Xu Hướng 2/2024 # Những Điều Nên Biết Về Ung Thư Thanh Quản # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Điều Nên Biết Về Ung Thư Thanh Quản được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Triệu chứng của ung thư thanh quản

Ung thư thanh quản có những dấu hiệu cảnh báo như nói khàn hoặc thay đổi giọng nói, có khối u ở cổ, đau họng hoặc có cảm giác nghẹn cổ họng, ho kéo dài, khó thở, thở kém, đau tai, gầy sút cân. Các triệu chứng này phụ thuộc chủ yếu vào kích thước của khối u và vị trí của nó ở thanh quản, có khi chỉ là khàn tiếng kéo dài, sau đó ho khan, có thể ho ra máu, sụt cân.

Chúng cũng có thể do ung thư khác gây ra hoặc bệnh khác ít nghiêm trọng hơn như viêm thanh quản, hạt xơ dây thanh, nang nước dây thanh, u lành thanh quản (u xơ, polype), tổn thương dây thần kinh quặt ngược.

Các giai đoạn ung thư thanh quản

Theo Giáo sư Nguyễn Bá Đức chia sẻ, giai đoạn đầu (hay còn gọi là giai đoạn không) là lúc các tế bào ung thư chỉ được tìm thấy tại thanh quản và chưa lây sang các bộ phận khác. Nếu chẩn đoán ở giai đoạn này, bệnh có thể điều trị thành công, nếu không được phát hiện sớm và điều trị, các tế bào gây bệnh sẽ phát triển thành ung thư và lan rộng sang các mô bình thường.

Giai đoạn 1, lúc này khối u đã hình thành ở thanh quản, chưa lây sang các cơ quan khác. Khi khối u nằm ở vùng của thượng thanh môn hoặc thanh môn, hạ thanh môn, dây thanh quản vẫn có thể di động bình thường.

Giai đoạn 2, khối u vẫn chỉ ở thanh quản nhưng đã có sự thay đổi ở các vị trí, lúc này dây thanh có thể không di động được nữa.

Giai đoạn 3, khối u đã lan rộng ngoài thanh quản.

Giai đoạn 4 bệnh đã nặng, các khối u đã bắt đầu xâm lấn sang các cơ quan khác, xuất hiện hạch lan rộng và với kích thước to hơn.

Điều trị ung thư thanh quản

Khi phát hiện ung thư thanh quản, tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị cụ thể. Một số phương pháp có thể sử dụng như sau:

Phẫu thuật: Ở giai đoạn sớm các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật cắt dây thanh, vẫn có thể bảo tồn giọng nói. Khi đến giai đoạn muộn, người bệnh phải cắt thanh quản bán phần hoặc cắt thanh quản toàn phần, kèm theo phẫu thuật nạo vét hạch cổ.

Xạ trị và hóa trị bổ trợ:Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được tia xạ hậu phẫu và điều trị hoá chất phối hợp, kèm theo nâng cao thể trạng và tình trạng miễn dịch chung.

Nhiều bệnh nhân sau điều trị ung thư thanh quản không còn cảm giác ngon miệng, thay đổi vị giác và khứu giác. Do đó, việc lựa chọn thức ăn rất quan trọng. Dinh dưỡng tốt đảm bảo đủ năng lượng và protein giúp bệnh nhân không bị gầy sút cân, phục hồi sức khoẻ và hàn gắn vết thương. Ăn uống khó khăn có thể do tia xạ gây khô miệng nên bệnh nhân nên ăn đồ lỏng, ẩm với nước sốt, cháo, súp và sữa sẽ dễ nuốt hơn. Các y tá và chuyên gia dinh dưỡng sẽ giúp bệnh nhân lựa chọn thức ăn phù hợp.

Sau phẫu thuật hoặc xạ trị, một số bệnh nhân được đặt sông dạ dày và có thể quay trở lại chế độ ăn bình thường. Các y tá sẽ giúp đỡ bệnh nhân học nuốt trở lại. Một số bệnh nhân thấy nuốt chất lỏng dễ hơn, một số khác thì ngược lại, do đó, bản thân bệnh nhân sẽ tìm được cách ăn phù hợp cho chính mình.

Phòng chống ung thư thanh quản

Để phòng chống ung thư thanh quản, các chuyên gia khuyến cáo: Nên ngừng sử dụng thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói thuốc.

Hạn chế rượu vì suống rượu cũng là một yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư thanh quản. Đặc biệt, rượu có khả năng làm tăng đáng kể hiệu quả gây ung thư trong khói thuốc lá, do đó, cần tránh sự kết hợp của việc uống rượu và hút thuốc để có thể ngăn ngừa ung thư thanh quản.

Giữ vệ sinh răng miệngkhông chỉ giúp bạn có một hàm răng khỏe mạnh mà còn ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh ung thư vùng đầu cổ. Đây là một trong những cách phòng bệnh ung thư thanh quản đơn giản nhưng hiệu quả.

Hạn chế ăn các thực phẩm chiên rán, đồ ăn nhanh, đồ muối (rau, củ, quả muối). Bạn nên tích cực ăn các thực phẩm tươi, chế độ ăn nhiều rau xanh, thực phẩm giàu vitamin.

Bên cạnh đó, việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe là rất quan trọng, nhất là với những người trong độ tuổi 40 – 50. Nếu có dấu hiệu khàn tiếng kéo dài quá 2 tuần và không có chuyển biến dù đã dùng những thuốc kháng viêm thông thường thì cần đi khám để tìm ra nguyên nhân cũng như cách điều trị phù hợp.

Nha Trang

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Thanh Quản

Ung thư thanh quản là một loại ung thư hiếm gặp, trong đó các tế bào ác tính phát triển ở thanh quản. Hút thuốc lá và uống rượu là những yếu tố nguy cơ chính gây ung thư thanh quản. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ dự đoán sẽ có 12.410 trường hợp mắc ung thư thanh quản mới và 3.760 trường hợp tử vong tại Hoa Kỳ vào năm 2024. Tỷ lệ người mắc bệnh ung thư thanh quản đang giảm từ 2% đến 3% mỗi năm, nguyên nhân này có lẽ do số người hút thuốc hiện nay giảm đi đáng kể. Trong bài viết này sẽ cung cấp thêm các thông tin về các triệu chứng, nguyên nhân và điều trị ung thư thanh quản.

Thanh quản là một cơ quan nằm ở ngay dưới cổ họng và phía trước cổ. Thanh quản có kích thước dài khoảng 5 cm và rộng khoảng 5 cm, nằm phía trên khí quản, phía dưới và sau thanh quản là thực quản.

Ung thư có thể phát triển ở bất kỳ phần nào của thanh quản nhưng thường bắt đầu ở thanh môn. Hầu hết các bệnh ung thư thanh quản bắt đầu trong các tế bào vảy phẳng, giống như quy mô nằm dọc theo thành bên trong của thanh quản.

Nếu ung thư thanh quản lan rộng, nó thường đến các hạch bạch huyết gần đó ở cổ. Các tế bào ung thư cũng có thể lan đến mặt sau của lưỡi, các phần khác của cổ họng và cổ, phổi và các bộ phận khác của cơ thể.

Khi điều này xảy ra một khối u hình thành tại vị trí mới chứa cùng loại tế bào ung thư tương tự như khối u ban đầu trong thanh quản. Tình trạng này được gọi là ung thư thanh quản di căn.

Các triệu chứng của ung thư thanh quản bao gồm:

Tử vong do ung thư thanh quản phổ biến hơn nhiều ở những người hút thuốc so với những người không hút thuốc. Hút thuốc thụ động cũng có thể là yếu tố nguy cơ ung thư thanh quản. Ngoài ra, uống rượu bia thường xuyên cũng là một yếu tố nguy cơ. Các yếu tố khác có thể gây ra ung thư thanh quản bao gồm:

Thiếu dinh dưỡng và thiếu vitamin;

Nhiễm virus papillomavirus ở người (HPV);

Nam giới có nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao gấp 4 lần so với nữ giới;

Tiền sử ung thư đầu hoặc cổ;

Tiếp xúc với một số hóa chất tại nơi làm việc như sơn và một số hóa chất trong gia công kim loại;

Yếu tố di truyền cũng có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của ung thư thanh quản;

Những người bị thiếu máu Fanconi cũng có thể có nguy cơ cao mắc nhiều loại ung thư đầu và cổ .

Ung thư thanh quản có thể xuất hiện dưới dạng khối u ở cổ. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ đề nghị sinh thiết để giúp chẩn đoán chính xác.

Nếu các triệu chứng gợi ý u hình thành bên trong thanh quản hoặc khối u đầu và cổ khác, có thể sử dụng ống soi thanh quản để khảo sát và chẩn đoán.

Ngoài ra, có thể thực hiện kỹ thuật chụp CT, MRI vùng đầu cổ để khảo sát mức độ hoặc kích thước của khối u. Kết quả có thể giúp bác sĩ xác định liệu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ hay chưa.

Với tổn thương nhỏ và giới hạn ở một khu vực, bác sĩ có thể cắt bỏ và sử dụng mẫu bệnh phẩm để thực hiện giải phẫu bệnh. Nếu kết quả giải phẫu bệnh xác nhận là ung thư thanh quản, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các xét nghiệm, kỹ thuật bổ sung để xác định mức độ lây lan của ung thư.

Việc chẩn đoán sớm có thể giúp hỗ trợ điều trị ung thư thanh quản thành công. Dựa trên dữ liệu từ năm 2008-2014 từ Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với loại ung thư này thường dưới 61%.

Điều trị phụ thuộc vào giai đoạn ung thư.

Điều trị thông thường cho ung thư thanh quản giai đoạn đầu bao gồm phẫu thuật hoặc xạ trị. Ở giai đoạn sau, bệnh nhân có thể cần kết hợp xạ trị và hóa trị hoặc phẫu thuật sau xạ trị.

Phẫu thuật giúp loại bỏ khối ung thư và vùng mô gần đó. Bác sĩ phẫu thuật có thể tiến hành bóc tách để loại bỏ các hạch bạch huyết ung thư ở cổ.

Phẫu thuật ung thư thanh quản có thể gồm phẫu thuật nội soi, cắt một phần thanh quản hoặc cắt toàn bộ thanh quản. Tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật, một số trường hợp có thể cần phẫu thuật mở khí quản tạm thời hoặc vĩnh viễn để giúp bệnh nhân hô hấp dễ dàng hơn. Ngoài ra, bệnh nhân phẫu thuật thanh quản sẽ cần một thiết bị trợ giúp để nói.

Xạ trị tiêu diệt các tế bào ung thư và thu nhỏ khối u. Chùm tia chiếu xạ ngoài với độ xuyên thấu mạnh và có thể gây bỏng da cùng, tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào và có thể gây đau đớn.

Hóa trị sử dụng kết hợp các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư và tăng cường hiệu quả của xạ trị.

Có thể sử dụng hóa trị liệu để giảm kích thước của một khối u lớn trước khi phẫu thuật. Phương pháp này có thể giúp cải thiện kết quả của cuộc phẫu thuật.

Thuốc hóa trị có thể ở dạng thuốc viên hoặc dịch tiêm truyền. Hóa trị liệu được đưa vào máu và đi qua các cơ quan của cơ thể, tiêu diệt mọi tế bào đang có xu hướng phát triển nhanh chóng bao gồm cả tế bào ung thư và tế bào khỏe mạnh.

Hóa trị có nhiều tác dụng phụ khác nhau chẳng hạn như buồn nôn, sụt cân và rụng tóc.

Cách tốt nhất để tránh ung thư thanh quản là tránh hút thuốc hoặc uống quá nhiều rượu – là hai nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ mắc loại ung thư này. Thăm khám định kỳ thường xuyên để chẩn đoán và điều trị sớm sẽ cải thiện được tiên lượng sống sót cho bệnh nhân mắc ung thư thanh quản.

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Thanh Quản Giai Đoạn 2

28/04/2024 Tác giả: Tham vấn y khoa bởi: Bệnh viện Thu Cúc Đội ngũ bác sĩ Thu Cúc 1.010 lượt xem

Ung thư thanh quản giai đoạn 2 vẫn giới hạn ở thanh quản, chưa di căn đến các cơ quan ở xa. Nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội điều trị bệnh tốt.

Đặc điểm ung thư thanh quản giai đoạn 2

Ung thư thanh quản thường xuất phát từ niêm mạc của dây thanh, nắp thanh nhiệt, băng thanh thất, thanh nhiệt. Bệnh thường gặp ở những người nghiện rượu bia, thuốc lá và phổ biến ở độ tuổi 50 – 70 tuổi. Có đến 90% bệnh nhân ung thư thanh quản là nam giới.

Ung thư thanh quản có 5 giai đoạn tiến triển. Ung thư thanh quản giai đoạn 2 có đặc điểm:

Thượng thanh môn: u có thể xâm lấn hai vùng trên thanh môn với dây thanh di động bình thường

Thanh môn: U có thể xâm lấn cả hai dây thanh hoặc cũng có thể lan tới vùng trên hoặc dưới thanh môn.

Hạ thanh môn: u có thể lan tới dây thanh và di động bình thường hoặc hạn chế

Biểu hiện ung thư thanh quản giai đoạn 2

Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn 2 là:

Khàn tiếng: là triệu chứng quan trọng của ung thư thanh quản. Bệnh nhân có biểu hiện khàn tiếng tăng dần theo thời gian.

Nuốt vướng cũng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn này

Khó thở: bệnh nhân thở có tiếng rít, vùng liên sườn có cảm giác đau

Hơi thở có mùi khó chịu…

Điều trị cho bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn 2 như thế nào?

Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị cho bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn 2 như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như vị trí khối u, độ tuổi, thể trạng cũng như mong muốn điều trị của người bệnh…

Ung thư thanh môn: khi tổn thương còn giới hạn ở dây thanh quản, dây này còn di động, phẫu thuật bảo tồn hoặc điều trị tia xạ được đánh giá là cho kết quả tốt.

Ung thư thượng thanh môn: phẫu thuật là chủ yếu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định cắt nắp thanh quản hoặc cắt thanh quản một phần hoặc toàn phần.

Ung thư hạ thanh môn: bác sĩ có thể chỉ định cắt thanh quản cùng với một phần khí quản, tuyến giáp…

Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc hợp tác toàn diện với đội ngũ bác sĩ Singapore trong điều trị ung thư. Chịu trách nhiệm chính trong điều trị các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ có TS. BS Lim Hong Liang. BS Lim đã từng điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân ung thư trên thế giới.

Những Điều Cần Biết Về Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Thanh Quản Theo Giai Đoạn

Phác đồ điều trị ung thư thanh quản bao gồm điều trị các khối u giai đoạn T1, T2, T3 và T4. Bước vào giai đoạn T3 và T4 được gọi là điều trị ung thư thanh quản giai đoạn muộn. Đây là phác đồ điều trị chung và cần được điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân.

1. Nhận định chung về bệnh ung thư thanh quản

Bệnh ung thư thanh quản được biết đến là sự xuất hiện của các khối u ác tính vùng thanh quản. Ung thư thanh quản được xác định là ung thư thuộc đường hô hấp và tiêu hóa trên (V.A.D.S).

Theo thống kê thì tại Việt Nam các ca bị ung thư thanh quản thường là thể ung thư thanh quản thuần nhiều hơn là những ca bị ung thư thanh quản hạ họng. Bệnh đứng hàng thứ hai sau độ phổ biến của ung thư vòm họng. Độ tuổi thường bị ung thư thanh quản là nhóm từ 45 – 65 tuổi, đa số là nam giới.

Những yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ ung thư thanh quản:

– Hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc cao hơn là kết hợp cả thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia

– Bị các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, thoát vị thanh quản hay u nhú thanh quản

– Tiếp xúc với phóng xạ

– Bị chứng viêm thanh quản mãn tính chẳng hạn như chứng bạch sản hay hồng sản. Đây là những bệnh viêm thanh quản có nguy cơ cao biến chứng thành khối u thanh quản ác tính với tỷ lệ từ 10 – 40%.

2. Phác đồ điều trị ung thư thanh quản 2.1. Đối với khối u T1 thanh môn

Ở giai đoạn T1, nghĩa là giai đoạn sớm của bệnh thì phác đồ điều trị ung thư thanh quản chủ yếu nhắm vào phương pháp phẫu thuật đối với khối u khu trú. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm:

– Phẫu thuật sử dụng laser CO2: thực hiện sưới soi treo vi phẫu và người bệnh không cầ phải mở khí quản

– Phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh hoặc phẫu thuật cắt dây thanh quản trán bên áp dụng cho những ca có tế bào ung thư lan ra tới mép dây thanh.

Thường thì phác đồ điều trị ung thư thanh quản cho giai đoạn T1 không mang tính nặng nề, nhất là trong trường hợp phẫu thuật với laser CO2 thì có tác dụng giữ lại được giọng nói cho người bệnh, không chịu ảnh hưởng từ tác dụng phụ do tia xạ.

Bên cạnh đó phác đồ điều trị ung thư thanh quản khối u T1 còn bao gồm cả xạ trị. Xạ trị được chỉ định là phương pháp điều trị bổ sung đối với khối u T1b. Nghĩa là tế bào ung thư đã phát triển lan rộng ra cả hai dây thanh.

Thường thì một liệu trình xạ trị sẽ kéo dài 6 tuần. Biến chứng sớm của T1 có thể là nuốt bị đau, gặp chứng phù nề thanh quản. Biến chứng muộn hơn có thể là xơ thanh quản, bị hoại tử sụn hoặc suy giáp. Còn tỷ lệ sarcoma do tia xạ thấp.

2.2. Đối với ung thư thanh quản T2

Phác đồ điều trị ung thư thanh quản T2 bao gồm:

– Phẫu thuật cắt dây thanh quản bán phần trên nhẫn: phẫu thuật này áp dụng cho bệnh nhân đang có khối u T2 và một số bệnh nhân có khối u T3,. Phẫu thuật kiểu CHEP giúp cho bệnh nhân giữ được nguyên chức năng thanh quản và có thể lấy được hết tế bào ung thư ra.

Hiện nay với các trung tâm có hệ thống chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán giải phẫu bệnh lý tốt, có thể phẫu thuật bằng laser CO2 trong một số trường hợp khối u T2.

– Xạ trị: xạ trị là phương pháp được chỉ định cho những bệnh nhân không thích hợp cho phẫu thuật hay bệnh nhân không đồng ý thực hiện phẫu thuật.

2.3. Ung thư thanh quản giai đoạn muộn T3, T4

Phác đồ điều trị ung thư thanh quản giai đoạn T3 và T4 chủ yếu là cắt bỏ thanh quản và nạo vét hạch cổ cùng với điều trị bổ sung là xạ trị sau mổ.

Liều tia vào diện u là 60 – 70Gy, vào hạch cổ là 50Gy nếu hạch âm tính và 60 – 70Gy nếu hạch có di căn.. Khó khăn nhất là bệnh nhân khi bị mất thanh quản sẽ không thể nói được.

Tuy nhiên thì với sự phát triển của các vấn đề phục hồi phát âm như lắp van phát âm khí thực quản, tập nói giọng thực quản hay sử dụng thanh quản điện thì có thể giúp cho bệnh nhân có thể lấy lại được giọng nói.

Một xu hướng khác tham khảo cho điều trị bệnh ung thư thanh quản khi ở giai đoạn muộn là vẫn bảo tồn thanh quản rồi kết hợp với hoá xạ trị đồng thời, protocol hoá chất gồm có Cisplatin và 5 FU.

Phương pháp xạ trị đơn thuần thường chỉ áp dụng cho các trường hợp ung thư bị lan rộng, không còn có thể có khả năng phẫu thuật hay các trường hợp ung thư thanh quản bị tái phát tại chỗ, di căn xa như một trị liệu vớt vát.

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Thực Quản

Ung thư thực quản (UTTQ) là bệnh lý ác tính đứng hàng thứ tư sau các ung thư tiêu hóa là ung thư dạ dày, ung thư gan và ung thư đại trực tràng. Phần lớn các trường hợp có biểu hiện lâm sàng nghèo nàn ở giai đoạn sớm, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở thực quản và vùng hầu họng; khi biểu hiện lâm sàng rõ ràng thường đã ở giai đoạn muộn, điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Bệnh xuất hiện ở người cao tuổi, thường trên 50 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Vì vậy việc phát hiện sớm để điều trị hợp lý và kịp thời là rất quan trọng.

Nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy.

Ngoài ra còn có các nguy cơ khác như bệnh hay gặp ở người béo phì; người có bệnh lý thực quản như viêm thực quản trào ngược, bệnh tâm vị không giãn; chế độ ăn ít chất xơ và rau quả, thiếu các vitamin A, B2 và C; thói quen ăn uống các thực phẩm có chứa chất nitrosamin như thịt hun khói, rau ngâm giấm…

Một số bệnh lý khác có thể làm tiền đề cho ung thư thực quản phát triển đó là: Bệnh Barrett thực quản; Ung thư tị – hầu; Bệnh ruột non do gluten hoặc là bệnh ỉa phân mỡ; Bệnh sừng hóa gan bàn chân.

Biểu hiện của bệnh như thế nào?

Nuốt khó là triệu chứng thường gặp nhất, lúc đầu thường thấy nuốt khó nhưng không đau, về sau nuốt khó kèm theo đau, lúc đầu khó nuốt với thức ăn rắn, về sau khó nuốt với cả thức ăn lỏng thậm chí nuốt nước bọt cũng thấy khó và đau.

Chảy nước bọt thường kèm hơi thở hôi, ợ hơi và sặc.

Đau đôi khi biểu hiện dưới dạng khó chịu khi ăn. Khi ung thư lan ra xung quanh, có cảm giác đau ngực.

Gầy sút là triệu chứng quan trọng do chán ăn và khó nuốt. Do không nuốt được nên bệnh nhân có tình trạng mất nước, suy kiệt.

Thiếu máu thường là nhẹ và hay xảy ra chậm nhưng đôi khi có dấu chảy máu rõ gây thiếu máu cấp, nhất là trong trường hợp ung thư ăn vào động mạch chủ có thể gây chảy máu vào thực quản gây chết đột ngột.

Các triệu chứng khác có thể gặp song hành với sự phát triển của khối u như cảm giác vướng, tức nặng, đau âm ỉ đè nén sau xương ức… Về sau, tùy theo ảnh hưởng của khối u tới các cơ quan lân cận có thể gặp thêm các triệu chứng khó thở, khàn giọng, ho khan, khạc đờm; đau thượng vị, buồn nôn, nôn, nấc…

Làm gì để chẩn đoán

X quang: chụp nhuộm baryt thực quản cần chụp ở tư thế nằm, baryt có độ nhầy cao có thể thấy hình ảnh cứng một đoạn thực quản, hoặc hình ảnh hẹp lòng thực quản, có thể thấy hình ảnh khối u choán chỗ vào lòng thực quản không đối xứng, có bờ gồ ghề không đều.

Chụp cắt lớp tỉ trọng: giúp chẩn đoán sớm và chính xác hơn chụp nhuộm baryt nhất là thể ăn lan vào vách thực quản. Ngoài ra còn giúp phát hiện di căn vào trung thất.

Nội soi: nội soi thực quản kèm sinh thiết là một xét nghiệm bắt buộc trong trường hợp hình ảnh nội soi hay chụp nhuộm baryt không xác định được bệnh. Nó còn giúp đánh giá được mức độ lan rộng của ung thư và bản chất học của u. Ngoài ra còn kết hợp nội soi và chải nhuộm tế bào học cho kết quả dương tính ung thư cao trên 90% trường hợp.

– Siêu âm qua nội soi: giúp chẩn đoán nhạy hơn scanner. Nó giúp tiên đoán độ sâu của khối u xâm nhập vào vách thực quản trên 80% trường hợp. Nó cũng giúp đánh giá sự xâm nhập của ung thư vào hạch bạch huyết thực quản tốt hơn scanner.

Điều trị và dự phòng

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, dựa vào bản chất, giai đoạn phát triển của khối u và tình trạng toàn thân để quyết đinh phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay có 3 biện pháp chủ yếu được dùng để điều trị UTTQ là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Trong đó phẫu thuật là biện pháp điều trị chính, có thể phẫu thuật kết hợp với điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Ngoài ra cần điều trị nâng đỡ cơ thể bằng các biện pháp nuôi dưỡng phù hợp, điều trị triệu chứng, làm giảm các phản ứng phụ do điều trị hóa chất và tia xạ.

Để dự phòng cần tránh các yếu tố nguy cơ như không hút thuốc lá, giảm uống r***, tránh các thực phẩm có hại, kiểm soát và phòng ngừa các bệnh lý thực quản. Tăng cường các yếu tố bảo vệ bằng cách ăn nhiều rau quả và các chất xơ, bổ sung các vitamin và yếu tố vi lượng cần thiết đặc biệt là vitamin A, B2, C, E, selen. Với những bệnh nhân có bệnh lý khác ở thực quản cần định kỳ 6 tháng – 1 năm nội soi dạ dày thực quản một lần để kiểm soát, phát hiện sớm các biểu hiện của ung thư thực quản, từ đó có phương pháp điều trị sớm đem lại tiên lượng tốt cho bệnh nhân.

Những Điều Cần Biết Về Bệnh Ung Thư Thực Quản

Đây là một trong 10 dạng ung thư hay gặp nhất ở Việt Nam, thường xảy ra ở lứa tuổi trên 50, tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao gấp 2-5 lần nữ. Bệnh nhân ung thư thực quản nếu không được điều trị kịp thời sẽ bị tử vong trong tình trạng suy kiệt do không ăn uống được.

Thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ung thư thực quản.

Các yếu tố thuận lợi phát sinh ung thư thực quản bao gồm:

– Thói quen và chế độ ăn uống: Các loại thức ăn chứa nhiều chất Nitrosamin như rau ngâm dấm và thịt xông khói, các loại nước có cồn và thuốc lá đều có thể dẫn đến ung thư thực quản. Ở một số địa phương, thức ăn và nguồn nước uống thiếu các chất vi lượng như kẽm, molybeden… và đó cũng là tiền đề khiến bệnh này xuất hiện. – Các tổn thương tiền ung thư của thực quản như co thắt tâm vị, viêm thực quản trào ngược, teo hẹp thực quản do bỏng… – Một số bệnh có tính di truyền như Tylosis (với triệu chứng gây sừng hóa lòng bàn tay và bàn chân).

Triệu chứng hay gặp nhất của bệnh này là nuốt khó, bắt đầu với các thức ăn cứng. Về sau, bệnh nhân thấy khó nuốt ngay cả với thức ăn lỏng và nước bọt. Sụt cân và mệt mỏi cũng là các triệu chứng thường gặp. Một số người bị viêm phổi, khàn tiếng, khó thở, sặc, ngạt… Các triệu chứng trở nên rõ ràng khi khối u ăn hết lòng của thực quản.

Khi có những dấu hiệu rối loạn về nuốt, bệnh nhân cần đi khám ngay ở một bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa hoặc phẫu thuật lồng ngực và tim mạch. Bệnh nhân cần được nội soi thực quản, phế quản, chụp thực quản với thuốc cản quang, sinh thiết và giải phẫu bệnh để xác định chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh, xác định được tiên lượng và chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần được chụp CT để có đủ thông số quyết định sẽ phẫu thuật triệt để, phẫu thuật nuôi ăn tạm thời hay chỉ điều trị nội khoa nâng đỡ những ngày cuối cùng cho bệnh nhân. Đối với ung thư thực quản, phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu, bên cạnh các phương pháp hóa trị và xạ trị. Những phương pháp phẫu thuật chính được các bác sĩ ngoại khoa đề nghị là:

1. Phẫu thuật triệt để: Cắt bỏ toàn bộ thực quản và tái tạo thực quản mới bằng dạ dày. Đây là phương pháp tốt nhất giúp người bệnh kéo dài và nâng cao chất lượng cuộc sống. Mỗi ca mổ kéo dài 5-6 giờ; vì vậy bệnh nhân phải được đánh giá thật kỹ xem có khả năng chịu đựng được cuộc mổ hay không.

2. Phẫu thuật tạo thực quản giả bằng đại tràng, không cắt bỏ khối ung thư: Với phương pháp này, tiên lượng bệnh không thay đổi vì không cắt bỏ được khối u. Việc phẫu thuật chỉ giúp bệnh nhân có thể ăn uống bằng đường miệng, nhưng cũng khó khăn. Hiện loại phẫu thuật này ít được sử dụng.

3. Mở thông ruột non hay dạ dày để nuôi ăn: Đây là biện pháp tạm thời, giúp bệnh nhân không bị chết đói. Các bác sĩ đưa một ống thông vào dạ dày hay ruột non để chuyển các loại thức ăn lỏng vào ống tiêu hóa. Loại phẫu thuật này được áp dụng cho những bệnh nhân có các dấu hiệu nặng, không thể tiến hành cuộc mổ triệt để:

– Có các biến chứng do u lan rộng như khàn tiếng, khó thở do liệt dây thần kinh quặt ngược, đau cột sống dai dẳng do di căn, liệt cơ hoành do tổn thương thần kinh, rò thực quản – khí quản và tràn dịch màng phổi ác tính. – Khối u thực quản quá lớn (dài trên 8 cm), bệnh nhân sụt trên 20% cân nặng trong một tháng.

4. Đặt khung đỡ qua đường nội soi thực quản: Đây là kỹ thuật mới, được áp dụng cho những bệnh nhân ở giai đoạn không thể phẫu thuật triệt để được. Nó có tác dụng tạm thời, giúp bệnh nhân kéo dài sự sống thêm vài ba tháng. Giá thành phẫu thuật này khá đắt so với mặt bằng thu nhập của người dân Việt Nam. TS Nguyễn Hoài Nam,

Theo Sức Khỏe & Đời Sống

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Nên Biết Về Ung Thư Thanh Quản trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!