Xu Hướng 2/2023 # Nốt Ruồi – Dưới Góc Nhìn Của Bác Sỹ Chuyên Khoa – Family Hospital # Top 6 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Nốt Ruồi – Dưới Góc Nhìn Của Bác Sỹ Chuyên Khoa – Family Hospital # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Nốt Ruồi – Dưới Góc Nhìn Của Bác Sỹ Chuyên Khoa – Family Hospital được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tất cả mọi người đều có nốt ruồi trên cơ thể, đôi khi có đến 20-40 nốt hoặc thậm chí nhiều hơn. Có một thời gian, nốt ruồi trên khóe môi được xem như một nét duyên của các chị em. Tuy nhiên, không phải tất cả các nốt ruồi đều đẹp, thậm chí nhiều nốt ruồi được bác sĩ da liễu đánh giá là nguy hiểm và cần được điều trị.

Nốt ruồi là gì?

Nốt ruồi được hình thành từ phần dưới của lớp biểu bì do sự phân bố không đồng đều của các tế bào melanocytes, làm tăng sắc tố da. Thông thường, chúng là những chấm đen hoặc nâu, với hình tròn hoặc bầu dục (Đôi khi chúng cũng có những dạng bất thường), kích thước dao động từ vài mm đến vài cm

Đa phần các nốt ruồi an toàn và lành tính. Tuy nhiên, đôi khi, nốt ruồi là dấu hiệu tiềm ẩn của ung thư hắc tố bào.

Ung thư hắc tố bào chỉ chiếm 1% trong tất cả các trường hợp ung thư da ở Mỹ nhưng gây ra hầu hết các trường hợp tử vong do ung thư da.

(Nguồn: https://www.cancer.net/cancer-types/melanoma/statistics)

A: Asymmetry: Nốt ruồi không cân xứng

B: Border irregularity: Nốt ruồi có ranh giới khó xác định.

C: Color changes: Nốt ruồi có sự thay đổi màu sắc, màu sắc bất thường.

E: Evolving: Nốt ruồi tiến triển

Phương pháp điều trị Đa phần mọi người thường tìm đến các phương pháp điều trị xóa nốt ruồi vì lý do thẩm mỹ, phong thủy, hoặc những nốt ruồi gây trở lại cho sinh hoạt (ví dụ thường xuyên bị cọ sát bởi quần áo, lược, dao cạo râu, …). Trong nhiều trường hợp, các bác sĩ da liễu sẽ chỉ định điều trị nốt ruồi nếu đánh giá khả năng nốt ruồi sẽ phát triển theo chiều hướng ác tính.

Bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ, sau đó, khâu thẩm mỹ.

2. Với các nốt ruồi nhỏ hơn:  

Bác sĩ da liễu có thể dùng sóng điện cao tần hay tia laser CO2 để đốt nốt ruồi, sau đó chấm thuốc sát khuẩn và chỉ định dùng kháng sinh chống bội nhiễm vi trùng. Tổn thương sẽ lành sau 7-10 ngày, để lại vết nhạt màu mất dần sau khoảng 2 tháng.

Ngoài ra, đối với các nốt ruồi phẳng so với mặt da, bác sĩ còn có thể dùng các loại laser màu như  Lazer Q_Swtched Nd – YAG để điều trị giảm bớt sắc tố. 

Bệnh Suy Giảm Miễn Dịch – Family Hospital

Suy giảm miễn dịch phá vỡ khả năng tự bảo vệ của cơ thể khỏi vi khuẩn, virus và ký sinh trùng, gồm suy giảm miễn dịch bẩm sinh (sơ cấp) và mắc phải (thứ cấp). Bất cứ điều gì làm suy yếu hệ thống miễn dịch đều có thể dẫn đến suy giảm miễn dịch thứ cấp

Thế nào là suy giảm miễn dịch ( SGMD )

Hệ thống miễn dịch của cơ thể bao gồm:

Lách

Hạch

Amydale

Tuỷ xương

Đó là những cơ quan sản xuất tế bào Lympho. Bạch cầu chia làm 2 loại: Tế bào B và tế bào T, có vai trò sản xuất kháng thể (gammaglobulin) hoặc trực tiếp chống lại tác nhân xâm nhập hoặc tế bào bất thường, bao gồm vi khuẩn, virus, tế bào ung thư, ký sinh trùng.

Bệnh SGMD là có bất thường trong hệ thống miễn dịch làm cơ thể mất khả năng chống lại bệnh tật hoặc nhiễm trùng (vi khuẩn, virus)

(SGMD):

Cơ thể mất khả năng chống lại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng

SGMD được chia làm 2 nhóm: SGMD bẩm sinh (nguyên phát) và SGMD mắc phải (thứ phát)

Bất kỳ nguyên nhân làm yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể đều dẫn tới SGMD thứ phát

Phân loại:

Suy giảm miễn dịch được chia thành 2 loại: Nguyên phát và Thứ phát

SGMD nguyên phát bao gồm:

Giảm gammaglobulin liên kết giới tính X (X-linked agammaglobulinemia)

SGMD thông thường (common variable immunodeficiency)

SGMD nặng phức tạp (severe combined immunodeficicency) còn gọi là bệnh không có tế bào lympho hay “trẻ bong bóng” – “ boy in a bubble”  (trẻ sống trong túi bong bóng vô trùng, cách ly môi trường bên ngoài )

SGMD thứ phát: Do hoá chất hoặc nhiễm phải tác nhân gây SGMD

Bỏng nặng

Hoá trị

Phóng xạ

Tiểu đường

Suy dinh dưỡng

Một số bệnh lý:

AIDS

Ung thư – bạch cầu cấp

Bệnh lý miễn dịch: viêm gan virus

U tuỷ xương (ung thư tế bào plasma, tế bào có vai trò sản xuất kháng thể)

Đối tượng dễ suy giảm miễn dịch:

Tền căn gia đình bị SGMD

Bệnh lý làm suy yếu hệ miễn dịch: HIV, cắt lách (gặp trong xơ gan, hồng cầu liềm, vỡ lách)

Người già

Dinh dưỡng: thiếu đạm

Mất ngủ

Dấu hiệu nhận biết suy giảm miễn dịch:

Trẻ SGMD thường có các triệu chứng:

Mắt đỏ

Viêm xoang

Viêm tai giữa

Cảm lạnh

Tiêu chảy

Viêm phổi

Nhiễm nấm

Các bệnh này thường tái đi tái lại, không đáp ứng điều trị, hoặc không khỏi bệnh hoàn toàn. Khi trẻ điều trị hoài không khỏi, lúc này nên nghĩ tới bệnh lý SGMD.

Các phương pháp thông thường sử dụng để chẩn đoán Bệnh suy giảm miễn dịch bao gồm:

Đếm bạch cầu hạt

Đếm tế bào T

Đo immunoglobulin

Các trẻ này khuyên nên chích vaccin và làm xét nghiệm đo đáp ứng kháng thể sau chích ngừa

Điều trị bệnh suy giảm miễn dịch:

Tuỳ trường hợp, bệnh Suy giảm miễn dịch (SGMD) sẽ được điều trị bằng các phương pháp khác nhau.

Bệnh AIDS: dùng thuốc kháng virus HIV (ARV)

Điều trị SGMD thường bao gồm: kháng sinh và điều trị miễn dịch (gammaglobulin), kháng virus như amantadine, acyclovir. Thuốc điều trị đặc hiệu cho nhiễm virus ở bệnh nhân SGMD là interferon.

Trong bệnh SGMD do tuỷ xương không sản xuất đủ tế bào lympho thì trẻ nen được ghép tuỷ xương.

Bệnh lý SGMD bẩm sinh chỉ có thể điều trị triệu chứng, nhưng không thể phòng ngừa.

SGMD thứ phát có thể phòng ngừa trong 1 số trường hợp:

AIDS: phòng ngừa lây lan HIV

Ngủ đủ giấc: theo Mayo Clinic, giấc ngủ có vai trò cực kỳ quan trọng cho hệ miễn dịch. Cần cho người đang bị bệnh nghỉ ngơi, tránh tiếp xúc nơi công cộng, để phục hồi miễn dịch cơ thể.

ThS.BS. Lương Hồng Vân

(Khoa Nhi – Bệnh viện ĐK Gia Đình)

Tổng Quan Về Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Dưới Góc Nhìn Y Học Hiện Đại

Nguyên nhân gây bệnh ung thư cổ tử cung là gì?

Bệnh ung thư cổ tử cung là tình trạng bệnh hình thành ở biểu mô cổ tử cung, cơ quan nối giữa âm đạo với buồng trứng. Ung thư cổ tử cung phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên một cách khó kiểm soát và tập hợp thành một khối u tử cung lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng của buồng trứng, cổ tử cung.

Virus Human Papillomavirus (HPV) – loại vi rút gây ung thư cổ tử cung phổ biến

Vậy phụ nữ tại sao bị ung thư cổ tử cung? Có tới 99% các trường hợp chị em phụ nữ mắc bệnh có nguyên nhân ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV (Human Papillomavirus). Phụ nữ có nguy cơ nhiễm HPV cao khi có quan hệ tình dục, đặc biệt là quan hệ tình dục trước 18 tuổi. Khi đó, các khối u nhú cổ tử cung sẽ xuất hiện trong cơ thể người bệnh.

Vì virus HPV và ung thư cổ tử cung có mối quan hệ trực tiếp với nhau. Loại virus này chủ yếu lây nhiễm và xâm nhập vào cơ thể qua đường quan hệ tình dục. Phần lớn là do phụ nữ có quan hệ tình dục sớm trước 18 tuổi, có nhiều bạn tình, dùng thuốc tránh thai trong thời gian, sinh đẻ nhiều (trên 4 lần).

Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khiến phụ nữ nhiễm HPV là hút thuốc lá, suy giảm miễn dịch như bị nhiễm HIV, bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bị viêm nhiễm sinh dục gây ra bởi trùng roi Trichomonas, Chlamydia, Herpes simplex virus type 2,… và từ đó hình thành lên các khối u ở tử cung.

Hiệp hội Ung thư Mỹ cũng cho biết, có tới trên 70% các ca mắc ung thư cổ tử cung có nguyên nhân do mắc 2 chủng virus là HPV – 16 và HPV – 18. Việc hút thuốc lá, có thai ở độ tuổi quá trẻ, sử dụng thuốc tránh thai, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, nhiễm Chlamydia, nhiễm HPV không được điều trị sẽ dẫn đến ung thư cổ tử cung rất cao.

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung thường không xảy ra một cách đột ngột, các dấu hiệu của bệnh thường ẩn trải qua các giai đoạn từ nhiễm HPV, biến đổi bất thường ở các tế bào cổ tử cung, tổn thương tiền ung thư, đến ung thư thời gian kéo dài khoảng từ 10 – 15 năm. Với thời gian ủ bệnh dài, dẫn đến nhiều người phát hiện bệnh muộn, bệnh nặng, khó điều trị.

Trong giai đoạn tiền ung thư biểu hiện ung thư cổ tử cung dường như không có, bệnh chỉ có thể phát hiện khi đi khám phụ khoa. Nhiều người thường băn khoăn không biết siêu âm có phát hiện ung thư tử cung không?

Với câu hỏi này, chúng tôi xin trả lời rằng siêu âm là một trong những phương pháp phát hiện tế bào ung thư khá chính xác. Do đó, người bệnh cần đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để theo dõi sức khỏe. Nếu không sớm phát hiện bệnh, ung thư cổ tử cung đến giai đoạn muộn sẽ xuất hiện một số triệu chứng như:

Dấu hiệu nào cho thấy bạn đang bị ung thư cổ tử cung?

Chảy máu âm đạo ngoài chu kì kinh nguyệt.

Bị đau tử cung bên trái, đau tử cung bên phải, đau tử cung khi có kinh. Khi đó người bệnh cũng hay thắc mắc đau tử cung là bệnh gì? Chúng tôi xin trả lời rằng đây là một trong những dấu hiệu phổ biến của những người có khối u ở cổ tử cung.

Chảy dịch nhầy có lẫn máu ở âm đạo.

Cơ thể người bệnh còn kèm theo một số triệu chứng khác như: Đau bụng, lưng, vùng chậu và chân.

Cũng có nhiều trường hợp mắc bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn nặng, bệnh nghiêm trọng nhưng không có biểu hiện gì khác lạ. Nhưng chị em cũng không nên chủ quan, hãy đi tầm soát bệnh ung thư thường xuyên để kịp thời phát hiện điều trị bệnh. Bệnh nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn.

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư cổ tử cung

Ung thư tử cung là gì và có bao nhiêu giai đoạn vẫn luôn là băn khoăn của khá nhiều giai đoạn. Quá trình phát triển chung của bệnh ung thư cổ tử cung gồm 4 giai đoạn. Ở những giai đoạn tiền ung thư bệnh không có triệu chứng biểu hiện rõ ràng.

Đến khi bệnh nặng mới xuất hiện các triệu chứng, khi đó liệu pháp điều trị rất khó. Tuy nhiên, không phải các giai đoạn và tốc độ phát triển ở tất cả mọi người là giống nhau.

Giai đoạn 1: Nhiễm virus HPV

Giai đoạn này thường xảy ra khi phụ nữ có quan hệ tình dục ở độ tuổi còn trẻ. Phần lớn các bạn gái khi quan hệ tình dục sẽ bị nhiễm virus này, nhưng chúng có thể tự biến mất và không gây hại nhiều cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp virus này có thể xâm nhập, khiến tế bào cổ tử cung phát triển bất thường và gây ung thư cổ tử cung HPV.

Giai đoạn 2: Tiền ung thư

Tiền ung thư cổ tử cung là gì? Đây là giai đoạn mà virus HPV sẽ gây ảnh hưởng và phát triển thành ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu bệnh. Đối tượng thuộc nhóm phụ nữ từ 25 – 29 tuổi. Người bệnh thường không có biểu hiện gì, thời gian ủ bệnh của giai đoạn này có thể kéo dài từ 5 – 10 năm. Nếu phát hiện và điều trị bệnh sẽ trị khỏi hoàn toàn và không phát triển thành ung thư.

4 giai đoạn phát triển của bệnh ung thư cổ tử cung

Giai đoạn 3: Ung thư chưa (không) di căn

Ở giai đoạn này các tế bào ung thư phát triển chủ yếu trong cổ tử cung và gây ra các tình trạng như u đế cổ tử cung, u mũ cổ tử cung. Vậy u đế cổ tử cung là gì? Đây còn gọi là tình trạng u xơ tử cung và gây ra những ảnh hưởng nhất định đến chức năng sinh sản của các chị em. Bạn có thể thấy được hình ảnh u đế cổ tử cung khi đi siêu âm.

Nếu được điều trị tốt, chữa trị ung thư không di căn sẽ cho kết quả khả quan, rất tốt. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng trong giai đoạn này gồm:

Cắt tử cung và kết hợp nạo cắt hạch có chọn lọc.

Phẫu thuật tận gốc cắt tử cung, một phần âm đạo, tử cung và nạo vét hạch chậu hai bên.

Xạ trị: Áp dụng cho từng khối u cổ tử cung đơn lẻ hoặc phối hợp xạ trị trước khi phẫu thuật

Hóa trị: Thường dùng trong trường hợp các tế bào ung thư ác tính, sẽ di căn sang các bộ phận khác.

Giai đoạn 4: Ung thư di căn

Là giai đoạn cuối của bệnh ung thư cổ tử cung. Khi đó, tế bào ung thư từ các u cổ tử cung sẽ xâm lấn sang các bộ phận của cơ thể. Các khối u tử cung ác tính rất nguy hiểm và đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Phương pháp điều trị trong giai đoạn này là xạ trị và hóa trị, nhưng chỉ có tác dụng duy trì sự sống, chứ không thể điều trị bệnh hoàn toàn.

Tình trạng ung thư cổ tử cung di căn có rất nhiều loại, tùy vào từng trường hợp, vị trí di căn của tế bào ung thư đến các vị trí khác nhau của cơ thể. Một số loại ung thư di căn gồm: Ung thư cổ tử cung di căn xương, ung thư cổ tử cung di căn gan, ung thư cổ tử cung di căn phổi, ung thư cổ tử cung di căn bàng quang, ung thư cổ tử cung di căn não,…

Giai đoạn ung thư cổ tử cung di căn là giai đoạn cuối cùng, tế bào ung thư ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Ở giai đoạn này bệnh không thể điều trị khỏi được, chỉ có thể áp dụng các phương pháp điều trị nhằm kéo dài sự sống.

Bệnh ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không?

Với câu hỏi bệnh ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không? – Câu trả lời là có, đây là một trong 2 nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tử vong ở nữ giới. Hàng năm trên thế giới có khoảng 530.232 trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung, và 275.008 phụ nữ chết vì ung thư cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung là 1 trong 2 nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tử cung ở nữ giớ i

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong năm 2012, khoảng 275.000 phụ nữ chết vì ung thư tử cung. Và trong đó có hơn 85% trường hợp tử vong ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình, đây đều là những nơi mà ở đó phụ nữ thường không được tiếp cận tầm soát và điều trị ung thư cổ tử cung.

Theo uớc tính của WHO đến năm 2030 số lượng phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung có thể lên tới 443.000, nếu việc tầm soát và điều trị ung thư cổ tử cung không được tiến hành tốt. Cũng theo thống kế cho thấy, cứ 2 phút trên thế giới sẽ có 1 phụ nữ chết do ung thư cổ tử cung.

Theo chúng tôi Ngô Văn Toàn, Đại học Y Hà Nội, ung thư cổ tử cung là một trong những nguyên nhân gây tử vong do ung thư thường gặp nhất. Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng trên 5000 người mắc bệnh và trên 2000 người tử vong vì ung thư cổ tử cung. Tỉ lệ ung thư cổ tử cung ở Việt Nam khá cao, ước tính cứ với 100.000 phụ nữ thì sẽ có 20 người mắc bệnh và 11 người tử vong.

Ung thư cổ tử cung ra máu nhiều hay ít? Đây là thắc mắc của khá nhiều chị em. Có thể nói rằng nếu khối u ở những giai đoạn đầu thì tình trạng chảy máu sẽ ít xảy ra. Nhưng càng những giai đoạn sau thì nguy cơ chảy máu sẽ càng nhiều và gây ra nguy hiểm đến sức khỏe chị em.

Ung thư cổ tử cung ở độ tuổi nào là phổ biến nhất? Tất cả mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải căn bệnh này, nhưng đặc biệt đối tượng gặp nhiều là phụ nữ trong độ tuổi từ 35 – 55.

Riêng ở Việt Nam, đối tượng của bệnh thường là phụ nữ trong độ tuổi từ 15 – 44. Đây là giai đoạn phát triển rất quan trọng của phụ nữ, giai đoạn hoàn thiện khả năng sinh sản và đảm nhận thiên chức làm vợ, làm mẹ, chăm sóc gia đình, tạo dựng sự nghiệp. Chính vì vậy, mắc ung thư cổ tử cung chính là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ.

Điều trị ung thư cổ tử cung và cách phòng ngừa hiệu quả

Tùy vào từng bệnh án ung thư cổ tử cung, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. Và mỗi bệnh nhân sẽ có các phương pháp khác nhau.

1. Điều trị ung thư cổ tử cung như thế nào?

Trong giai đoạn đầu, nếu phát hiện bệnh sớm ngay khi virus HPV tấn công, người bệnh hoàn toàn có thể dùng thuốc để điều trị. Các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc đặc hiệu điều trị virus, loại thuốc được dùng chủ yếu hiện nay là vắc xin ung thư tử cung HPV. Ở thời điểm nhiễm virus nếu điều trị tốt bệnh có thể được trị khỏi hoàn toàn, không có di chứng, tái phát.

Phẫu thuật cắt tử cung là một trong những phương pháp điều trị khi bệnh nguy hiểm

Ở giai đoạn tiền ung thư, khi tế bào ung thư trong khối u tử cung chưa phát triển, người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc. Vậy người bệnh nên uống gì để ngừa ung thư cổ tử cung? Chị em sẽ được uống thuốc đặc trị để điều trị ngăn ngừa hình thành tế bào ung thư.

Những giai đoạn sau, người bệnh sẽ được áp dụng các phương pháp điều trị đặc hiệu, xạ trị, hóa trị để tác động trực tiếp vào tế bào ung thư ở khối u cổ tử cung. Những cách điều trị này sẽ hạn chế sự lây lan, tiêu diệt tế bào ung thư và hạn chế tối đa ung thư cổ tử cung tái phát. Các phương pháp thường được dùng gồm:

Cắt tử cung và kết hợp nạo cắt hạch có chọn lọc.

Phẫu thuật tận gốc cắt tử cung, một phần âm đạo, tử cung và nạo vét hạch chậu hai bên.

Xạ trị: Áp dụng cho từng khối u đơn lẻ hoặc phối hợp xạ trị trước khi phẫu thuật

Hóa trị: Thường dùng trong trường hợp các tế bào ung thư ác tính, sẽ di căn sang các bộ phận khác.

2. Phòng tránh ung thư cổ tử cung hiệu quả

Phương pháp phòng tránh ung thư cổ tử cung tốt nhất ở tất cả chị em phụ nữ là nên tiêm phòng vắc xin HPV ngay từ độ tuổi dậy thì ở bé gái là từ 9 – 15 tuổi, để hạn chế tối đa những ảnh hưởng và nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung khi đến độ tuổi trung niên.

Tuy nhiên, khi tiêm vắc xin, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của vacxin ung thư cổ tử cung như phản ứng dị ứng, sưng đau vết tiêm, nhức đầu, sốt nhẹ hoặc ngất xỉu,… Do đó, bạn cần lưu ý đến các phản ứng của cơ thể sau khi tiêm để tránh những hậu quả không mong muốn.

Các bằng chứng cho thấy phần lớn ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa một cách triệt để và việc tiêm chủng phòng HPV cho trẻ em gái ở độ tuổi 12 tuổi, sẽ giúp ngăn ngừa 690.000 ca nhiễm UTCTC và ngăn ngừa được 420.000 ca tử vong trên toàn thế giới.

Một trong những biện pháp quan trọng để điều trị ung thư cổ tử cung an toàn và hiệu quả, là chị em phụ nữ hãy thường xuyên đi tầm soát ung thư cổ tử cung và kiểm tra sức khỏe của mình. Phương pháp phát hiện tế bào ung thư sớm được sử dụng nhiều nhất hiện nay là phương pháp ThinPrep Pap Test.

ThinPrep Pap Test được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ chấp thuận và đưa vào sử dụng từ tháng 5/1996, được sử dụng phổ biến tại Châu Âu. Hiện nay, phương pháp này được áp dụng ở nhiều bệnh viện phụ sản hàng đầu cả nước.

Các chị em nên làm gì để phòng ngừa ung thư cổ tử cung?

Chế độ ăn hợp lý, khoa học cũng là một cách phòng bệnh hiệu quả? Vậy, bệnh ung thư cổ tử cung nên ăn gì? Với tình trạng mắc bệnh, nên lựa chọn một chế độ ăn uống giàu chất xơ, vitamin A, C, E, nhiều trái cây và rau quả giúp giảm từ 40 – 60% nguy cơ ung thư cổ tử cung.

Bên cạnh đó, các chị em cũng cần chú ý đến chế độ sinh hoạt khoa học hàng ngày. Bạn hãy cân bằng tốt giữa thời gian nghỉ ngơi và làm việc để cơ thể được thư giãn một cách tốt nhất. Ngoài ra, trong thời gian điều trị căn bệnh này, các chị em tốt nhất hãy kiêng quan hệ tình dục để cổ tử cung có thể phục hồi nhanh chóng.

Một chế độ luyện tập thể thao điều độ cũng rất tốt đối với những người đang mắc phải một bệnh lý nào đó. Việc tập thể dục sẽ giúp các chị em nâng cao sức khỏe và tăng cường sức đề kháng.

Ngoài ra, việc đề phòng viêm lộ tuyến cổ tử cung – một trong những nguyên nhân gây biến chứng ung thư cổ tử cung, cũng là một lưu ý cần thiết cho chị em. Việc điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung từ sớm cũng như tăng cường sức đề kháng cho cơ thể là điều cần thiết để tránh khỏi ung thư cổ tử cung.

Với trường hợp phòng bệnh, nâng cao thể lực trong quá trình chữa bệnh, bạn có thể sử dụng phương pháp YHCT. Đây là phương pháp sử dụng kết hợp nhiều loại thảo dược có tính kháng sinh thực vật, bổ huyết, tiêu phong, hóa ứ hiệu quả nên rất tốt để kháng viêm, hỗ trợ thể lực cho người bệnh.

Hơn nữa, khi lựa chọn phòng và hỗ trợ điều trị bằng Đông y, bạn cũng không phải lo lắng về việc thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị bởi nó lành tính, phù hợp với mọi đối tượng. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên cân nhắc khi lựa chọn cơ sở bốc thuốc bởi cần phải đảm bảo về nguồn dược liệu cũng như tay nghề của bác sĩ thì mới có thể hỗ trợ đúng, chính xác cho bạn.

Về phương pháp hỗ trợ này, chuyên trang xin được gợi ý đến người bệnh một địa chỉ mà nhiều chị em thường đề cập đến thời gian gần đây.

Trung tâm Sản Phụ khoa Đông y Việt Nam – nơi đã và đang điều trị, hỗ trợ điều trị Đông, Tây y kết hợp về bệnh phụ khoa cho hàng nghìn phụ nữ. Tại đây, Thạc sĩ, bác sĩ Đỗ Thanh Hà – Giám đốc Trung tâm Sản Phụ khoa Đông y Việt Nam – nguyên Trưởng khoa Phụ bệnh viện YHCT Trung ương sẽ là người trực tiếp khám chữa và điều trị, theo sát từng bệnh nhân trong toàn bộ quá trình.

Trung tâm Sản Phụ khoa Đông y Việt Nam

Cơ sở Hà Nội:

Địa chỉ: Số 123 đường Hoàng Ngân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại tư vấn: (024) 7109 2668 – 0989 913 935 (có Zalo)

Cơ sở Hồ Chí Minh:

**Lưu ý: Bác sĩ Đỗ Thanh Hà chỉ khám chữa trực tiếp tại cơ sở Hà Nội

Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở phụ nữ, đang ngày càng gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, bệnh có thể chữa khỏi khi phát hiện và điều trị sớm.

Bệnh Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu – Family Hospital

Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể chia thành 2 nhóm theo vị trí giải phẫu:

– Nhiễm khuẩn tiết niệu trên: viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn

– Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới: viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn ở các vị trí này có thể xảy ra đồng thời hoặc độc lập với nhau, và có thể không có triệu chứng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt là ở nữ. Theo nhiều thống kê thì cứ khoảng 20% phụ nữ có những đợt nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu ở nam thường đi đôi với những nguyên nhân gây tắc đường bài niệu, hoặc do những vi khuẩn đặc hiệu: lậu, lao.

Nhận biết dấu hiệu bệnh nhiễm trùng tiết niệu

dựa vào các triệu chứng sau:

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới

Có các biểu hiện như: đau vùng trên xương mu, đái buốt, đái dắt, đái khó, có thể đái máu vi thể, nước tiểu đục.

Viêm thận – bể thận cấp

Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột và rầm rộ: sốt cao, rét run, buồn nôn, nôn. Thể trạng suy sụp nhanh. Có thể kèm theo triệu chứng viêm bàng quang. Ngoài ra bệnh nhân thường đau mỏi cơ toàn thân. Đau hố sườn lưng một bên hoặc cả hai bên, đau tăng khi ấn vào.

Viêm thận – bể thận mạn

Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận – bể thận cấp tái phát nhiều lần, có sỏi thận tiết niệu, thận đa nang, dị dạng đường tiết niệu, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Đau âm ỉ hông lưng một hoặc hai bên, nặng lên khi có đợt cấp.

Tiểu tiện đêm thường xuyên, ít nhất 1 lần hoặc nhiều lần gợi ý chức năng cô đặc kém.

Nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng tiết niệu

Nguyên nhân do vi khuẩn

– E. Coli: 60-70%

– Klebsiella: 20% (15-20%)

– Proteus mirabilis: 15% (10-15%)

– Enterobacter: 5-10%

Vi khuẩn Gram (+) chỉ chiếm khoảng < 10%

– Enterococcus: 2%

– Staphylococcus: 1%

– Các vi khuẩn khác: 3-4%.

Nguyên nhân thuận lợi

Là các nguyên nhân gây tắc nghẽn trên đường bài xuất nước tiểu, gây ứ trệ dòng nước tiểu, tạo điều kiện cho nhiễm trùng và khi đó cứ nhiễm trùng thì duy trì nhiễm trùng. Vì vậy, một khi nhiễm khuẩn tiết niệu hoặc viêm thận bể thận xảy ra trên một bệnh nhân có tắc nghẽn dòng nước tiểu, thường là dai dẳng và nặng.

Các nguyên nhân thường gặp là: sỏi thận tiết niệu, u thận tiết niệu, u bên ngoài đè ép vào niệu quản, u tiền liệt tuyến hoặc phì đại lành tính tiền liệt tuyến, dị dạng thận, niệu quản …

Các nguyên nhân khác: thận đa nang, thai nghén, đái tháo đường.

Chẩn đoán bệnh nhiễm trùng tiết niệu

Chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn tiết niệu dưới:

– Hội chứng bàng quang: đái buốt, đái dắt, đái máu, đái mủ cuối bãi.

– Không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ (< 37,5°C).

– Protein niệu âm tính, trừ trường hợp có đái máu hoặc đái mủ đại thể.

– Siêu âm, X quang có thể thấy nguyên nhân thuận lợi: sỏi thận tiết niệu, phì đại lành tính tiền liệt tuyến …

Chẩn đoán xác định viêm thận – bể thận mạn tính

Viêm thận – bể thận mạn được chia làm hai giai đoạn:

– Viêm thận – bể thận mạn giai đoạn sớm: chưa có suy chức năng lọc.

– Viêm thận – bể thận mạn muộn: khi đó cứ suy chức năng lọc.

Viêm thận – bể thận mạn giai đoạn sớm: Chẩn đoán xác định dựa vào:

– Tiền sử: nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận – bể thận cấp tái phát nhiều lần, tiền sử sỏi, thận đa nang, dị dạng đường tiết niệu, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

– Đau âm ỉ hông lưng một hoặc hai bên, nặng lên khi có đợt cấp.

– Tiểu tiện đêm thường xuyên, ít nhất 1 lần hoặc nhiều lần gợi ý chức năng cô đặc kém.

– Thường không phù trong giai đoạn này; ngược lại có thể mất nước nhẹ do đái nhiều.

– Có thể có tăng huyết áp.

– Thiếu máu nhẹ hoặc không.

– Protein niệu thường xuyên nhưng thường < 1 g/24giờ.

– Bạch cầu niệu nhiều và nhiều bạch cầu đa nhân thoái hoá chỉ có khi có đợt cấp.

– Vi khuẩn niệu (+) khi có đợt cấp.

– Khả năng cô đặc nước tiểu giảm:

+ Làm nghiệm pháp cô đặc, tỷ trọng tối đa không vượt quá 1,025.

+ Lúc này mức lọc cầu thận (MLCT) còn bình thường gọi là có sự phân ly chức năng cầu, ống thận. Đây là một xét nghiệm có giá trị trong chẩn đoán viêm thận – bể thận mạn giai đoạn sớm.

– Siêu âm thận: có thể thấy bờ thận gồ ghề, thận teo nhỏ ít nhiều, đài bể thận giãn ít, nhiều.

– UIV: tổn thương đài – bể thận mức độ khác nhau: đài thận tù, vẹt, bể thận giãn.

Viêm thận – bể thận mạn giai đoạn muộn

Ngoài những triệu chứng trên thấy xuất hiện thêm:

Suy thận (suy chức năng lọc):

– Mức độ suy thận từ nhẹ đến nặng (giai đoạn I đến giai đoạn IV). Khi suy thận mức độ nặng, có thể có các triệu chứng của hội chứng urê máu cao trên lâm sàng và có thể phù.

Urê máu tăng, creatinin máu tăng, MLCT giảm.

Thiếu máu rõ: mức độ nặng nhẹ của thiếu máu đi đôi với các giai đoạn của suy thận mạn.

Siêu âm thận và X quang thận: hai thận teo nhỏ nhưng không đều, xơ hoá. Có thể thấy nguyên nhân thuận lợi như sỏi, dị dạng đường tiết niệu, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Điều trị bệnh nhiễm trùng tiết niệu

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới: Kháng sinh và hoá chất chống nhiễm trùng.

Kháng sinh: Tốt nhất là theo kháng sinh đồ. Các kháng sinh thường dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu hiện nay là:

– Nhóm cephalosporin: zinat, claforan …

– Nhóm quinolon: peflacin, norfloxacin …

– Nhóm aminosid: gentamycin, amikacin …

– Nhóm βlactam: ampicillin, augmentin …

– Các thuốc thông thường như biseptol vẫn có tác dụng tốt trong trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình.

– Bệnh nhân không nên tự ý điều trị thuốc kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ để tránh tình trạng kháng thuốc và bệnh tái phát.

Hoá chất sát khuẩn: nitrofurantoin, mictasol-bleu … và một số thuốc khác cũng có tác dụng tốt kìm sự phát triển của vi khuẩn vì thải nhanh qua đường nước tiểu sau khi uống vào.

Một đợt kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu có thể từ ngắn hay dài ngày tuỳ từng trường hợp. Có khi chỉ một liều peflacin 400 mg x 2 viên duy nhất, hoặc một đợt kháng sinh 3, 5, 7 hoặc 10 ngày tuỳ theo từng bệnh nhân.

Điều trị viêm thận – bể thận mạn

Kháng sinh chống nhiễm khuẩn

– Điều trị kháng sinh khi có đợt cấp của viêm thận – bể thận mạn (xem phần điều trị kháng sinh trong viêm bể thận cấp).

– Cần chú ý lựa chọn kháng sinh không độc với thận, không làm giảm mức lọc cầu thận và lưu ý chỉnh liều kháng sinh theo mức độ suy thận.

Điều trị triệu chứng

– Điều trị tăng huyết áp.

– Điều trị thiếu máu.

– Điều trị suy thận bằng điều trị bảo tồn nội khoa hoặc điều trị thay thế thận suy, tuỳ từng giai đoạn suy thận (xem bài điều trị viêm cầu thận mạn và suy thận).

Điều trị chung cho nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận – bể thận cấp, mạn tính:

– Điều trị loại bỏ nguyên nhân thuận lợi:

+  Tán sỏi hoặc mổ lấy sỏi.

Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi hoặc bằng phương pháp Laser …

Cách phòng chống bệnh nhiễm trùng tiết niệu

– Cần uống đủ nước để có lượng nước tiểu ít nhất từ 1,5 lít/24 giờ.

– Cần vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày, nhất là với nữ giới. Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục. Đối với nữ giới cần lưu ý mỗi lần vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cần dội nước từ trước ra sau để tránh nước bẩn chảy vào bộ phận sinh dục và lỗ đái.

– Những bệnh nhân bị NKTN tái phát nhiều lần nên đi khám chuyên khoa Thận-Tiết niệu để kiểm tra xem có yếu tố thuận lợi như sỏi thận tiết niệu, dị dạng thận tiết niệu…

Cập nhật thông tin chi tiết về Nốt Ruồi – Dưới Góc Nhìn Của Bác Sỹ Chuyên Khoa – Family Hospital trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!