnh nhân có thể dễ chảy máu và bầm tím hơn bình thường.

Liều hóa chất có thể được điều chỉnh để giảm thiểu tác dụng phụ của hóa chất lên các dòng tế bào máu. Có một số thuốc điều trị rối loạn này. Một số thuốc giúp tủy xương tăng sinh các dòng tế bào máu. Chúng có thể giúp ngăn ngừa giảm bạch cầu ở những người có nguy cơ cao.

3.7. Tác dụng lên hệ thần kinh

Một số loại thuốc gây tổn thương thần kinh. Điều này có thể gây ra các triệu chứng thần kinh hoặc ở cơ như sau:

Đau

Bỏng rát

Yếu hoặc tê ở bàn tay, bàn chân, hoặc cả hai

Cơ yếu, đau, mệt mỏi hoặc đau nhức

Mất thăng bằng

Run

Bệnh nhân có thể bị đau cổ, nhức đầu hoặc gặp khó khăn khi nhìn, nghe hoặc đi bộ. Bệnh nhân có thể cảm thấy vụng về. Những triệu chứng này thường trở nên tốt hơn với liều hóa trị thấp hơn hoặc sau khi điều trị. Nhưng tổn thương đôi khi là vĩnh viễn.

3.8. Thay đổi suy nghĩ và trí nhớ

Một số người gặp khó khăn khi suy nghĩ rõ ràng và tập trung sau khi hóa trị. Những người khỏi bệnh ung thư nhưng có những triệu chứng này được gọi là bệnh não do hóa chất. Bác sĩ gọi đó là những thay đổi nhận thức hoặc rối loạn chức năng nhận thức.

3.9. Các vấn đề tình dục và sinh sản

Hóa trị có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Đối với phụ nữ, đây là khả năng có bầu và mang thai. Đối với nam giới, đây là khả năng thụ thai. Mệt mỏi do bị bệnh ung thư hoặc điều trị cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục. Nói chuyện với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể xảy ra này trước khi bắt đầu điều trị. Tìm hiểu thêm về cách quản lý các tác dụng phụ về tình dục và tình dục.

Phụ nữ có thể cần xét nghiệm PAP trước khi bắt đầu hóa trị. Bởi vì hóa trị liệu có thể gây nhiễm xét nghiệm này.

Hóa trị cũng có thể gây hại cho thai nhi. Đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ, khi các cơ quan vẫn đang phát triển. Nếu bệnh nhân có thể có thai trong khi quá trình điều trị, hãy sử dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả. Nếu có thai, hãy nói ngay với bác sĩ.

3.10. Mất cảm giác ngon miệng

Bệnh nhân có thể ăn ít hơn bình thường, không cảm thấy đói, hoặc cảm thấy no sau khi ăn một lượng ít thức ăn. Nếu điều này kéo dài trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể giảm cân và không nhận được dinh dưỡng cần thiết. Bệnh nhân cũng có thể mất khối lượng cơ và sức cơ. Tất cả những điều này làm giảm khả năng phục hồi của bệnh sau hóa trị.

3.11. Rụng tóc

Một số loại hóa chất gây rụng tóc từ khắp cơ thể. Nó có thể xuất hiện ở một vài thời điểm hoặc suốt quá trình điều trị. Rụng tóc thường bắt đầu vài tuần đầu tiên kể từ khi hóa trị. Nó có xu hướng tăng lên 1 đến 2 tháng trong quá trình điều trị. Bác sĩ có thể dự đoán nguy cơ rụng tóc dựa trên các loại thuốc và liều thuốc đang dùng.

3.12. Vấn đề tim mạch

Một số loại hóa chất có thể ảnh hưởng đến tim mạch. Cần kiểm tra chức năng tim trước khi điều trị. Bằng cách này, các bác sĩ có thể cho biết liệu việc điều trị có gây ra tác dụng phụ lên tim mạch hay không. Một xét nghiệm thông thường là siêu âm tim (echo). Xét nghiệm này sử dụng sóng siêu âm để đánh giá hình dạng và chức năng của tim.

3.13. Tác dụng phụ lâu dài

Hầu hết các tác dụng phụ đều biến mất sau khi điều trị. Nhưng một số tiếp tục, tái lại hoặc phát triển sau. Ví dụ, một số loại hóa chất có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho tim, phổi, gan, thận, hoặc hệ thống sinh sản. Và một số người gặp rắc rối với suy nghĩ, tập trung và trí nhớ trong nhiều tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị.

Thay đổi hệ thần kinh có thể xuất hiện sau khi điều trị. Trẻ em được hóa trị có thể bị các tác dụng phụ xảy ra hàng tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị. Chúng được gọi là tác dụng phụ muộn. Những người khỏi bệnh ung thư cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư thứ hai sau này.

Chăm sóc sau khi kết thúc điều trị là rất quan trọng. Các nhân viên y tế có thể giúp bệnh nhân điều trị các tác dụng phụ lâu dài và theo dõi các tác dụng phụ muộn. Chăm sóc này được gọi là chăm sóc theo dõi. Chăm sóc theo dõi có thể bao gồm khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm y tế, hoặc cả hai.

Tác Dụng Phụ Của Hóa Trị Ung Thư Đại Tràng Có Nguy Hiểm Không?

1. Hóa trị ung thư đại tràng là gì?

Ung thư đại tràng là bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao chỉ đứng sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ một vị trí nào của đại tràng. Tùy thuộc vào sự phức tạp của khối u, tình trạng bệnh và sức khỏe bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định theo những phương pháp khác nhau như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật loại bỏ khối u.

Hóa trị trong điều trị ung thư đại tràng chính là việc sử dụng các loại hóa chất thông qua đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch vào cơ thể người bệnh với những mục đích chính như:

– Ngăn chặn sự tăng sinh mạnh mẽ của các tế bào ung thư để hạn chế sự phát triển của bệnh.

– Tăng khả năng phục hồi cho bệnh nhân.

– Làm giảm kích thước khối u hỗ trợ cho quá trình phẫu thuật hoặc xạ trị sau này.

– Làm giảm các triệu chứng của bệnh nhằm giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống.

Fluoropyrimidine.

Calcium folinate.

Oxaliplatin.

Irinotecan.

Thuốc truyền tĩnh mạch aflibercept.

Regorafenib.

Đây là những loại thuốc được sử dụng chủ yếu khi hóa trị ung thư đại tràng. Với những trường hợp khác nhau bác sĩ sẽ chỉ định dùng riêng hay dùng kết hợp nhiều loại thuốc để mang lại hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.

2. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư đại tràng là gì? 2.1. Rụng tóc

Đây là tác dụng phụ thường gặp nhất khi điều trị các bệnh ung thư trong đó có ung thư đại tràng. Nguyên nhân dẫn đến tác dụng phụ này là do các hóa chất được đưa vào cơ thể sẽ không nhận biết được đâu là tế bào lành tính và đâu là tế bào ác tính. Vì thế chúng sẽ loại bỏ, tiêu diệt hàng loạt các tế bào này. Trong khi đó, nang lông hoạt động với các tế bào thường xuyên phân chia để tạo ra tóc, giúp tóc phát triển. Khi hóa chất tiêu diệt các tế bào nang lông này sẽ dẫn đến tình trạng rụng tóc ở những bệnh nhân hóa trị ung thư đại tràng nói riêng và các bệnh ung thư nói chung.

2.2. Thường xuyên buồn nôn và nôn

Đây cũng là một tác dụng phụ thường gặp nhất khi hóa trị ung thư. Bình thường cảm giác buồn nôn và nôn sẽ được điều khiển bởi não thông qua hệ thống thần kinh thực vật. Khi hóa trị ung thư sẽ làm di chuyển hoặc thay đổi sinh hóa máu từ đó tác động đến trung tâm nôn ở vỏ não và gây ra phản ứng nôn của cơ thể.

2.3. Mệt mỏi, đau nhức cơ thể

Không khó để nhận thấy tình trạng mệt mỏi của bệnh nhân sau mỗi đợt hóa trị ung thư đại tràng. Có nhiều nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên mệt mỏi như các cơn đau của bệnh “hành hạ”, lo lắng, căng thẳng, sợ hãi bệnh… Trong đó nguyên nhân do hóa chất điều trị bệnh gây ra cũng không hề nhỏ. Việc đưa hóa chất vào cơ thể sẽ sinh ra những phản ứng nhất định như buồn nôn, mất ngủ. Ngoài ra, các hóa chất cũng làm cho tủy xương bị tổn thương khiến cho bệnh nhân bị thiếu máu. Vì vậy mà bệnh nhân sau khi hóa trị ung thư sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau nhức cơ thể.

2.4. Tiêu chảy

Các hóa chất được sử dụng để hóa trị ung thư đại tràng sẽ gây tổn thương đến niêm mạc ruột. Từ đó gây giảm hoặc làm mất đi khả năng hấp thụ dịch và các chất dinh dưỡng. Đây chính là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân hóa trị ung thư đại tràng thường xuyên bị tiêu chảy trong và sau quá trình hóa trị bệnh. Đôi khi tình trạng này xảy ra còn bởi những nguyên nhân ít phổ biến hơn như:

Bệnh nhân lo lắng, căng thẳng quá mức.

Sử dụng thuốc chống nôn để hạn chế tình trạng nôn sau điều trị.

Chế độ ăn uống không phù hợp trong và sau quá trình điều trị…

2.5. Một số tác dụng phụ khác

Ngoài những tác dụng phụ phổ biến trên, sau khi hóa trị ung thư đại tràng bệnh nhân còn có thể gặp những triệu chứng như:

– Chán ăn vì giảm khẩu vị do hóa chất gây ra.

– Mệt mỏi, sụt cân.

– Giảm thị lực, thính giác.

– Viêm, loét miệng gây đau đớn…

Đặc biệt một số trường hợp hiếm gặp có thể có những tác dụng phụ nguy hiểm như sốc thuốc, bạch cầu giảm quá nhiều gây nhiễm trùng huyết, rối loạn điện giải, suy thận… Tuy nhiên đây là những trường hợp rất hiếm khi xảy ra nên bệnh nhân không cần quá lo lắng.

3. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư đại tràng có nguy hiểm không?

Tác dụng phụ sau khi điều trị bệnh bằng hóa chất là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên các tác dụng phụ này có nguy hiểm hay không còn phụ thuộc vào cách xử lý của bệnh nhân.

Nếu bệnh nhân xử lý các tác dụng phụ này đúng cách, kịp thời, không để nó diễn ra trong thời gian dài thì nó sẽ không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh cũng như không làm giảm hiệu quả điều trị. Ngược lại nếu người bệnh không tìm cách khắc phục hoặc cải thiện đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:

– Buồn nôn và nôn kéo dài khiến cho người bệnh không hấp thụ được dinh dưỡng cần thiết. Từ đó khiến cho bệnh nhân không có đủ sức khỏe cho những đợt hóa trị tiếp theo, làm giảm hiệu quả điều trị bệnh. Nghiêm trọng hơn, tình trạng này còn khiến bệnh nhân rối loạn điện giải, suy dinh dưỡng, thâm chí có thể gây tâm lý căng thẳng, trầm cảm trong và sau quá trình điều trị bệnh.

– Tiêu chảy kéo dài khiến bệnh nhân mất nước, giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng. Về lâu dài xuất hiện tình trạng viêm loét vùng hậu môn, thâm chí biến chứng viêm ruột, sốt do hạ bạch cầu…

Nhìn chung các tác dụng phụ của bệnh không quá nguy hiểm và hiếm khi xảy ra những biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có bất kỳ can thiệp nào. Hơn nữa, hiện nay một số loại thuốc hóa trị ung thư đại tràng loại mới được sử dụng đã giảm bớt được các tác dụng phụ. Do đó, người bệnh không cần quá lo lắng khi điều trị bệnh bằng phương pháp này.

4. Làm thế nào để hạn chế tác dụng phụ của hóa trị ung thư đại tràng?

– Để giảm mệt mỏi người bệnh có thể lập cho mình thời gian biểu để bố trí sinh hoạt hợp lý. Ưu tiên những hoạt động quan trọng trước, tránh để cơ thể mất quá nhiều sức lực.

– Nên lập nhật ký để theo dõi các tác dụng phụ theo ngày nhằm phát hiện được sớm những tác dụng phụ nguy hiểm. Nhờ đó có thể báo với bác sĩ điều trị được kịp thời, xử lý kịp để tránh những biến chứng xấu.

– Đối với những trường hợp các tác dụng phụ như tiêu chảy, buồn nôn, nôn kéo dài người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Thông thường bác sĩ sẽ kê cho bạn một số toa thuốc cải thiện các triệu chứng này.

– Tìm hiểu những kiến thức về chế độ ăn uống trong và sau khi hóa trị để đảm bảo được dinh dưỡng cho cơ thể. Tránh được tình trạng mất sức và cũng như góp phần giúp cơ thể khỏe mạnh để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc.

– Mỗi người bệnh sẽ gặp phải những tác dụng phụ khác nhau. Bởi vậy nên tìm hiểu cho mình những kiến thức cần thiết trước khi điều trị bệnh để tránh được những biến chứng không mong muốn.

Nên Ăn Gì Để Khắc Phục Tác Dụng Phụ Do Hóa Trị Ung Thư ?

Xin hỏi, trong thời gian hóa trị ung thư nên ăn gì để chống chọi và khắc phục được những tác dụng phụ gặp phải. Cách đây không lâu tôi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú và bác sĩ chỉ định chuẩn bị thực hiện hóa trị. Được biết khi thực hiện điều trị bệnh bằng phương pháp truyền hóa chất vào người sẽ gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, rụng tóc, chán ăn, mệt mỏi,… nên đây chính là điều khiến tôi lo lắng nhất. Các bác sĩ có nói trong quá trình thực hiện hóa trị ung thư sẽ có kèm các biện pháp khắc phục tác dụng phụ nếu gặp phải. Bên cạnh đó tôi cũng muốn biết về chế độ ăn uống như thế nào là tốt nhất trong thời gian hóa trị ung thư để có tinh thần chuẩn bị. Mong nhận được tư vấn kịp thời.

Theo lời khuyên, để hạn chế tối đa những ảnh hưởng do hóa trị ung thư bạn nên thực hiện theo một chế độ ăn uống với những gợi ý cần thiết như sau:

– Khi truyền hóa chất, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng chán ăn dẫn đến việc ăn uống kém không đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể để chống chọi với tình trạng bệnh. Để khắc phục, người bệnh nên tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin C có tác dụng tăng cảm giác thèm ăn. Bên cạnh đó, bạn cũng nên ưu tiên cho các loại thức ăn mềm để dễ tiêu hóa hơn.

– Bổ sung thực phẩm giàu protein trong giai đoạn này rất cần thiết để phục hồi sức khỏe và các tế bào bị tổn thương do hóa chất. Người bệnh nên ăn đủ các loại thực phẩm như thịt, trứng, sữa,… chứa lượng protein cần thiết. Bên cạnh đó nên lưu ý không nên uống các sản phẩm sữa chưa tiệt trùng để giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm. Bạn cũng có thể nấu súp gà hoặc cho thêm trứng vào súp.

– Tránh ăn các loại thực phẩm sống vì dễ bị nhiễm khuẩn khi lúc này hệ miễn dịch của bạn bị suy yếu bởi hóa chất truyền vào cơ thể. Không ăn tương ớt hoặc sa lát. Chỉ ăn những thực phẩm đã nấu chín tại nhà.

– Chuối và lê rất tốt khi bạn bị tiêu chảy. Quả đào có thể là lựa chọn tốt nếu bạn bị khô miệng hoặc họng. Ngoài ra ăn nhiều quả mọng vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa. Nên rửa hoa quả đúng cách để tránh bị nhiễm vi khuẩn và tránh ăn hoa quả cả vỏ.

– Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều chất chống oxy hóa như củ cải đỏ, củ cải đường, cải xoăn, trà xanh,… có tác dụng ngăn chặn và khắc phục tình trạng bệnh.

– Bổ sung chất sắt cho cơ thể với các loại thực phẩm như quả óc chó, hạnh nhân, các loại hạt khác là sự lựa chọn tốt nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Dụng Phụ Hóa Trị Ung Thư Gan trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!