Xu Hướng 1/2023 # Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vòm Họng # Top 10 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vòm Họng # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vòm Họng được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mấy năm gần đây ung thư vòm họng ở nước ta tăng cả về số lượng mắc mới và tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên người bệnh lại có ít kiến thức về căn bệnh này. Vậy ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là là sự hình thành các tế bào bất thường ở các cơ quan giúp bạn nuốt, nói và thở.

Ung thư vòm họng tiếng anh là: nasopharynx cancer hay nasopharyngeal carcinoma. Viết tắt là NPC.

Ung thư vòm họng thường gặp xuất hiện ở hầu họng, thanh quản, thực quản (ống dẫn thức ăn) hoặc tuyến giáp. Một số bệnh ung thư bắt đầu ở vùng cổ họng, cũng như lưỡi, tuyến nước bọt, xoang, mũi hoặc tai, được phân loại là ung thư đầu và cổ.

Triệu chứng ung thư vòm họng

Các triệu chứng của ung thư vòm họng sẽ biểu hiện khác nhau ở từng người, phụ thuộc vào nơi tế bào ung thư hình thành. Những dấu hiệu sớm của ung thư vòm họng có thể bao gồm:

Khàn giọng hoặc giọng nói thay đổi, khàn

Khó nuốt hoặc cảm giác có thứ gì đó mắc ở cổ họng

Đau họng dai dẳng

Đau tai

Cổ có cục nổi lên

Ho, ho ra máu

Gặp vấn đề về hô hấp như khó thở

Giảm cân đột ngột không giải thích được

Có thể nói ung thư vòm họng thường được phát hiện muộn do tiến triển âm thầm, kềm theo các triệu chứng không đặc thù. Các dấu hiệu của bệnh đa phần là triệu chứng “mượn” của các cơ quan lên cận nên dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm họng

Bất cứ điều gì làm tăng khả năng bị ung thư vòm họng là yếu tố nguy cơ.

Sử dụng thuốc lá là yếu tố nguy cơ đáng chú ý nhất để phát triển ung thư vòm họng và khi kết hợp với uống rượu, có thể làm tăng nguy cơ hơn nữa.

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vòm mũi họng

Hút thuốc lá, thuốc lào

Ăn nhiều thực phẩm bảo quản lâu ngày như cá muối…

Nhiễm trùng virus Epstein-Barr (EBV)

Phơi nhiễm nghề nghiệp với bụi gỗ, formaldehyde và khí hơi hóa học

Tiếp xúc thường xuyên với khói nhang

Suy giảm miễn dịch

Ung thư vòm họng cũng có thể được phát hiện ở những người không hút thuốc. Ngày nay, virus u nhú ở người (HPV) đây là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất đối với bệnh ung thư được tìm thấy ở hầu họng. HPV lây lan qua quan hệ tình dục, bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng, mặc dù sự phát triển của ung thư thường không có biểu hiện trong nhiều năm sau khi tiếp xúc với virus.

Các yếu tố rủi ro khác bao gồm:

Giới tính: Đàn ông có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao gấp năm lần so với phụ nữ.

Phơi nhiễm hóa chất: Tiếp xúc với một số hóa chất, bao gồm khói niken, amiăng và axit sunfuric

Phòng ngừa ung thư vòm họng

Khoảng 60% ung thư vòm họng và thanh quản là do hút thuốc; khoảng 30% là do tiêu thụ rượu vượt mức. Vì vậy, bỏ hút thuốc và kiểm soát tiêu thụ rượu sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển ung thư vòm họng.

Bên cạnh đó, để ngăn ngừa ung thư vòm họng bạn nên:

Duy trì lối sống lành mạnh. Ăn nhiều trái cây, rau và thịt nạc. Giảm lượng chất béo và natri và thực hiện các bước để giảm cân thừa. Tham gia vào hoạt động thể chất ít nhất 2,5 giờ một tuần.

Thực hiện các xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ đẻ phát hiện bệnh sớm.

Lời khuyên chữa bệnh

Khi vùng hầu họng có bất kỳ biểu hiện bất thường nào bạn cũng nên đi khám và làm các xét nghiệm sớm.

Các xét nghiệm ung thư vòm họng sẽ xác định nếu bạn bị ung thư và nó đã lan rộng bao xa. Điều này sẽ xác định mức độ, giai đoạn bệnh, giúp bác sĩ xác định các lựa chọn điều trị tốt nhất cho bạn. Phương pháp điều trị ung thư vòm họng bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị hoặc kết hợp một hoặc nhiều phương pháp này.

Trong một số trường hợp, hóa trị có thể được yêu cầu cùng với xạ trị, đặc biệt nếu khối u lớn hoặc ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết. Hóa trị cũng có thể được sử dụng để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật.

Trong một số trường hợp ung thư vòm họng, bác sĩ có thể tư vấn cho bạn về chăm sóc giảm nhẹ như chế độ ăn uống, dùng thuốc,…Chăm sóc giảm nhẹ này nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn bằng cách giảm bớt các triệu chứng ung thư vòm họng.

Wiki giới thiệu một số dược liệu hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng

Bên cạnh các phương pháp điều trị ung thư vòm họng hiện đại thì các bài thuốc có nguồn gốc dược liệu cũng được nhiều người bệnh sửu dụng. Việc sử dụng các bài thuốc từ dược liệu không những hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng mà cón giúp tăng cường sức khỏe của cơ thể.

Một số dược liệu được dùng nhiều trong hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng là lá đu đủ và cây lược vàng.

Lá đu đủ

Dùng lá đu đủ để hỗ trợ điều trị ung thư hiện chưa có bất kỳ nghiên cứu nào. Tất cả thông tin và mẹo dùng đều do người bệnh sử dụng và rỉ tai nhau.

Nguồn gốc của thông tin này xuất phát từ câu chuyện của một bệnh nhân ung thư phổi Stan Sheldon người Úc. Phổi của bệnh nhân này đã trở lại bình thường sau 2 tháng kiên trì sử dụng lá đu đủ, mặc dù trước đó bác sĩ thông báo ông không thể sống được.

Theo ý kiến của một số chuyên gia sức khỏe, tuy y học chưa có nghiên cứu công nhận tác dụng của đu đủ trong điều trị ung thư vòm họng , nhưng vì bản chất lành tình, người bệnh vẫn có thể dùng lá đu đủ. Đây cũng được coi như một trong những biện phấp tâm lý giúp người bệnh thoải mái, từ đó tăng cường sức đề kháng, kéo dài thời gian sống.

Mấy năm trở lại đây, cây lược vàng được coi như thần dược được người dân rỉ tai nhau. Và thực chất trong các cách chữa ung thư vòm họng bằng đông y, lược vàng là dược liệu được sử dụng nhiều.

Nhai sống với muối, nuốt nước và bỏ bã hoặc xay lá lược vàng với muối, lấy nước uống và bỏ bã.

Hấp lá lược vàng với cơm và ăn

Lá lược vàng thái mỏng ngâm rượu 1 tháng rồi sử dụng 3 chén mỗi ngày trước khi ăn 30 phút

Lá thân lược vàng phơi khô rồi hãm hoặc đun nước uống thay nước chè.

Đây là những dược liệu được dùng để hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng được nhiều người bệnh áp dụng.

Tuy nhiên, dù sử dụng bất kỳ dược liệu nào thì cũng cần tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đã chỉ định. Hơn hết, người bệnh luôn phải giữ cho mình tinh thần lạc quan, ăn uống đầy đủ để có sức khỏe tốt chống chọi lại bệnh.

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn 2

Không còn là mức độ nhẹ nhất và là giai đoạn mới hình thành như bệnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu nữa, người bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 bắt đầu có những triệu chứng, dấu hiệu rõ rệt.

1. Triệu chứng của ung thư vòm họng giai đoạn 2

Ung thư vòm họng được chia thành 4 giai đoạn phát triển, trong đó giai đoạn 1, 2 được gọi chung là giai đoạn đầu. Ở giai đoạn 2, khối u đã xâm lấn phần mềm ngoài vòm họng (khoang miệng, hốc mũi, khoảng cận hầu) có kích thước từ 4 – 6 cm. Các triệu chứng bệnh giai đoạn này như sau:

Bị cảm giác đau họng dữ dội, các cơn ho kéo dài hơn và có xuất hiện đờm trắng, đôi khi là đờm kèm theo máu.

Bị ngạt mũi, tắc mũi thường xuyên (thường xuất hiện ở 1 bên). Nguyên nhân do các tế bào ung thư tác động lên niêm mạc mũi, từ đó làm chất nhầy bị kích thích tiết ra nhiều gây tắc mũi.

Người bệnh bị ù tai một bên, có thể bị kèm nghe không rõ. Tuy nhiên triệu chứng này có thể thuyên giảm hoặc “tự biến mất” sau vài ngày vài tái phát trong thời gian ngắn sau đó.

Giọng nói trở lên khàn hoặc có thể bị mất tiếng nếu các khối u chèn ép lên dây thanh quản

Xuất hiện hiện tượng chảy máu mũi. Mới đầu lượng máu chảy ra ít nhưng càng về sau lượng máu sẽ chảy càng nhiều hơn.

2. Cách chẩn đoán ung thư vòm họng giai đoạn 2

Để chẩn đoán ung thư vòm họng, bác sỹ sẽ thực hiện các bước:

Hỏi thăm bệnh sử và khám thực thể

Người bệnh ung thư vòm họng thường đi khám vì xuất hiện một khối u ở cổ. Nếu bạn có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư vòm họng, trước tiên bác sĩ sẽ hỏi về lịch sử bệnh của cá nhân và gia đình.

Tiếp theo, bác sĩ sẽ tìm kiếm các dấu hiệu của ung thư vòm họng hoặc các vấn đề sức khỏe khác khi người bệnh có những biểu hiện sức khỏe khác thường. Trong đó, chú ý đến khu vực đầu và cổ bao gồm: mũi, miệng, họng, các cơ mặt và các hạch bạch huyết ở cổ.

Nếu bác sĩ nghi ngờ có một khối u hoặc các vấn đề khác trong mũi hoặc cổ họng, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính CT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI.

Kiểm tra vòm họng

Mũi họng nằm sâu bên trong và không dễ dàng để quan sát. Do đó, cần có một phương pháp đặc biệt để kiểm tra khu vực này. Các bác sĩ dùng một ống sáng linh hoạt đặt vào miệng hoặc mũi để quan sát vòm họng (gọi là nasopharyngoscopy). Bằng cách này, bác sĩ sẽ kiểm tra được các khu vực tăng trưởng bất thường, chảy máu hoặc các vấn đề khác.

Nếu một khối u bắt đầu dưới niêm mạc mũi họng, có thể rất khó để quan sát, do đó người bệnh có thể cần thêm các xét nghiệm hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT).

Sinh thiết

Triệu chứng và các kết quả của các xét nghiệm cho biết người bệnh có thể bị ung thư vòm họng. Tuy nhiên, để khẳng định chắc chắn, các bác sĩ sẽ lấy một số mẫu mô tại các khu vực bất thường ở cổ và quan sát dưới kính hiển vi (sinh thiết). Sinh thiết bao gồm sinh thiết qua nội soi, chọc hút bằng kim.

Chẩn đoán hình ảnh

Chụp cắt lớp vi tính (CT) là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư vòm họng, giúp xác định mức độ lan rộng của ung thư.

Ngoài ra, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể giúp xác định vị trí ung thư và mức độ lan rộng. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường sử dụng: chụp X – quang, chụp CT, chụp MRI, siêu âm cổ.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu không được sử dụng để chẩn đoán ung thư vòm họng, nhưng nó có thể được thực hiện vì các lý do khác, chẳng hạn như để giúp xác định xem ung thư đã lan sang các bộ phận khác trên cơ thể chưa.

Các xét nghiệm máu bao gồm xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm virus Epstein-Barr (là một loại phổ biến của vi rút herpes).

3. Ung thư vòm họng giai đoạn 2 sống được bao lâu?

Những số liệu thống kê trong các năm gần đây cho thấy thời gian, cơ hội sống sót (hay còn gọi là tiên lượng sống) của người bệnh ung thư vòm họng có sự thay đổi khác nhau phụ thuộc vào vào việc phát hiện và điều trị bệnh ở từng giai đoạn bệnh khác nhau.

Theo báo cáo năm 2010 của Uỷ ban liên Mỹ về bệnh ung thư (AJCC) cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vòm họng có thể sống sót sau 5 (tính từ thời điểm phát hiện bệnh) thay đổi như sau:

Người bệnh mắc ung thư vòm họng giai đoạn 2 được phát hiện và điều trị kịp thời có tỉ lệ trung bình sống qua 5 năm là 65%.

Khi phát hiện và điều trị ung thư vòm họng ngay từ giai đoạn đầu, tỉ lệ trung bình người có thể sống sót sau 5 năm chiếm tới 83,7%.

Những bệnh ung thư vòm họng được phát hiện và điều trị ung thư vòm họng từ giai đoạn 3 thì tiên lượng sống trung bình giảm còn 60%.

Bệnh ung thư vòm họng khi phát hiện ở giai đoạn cuối (giai đoạn 4) thì tiên lượng sống trung bình sau 5 năm chiếm khoảng 10% – 38%.

Ngoài thời gian được phát hiện và điều trị, một số yếu tố khác cũng làm ảnh hưởng đến tiên lượng sống trung bình của bệnh nhân như: thể trạng sức khỏe, tâm lý và ý chí của bệnh nhân, sự phù hợp với thuốc điều trị (chính là người bệnh có gặp nhiều tác dụng phụ khi dùng thuốc), giới tính (tiên lượng sống của nữ giới thường cao hơn nam giới)…

4. Điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 2 như thế nào?

Trong điều trị trị ung thư vòm họng giai đoạn 2, phẫu thuật cắt bỏ một phần tế bào ung thư (trong trường hợp bệnh chưa di căn) và xạ trị là 2 phương pháp được áp dụng phổ biến hơn cả. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt bác sĩ điều trị có thể sẽ xem xét và chỉ định xạ trị nếu diễn biến bệnh nặng hơn.

Phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ vùng bị ung thư nhằm ngăn chặn bệnh phát triển nhanh và di căn sang các bộ phận khác vẫn là một trong những cân nhắc của bác sĩ khi điều trị bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2. Một số hình thức phẫu thuật thường áp dụng như:

Phẫu thuật cắt một phần thanh quản: áp dụng khi bệnh nhân có khối u nhỏ ở vùng thanh quản. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ điều trị sẽ cố gắng bảo tồn khả năng nói và nhịp thở bình thường của người bệnh sau khi phẫu thuật.

Phẫu thuật nội soi: Áp dụng khi bệnh nhân có khối u nhỏ xuất hiện ở bề mặt cổ họng hoặc dây thanh âm. Bác sĩ thực hiện sẽ chèn một ống nội soi vào cổ họng bệnh nhân và dùng dụng cụ phẫu thuật hoặc tia laser loại bỏ khối u.

Phẫu thuật cắt hạch bạch huyết (bóc tách cổ): Nếu ung thư vòm họng đã lan sâu trong cổ bệnh nhân, bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật bóc tách cổ để loại bỏ một phần hoặc tất cả hạch bạch huyết nhằm kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.

Trong trường hợp khối u xuất hiện ở vị trí khó phẫu thuật hoặc kích thước khối u lớn (dù chưa di căn), các bác sĩ sẽ hội chẩn và có thể áp dụng phương pháp xạ trị thay vì phẫu thuật.

Xạ trị

Đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay và thường được áp dụng điều trị với nhiều loại bệnh ung thư ở nhiều giai đoạn bệnh khác nhau trong đó có ung thư vòm họng giai đoạn 2.

Khi xạ trị, bác sĩ điều trị tiến hành dùng tia X năng lượng cao hoặc các loại phóng xạ như tia gamma, proton… tác động trực tiếp lên khối ung thư nhằm tiêu diệt tế bào ung thư hoặc kìm hãm chúng không phát triển, phát triển chậm hơn.

Phương pháp xạ trị có thể xảy ra một số tác dụng phụ làm ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe người bệnh như: mệt mỏi, phần chiếu xạ bị ửng đỏ, viêm da, khô da, rụng tóc, người mệt mỏi… Tuy nhiên các triệu chứng này sẽ dần biến mất sau khi kết thúc đợt xạ trị.

Hóa trị

Ung thư vòm họng giai đoạn 2 chưa di căn nên thường bác sĩ sẽ ít lựa chọn phương pháp hóa trị. Tuy nhiên, đối với một số ít trường hợp bệnh nhân bệnh tiến triển nhanh hơn, tế bào ung thư bắt đầu di căn nên các hạch bạch huyết thì bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc kết hợp dùng phương pháp hóa trị sau khi xạ trị nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại, kìm hãm sự phân chia tế bào và xâm lấn của các tế bào ung thư với tế bào lành.

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn 3

Ung thư vòm họng giai đoạn 3 đã bắt đầu bước vào giai đoạn nguy hiểm. Triệu chứng của bệnh biểu hiện rõ ràng với mức độ trầm trọng hơn theo từng ngày. Việc kiểm soát và kìm hãm các khối ung thư cũng khó khăn hơn rất nhiều so với bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 1 và 2.

1. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 – thời kỳ nguy hiểm

Nói rằng: “Ung thư vòm họng giai đoạn 3 đã bước vào thời kì nguy hiểm” là bởi lẽ ở giai đoạn này, các khối u bắt đầu có khả năng di căn đến các bộ phận gần sát với nó trong cơ thể.

Khi bước sang giai đoạn 3 các khối ung thư đã phát triển đủ mạnh với kích thước lớn. Với “nguồn nhân lực” dồi dào, các tế bào ung thư bên ngoài cùng (nằm trong khối ung thư vòm họng chính) được “đề cử rời đi tìm vùng đất mới để sinh trưởng”. Hay nói cách khác, là khối u chính có khả năng tách các tế bào ung thư ra khỏi mình và di chuyển, lây lan đến các bộ phận xung quanh. Cụ thể:

Ung thư vòm họng giai đoạn 3A: tế bào ung thư thường di căn tới hầu, hốc mũi và chưa di căn tới các hạch cổ

Ung thư vòm họng giai đoạn 3B: các tế bào ung thư có khả năng di căn đến cổ họng với các hạch cổ và không di động.

Nhưng một câu hỏi khác được đặt ra: Ung thư vòm họng giai đoạn 3 và ung thư vòm họng giai đoạn 4 đều là di căn ung thư. Vậy thì chúng khác nhau ở điểm nào?

Chúng tôi xin được giải đáp rằng: Cùng là tế bào ung thư di căn nhưng có sự khác nhau giữa ung thư vòm họng giai đoạn 3 và 4 là vì: Ung thư vòm họng giai đoạn 3 chỉ di căn gần với các bộ phận xung quanh và tiên lượng sống của người bệnh còn cao. Nhưng ung thư vòm họng giai đoạn 4 có khả năng di căn đến các cơ quan rất xa như: khoang mũi, khoang tai và não bộ và tiên lượng sống của người bệnh bị rút ngắn đáng kể.

2. Dấu hiệu, triệu chứng bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 3

Nếu như ở giai đoạn 2 các triệu chứng bệnh ung thư vòm họng biểu hiện không rõ ràng, xuất hiện ngắt quãng theo từng khoảng thời gian khác nhau làm người bệnh dễ lầm tưởng sang các loại bệnh tai mũi họng thông thường thì ung thư vòm họng giai đoạn 3 lại có các triệu chứng, dấu hiệu cụ thể và rõ ràng như:

Người bệnh bị đau, nghẹt cổ, khó nuốt thức ăn thậm chí khó uống nước. Nguyên nhân do kích thước khối u lớn và chèn ép vào dây thanh quản.

Khó nói, không thể hét to thậm chí nói không ra tiếng, bị mất tiếng tạm thời.

Các cơn ho diễn ra liên tiếp và dữ dội hơn, có thể bị ho ra máu kèm theo đờm trắng.

Bị chảy máu mũi một bên (không phải chảy máu cam), số lần chảy máu xuất hiện nhiều dần.

Thường xuyên cảm thấy ù tai. Nếu khối u di căn đến vòi nhĩ có thể gây điếc.

Người bệnh bị đau nửa đầu, có trường hợp bị đau nửa đầu dữ dội và đau lan sang hốc mắt.

Cổ họng nổi các cục to. Và kích thước các cục này tăng dần theo thời gian. Người bệnh theo dõi bằng mắt thường sẽ thấy các cục càng ngày càng lồi ra nhiều hơn.

Xuất hiện các hạch ở hàm. Đây là hiện tượng khối u di căn đến các hạch cổ. Trong trường hợp các hạch này bị vỡ sẽ làm chảy nhiều máu và gây đau đớn cho người bệnh.

3. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 có chữa được không?

Ung thư vòm họng giai đoạn 3 nếu được phát hiện kịp thời ở giai đoạn sớm (giai đoạn 3A) sẽ có tỉ lệ điều trị thành công cao hơn so với giai đoạn muộn (3B). Cụ thể:

Ở giai đoạn ung thư vòm họng giai đoạn sớm (giai đoạn 3A): nếu người bệnh được phát hiện bệnh và điều trị kịp thời, các khối u mới di căn và chưa gây ảnh hưởng nhiều thì tỉ lệ điều trị bệnh thành công khá cao (khoảng 60%).

Ở giai đoạn ung thư vòm họng giai đoạn muộn (giai đoạn 3B): do các tế bào ung thư đã di căn đến các hạch cổ nên nếu người bệnh điều trị nhanh chóng có thể giúp tăng thời gian sống sót của người bệnh. Tùy thuộc vào vị trí khối u di căn gần nằm ở vị trí đơn giản hay phức tạp sẽ quyết định có thể loại bỏ được khối ung thư vòm họng giai đoạn 3 hay không? người bệnh có thể chữa trị được hay không?

4. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 sống được bao lâu?

Tiên lượng sống (hay chính là thời gian sống sót của người bệnh ung thư vòm họng sau 5 năm tính từ thời điểm phát hiện bệnh) ở ung thư vòm họng giai đoạn 3 phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện bệnh đang ở mức độ nào và người bệnh có tích cực tiến hành điều trị nhanh chóng hay không?

Theo các con số thống kê trong một thập kỷ gần đây, nếu:

Người bệnh bệnh phát hiện bệnh ở giai đoạn ung thư vòm họng sớm và được điều trị kịp thời, tỉ lệ số người có thể sót sau 5 năm (tính từ thời điểm phát hiện bệnh) chiếm khoảng 60%.

Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn – ung thư vòm họng giai đoạn 3B và tiến hành điều trị nhanh chóng, tỉ lệ người bệnh sống sót sau 5 năm (tính từ thời điểm phát hiện bệnh) đạt khoảng 40%.

Nếu người bệnh không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh phát triển đến giai đoạn 4 thì tiên lượng sống của người bệnh giảm xuống chỉ còn chiếm từ 10% – 38%.

5. Phương pháp điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 3

Do giai đoạn 3 các khối ung thư vòm họng đã bắt đầu di căn nên phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u ít được lựa chọn do có các hạn chế như: tỉ lệ loại bỏ sót tế bào ung thư vòm họng cao, một ca phẫu thuật không thể thực hiện trên nhiều vị trí ung thư… Vì vậy, xạ trị và hóa trị và liệu pháp nhắm mục tiêu là những phương pháp chính được lựa chọn trong điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 3.

Xạ trị kết hợp hóa trị

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trong việc điều trị ung thư vòm họng nói riêng và điều trị các loại bệnh ung thư khác nói chung.

Xạ trị kết hợp với hóa trị được thực hiện theo cơ chế:

Ban đầu bác sĩ điều trị sử dụng các tia X có năng lượng cao hoặc các tia proton, tia gamma hoặc các hạt nguyên tử tiêu diệt các tế bào ung thư di căn và khối u chính.

Sau đó tiếp tục sử dụng phương pháp hóa trị bằng cách tiêm hóa chất điều trị vào cơ thể bệnh nhân nhằm tiêu diệt những tế bào ung thư vòm họng còn sót lại sau xạ trị hoặc các tế bào ung thư đã di căn trên toàn cơ thể bệnh nhân nhưng do kích thước quá nhỏ nên các thiết bị không phát hiện ra.

Từ đó giúp ức chế sự xâm lấn và phân chia nhanh chóng của các tế bào ung thư, kìm hãm sự phát triển của bệnh ung thư vòm họng.

Trước đây 2 phương pháp này được sử dụng tách biệt, tức là phương pháp xạ trị được sử dụng điều trị tại chỗ với các khối u chính còn phương pháp hóa trị chỉ được áp dụng khi tế bào ung thư đã di căn. Nhưng hiện nay sự tiến bộ của y khoa đã kết hợp cả 2 phương pháp này vào trong điều trị bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 và giai đoạn 3 nhằm mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc điều trị bệnh.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Đây là liệu pháp sử dụng các loại thuốc hóa trị nhằm tấn công trúng đích vào các tế bào ung thư vòm họng (mục tiêu). Khi được đưa vào cơ thể, các loại thuốc này sẽ phân tán và có khả năng phát hiện các tế bào ung thư. Chúng chủ động gắn vào các tế bào ung thư nhằm tiêu diệt và ngăn chặn sự phân chia của các tế bào ung thư, kìm hãm sự lan rộng của chúng. So với phương pháp xạ trị và hóa trị liệu pháp nhắm mục tiêu ít gây tác động ảnh hưởng đến các tế bào lành xung quanh hơn.

Xạ Trị Ung Thư Vòm Họng: Những Điều Cần Biết

Xạ trị ung thư vòm họng là phương pháp vật lý chiếu các chùm tia mang năng lượng cao để tiêu diệt những tế bào ung thư hoặc kìm hãm sự phát triển và lây lan của khối u. Xạ trị được sử dụng như phương pháp điều trị chính và cho kết quả khả quan nếu bệnh nhân điều trị sớm.

Xạ trị ung thư vòm họng là biện pháp điều trị ung thư vòm họng chủ yếu hiện nay. Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể được điều trị chỉ bằng xạ trị đơn thuần, với liều xạ 5 ngày/tuần, kéo dài từ 6 – 8 tuần liên tiếp. Bên cạnh những kỹ thuật xạ trị kinh điển (như xạ trị sử dụng nguồn tia Cobalt, xạ trị bằng máy gia tốc), nhiều trung tâm ung bướu đã triển khai các kỹ thuật xạ trị tiên tiến như: xạ trị mô phỏng ba chiều, xạ trị điều biến liều…

Các kỹ thuật mới này cho tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao, đồng thời làm giảm đáng kể tác dụng phụ của phương pháp xạ trị trên cơ thể người bệnh. Ở giai đoạn phát hiện muộn biện pháp phẫu thuật hầu như không thực hiện được và xạ trị là biện pháp hàng đầu.

Tuy theo tình trạng bệnh, mục đích điều trị mà có 2 dạng điều trị:

Xạ trị bên ngoài: Điều trị ung thư vòm họng

Xạ trị bên trong: Áp dụng trong trường hợp ung thư vòm họng tái phát

3.1. Xạ trị đơn thuần

Được đưa ra áp dụng chủ yếu trong giai đoạn sớm của ung thư vòm họng, chủ yếu ở giai đoạn 1 và 2. Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ lan rộng của khối u, kích thước vị trí của khối u để đưa ra giải pháp điều trị cụ thể.

3.2. Xạ trị kết hợp hóa trị

Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm (khi tổn thương còn khu trú ở vòm họng, chưa di căn xa) và điều trị kịp thời, đúng phác đồ thì khả năng khỏi bệnh tương đối cao, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên đến 70 – 90%.

Sau xạ trị, có thể phối hợp vừa hóa trị vừa xạ trị; hóa trị dẫn đầu, sau đó xạ trị kế tiếp; hoặc là xạ trị rồi, tiếp tục hóa trị… tùy theo từng giai đoạn của bệnh. Đây là giải pháp điều trị ở giai đoạn muộn.

3.3. Xạ trị giảm triệu chứng

Ở giai đoạn cuối việc điều trị khỏi hoàn toàn là rất khó khăn, bởi vậy giai đoạn này xạ trị chủ yếu giảm các triệu chứng đau xương, đau khi nuốt, thở cũng như thu nhỏ khối u cho người bệnh.

Trước khi xạ trị vùng vòm họng thì các bác sĩ sẽ khám rất kỹ vùng răng miệng của bệnh nhân. Thông thường, những xạ trị vùng đầu hoặc cổ, đặc biệt ở vùng vòm họng hoặc thanh quản, amidan thì dù ít dù nhiều cũng sẽ ảnh hưởng những vùng răng và miệng.

Những triệu chứng lâm sàng dù chúng ta có theo dõi thế nào, có dùng những kỹ thuật hiện đại cỡ nào thì cũng để lại những di chứng nhất định, đó là những di chứng vùng răng và miệng. Những di chứng để lại thường là viêm nướu răng, hoại tử nướu răng, xơ các khớp thái dương hàm, xơ cứng hoặc hoại tử… nhiều trường hợp nặng có thể hoại tử xương hàm trên, hoại tử xương hàm dưới do xạ trị gây ra.

Giá tiền xạ trị ung thư có thể rất lớn do để điều trị ung thư vòm họng, bệnh nhân cần có thời gian dài để chữa trị. Chi phí sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, tùy thuộc vào đánh giá của bác sĩ về tình trạng sức khỏe, tình trạng ung thư của người bệnh.

Trong suốt quá trình điều trị người bệnh có thể mất hàng trăm triệu đồng tùy độ nặng nhẹ của bệnh. Do vậy để tiết kiệm chi phí xạ trị ung thư vòm họng, người bệnh có thể tham gia bảo hiểm y tế để giảm chi phí tốt nhất và nâng cao hiệu quả, tránh những lo lắng căng thẳng về tài chính trong suốt quá trình điều trị bệnh.

Tinh thần của người bệnh là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất tới kết quả điều trị, người bệnh nên giữ tinh thần lạc quan không nên quá lo lắng. Thời gian tiến hành xạ trị từ 2 đến 7 tuần, số lần điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh.

Tránh hút thuốc lá và các chất kích thích như rượu bia để giảm nguy cơ tái phát ung thư vòm họng cũng như giữ sức khỏe của vòm họng được tốt hơn, tăng hiệu quả trong điều trị.

Sau khi thực hiện điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị liệu, bệnh nhân cần thường xuyên luyện tập há miệng và xoa bóp vùng cổ để giảm tác dụng phụ của phương pháp điều trị.

Hạn chế ăn các loại đồ ăn lên men như dưa muối, cá muối, cà muối…

Ngoài ra, để giúp mọi người có thể phát hiện sớm bệnh ung thư vòm họng, bác sĩ khuyến cáo mọi người cần nâng cao nhận thức tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư vòm họng cũng như việc khám sức khỏe định kỳ.

Gói tầm soát, và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec bao gồm:

Đầy đủ các dịch vụ cần thiết giúp phát hiện sớm ung thư vòm họng

Phát hiện các bất thường khác tại khu vực vòm – hạ họng – thanh quản

Khi đăng ký Gói tầm soát, và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản, khách hàng sẽ được tầm soát ung thư vòm – hạ họng – thanh quản thông qua khám tổng thể tai mũi họng với nội soi cứng hoặc mềm; Siêu âm phần mềm, qua đó phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân.

XEM THÊM:

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vòm Họng trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!