Xu Hướng 1/2023 # Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn Là Gì? Cần Lưu Ý Gì Để Có Hiệu Quả Cao # Top 5 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn Là Gì? Cần Lưu Ý Gì Để Có Hiệu Quả Cao # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn Là Gì? Cần Lưu Ý Gì Để Có Hiệu Quả Cao được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phương pháp diện chẩn chữa đau dạ dày là gì?

Diện chẩn hay phản xạ học đa hệ có tên đầy đủ là “Diện chẩn – Điều khiển liệu pháp” là phương pháp điều trị bệnh không dùng đến thuốc, thuộc ngành Đông y. Các chuyên gia sẽ quan sát sắc mặt của người bệnh và chẩn đoán theo lý thuyết của phương pháp. Sau khi kết luận, bác sĩ dùng que dò thực hiện day ấn các huyệt hoặc sử dụng một số dụng cụ với kích cỡ khác nhay để hơ, gõ vào vùng thuộc phản xạ thần kinh rồi hơ nóng ngải cứu lên các huyệt để trị bệnh.

Cơ thể chúng ta là một bộ máy kỳ diệu, có khả năng kháng và hóa giải tác nhân gây bệnh. Diện chẩn có khả năng kích hoạt cơ chế tự chữa bệnh của cơ thể, giúp tăng cường sức đề kháng, khai thông kinh mạch bị tắc nghẽn, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái, nhẹ nhàng.

Người bệnh lưu ý, phương pháp chữa đau dạ dày bằng diện chẩn có nhiều điểm tương đồng với vọng chẩn và châm cứu. Tuy nhiên, đây là 3 phương pháp điều trị bệnh hoàn toàn khác biệt. Bởi lẽ, cách xác định nguyên nhân, mức độ bệnh lý theo phương pháp diện chẩn hoàn toàn khác biệt với những cách điều trị đau dạ dày thông thường.

Phương pháp diện chuẩn áp dụng với đau dạ dày xuất pháp từ nguyên nhân nào?

Trong nhiều tài liệu YHCT còn ghi chép: “Trạng thái tinh thần của con người ảnh hưởng rất lớn đến hệ tiêu hóa. Đông y đã nhận thấy “tỳ chủ về tư duy”, “tư lượng thương tổn tỳ”. Tức, dạ dày bị ảnh hưởng bởi tinh thần của con người. Tinh thần căng thẳng gây nên tổn thương hệ tiêu hóa.

Stress, căng thẳng kéo dài trong một thời gian dài gây nên tình trạng vị khí thăng, không giáng hạ. Từ đó phát sinh ợ chua, buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu, đau thượng vị. Cam khí nếu thường không thông xuống, kéo dài dễ hóa hỏa phạm vào niêm mạc dạ dày, gây tổn thương, có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa.

Bên cạnh đó, chế độ ăn uống không lành mạnh cũng là một trong những nguyên nhân gây nên “tỳ vị hư nhược”. Người bệnh thường xuyên sử dụng đồ cay nóng, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích có thể mắc đau dạ dày, biến chứng viêm lét dạ dày.

Khác với những phương pháp thông thường, diện chẩn không dựa vào triệu chứng lâm sàng để kết luận bệnh lý. Các bác sĩ Đông y sẽ dựa theo màu sắc da, sự thay đổi bất thường ở huyệt vị trên cơ thể con người để đưa ra chẩn đoán sâu và chính xác nhất.

Diện chẩn nhận biết bệnh đau dạ dày như thế nào?

Với bệnh lý đau dạ dày, phương pháp diện chẩn nhận biết bệnh lí dựa trên sự thay đổi sắc mặt của người bệnh. Cụ thể:

Da của người bệnh xuất hiện những đốm tàn nhang trên các huyệt vị trí 120-121-39-37.

Vành môi phía trên của người bệnh bị nám đen giống như mọc râu.

Xuất hiện vết sẹo có thể rõ hoặc mời ở vùng huyệt 423.

Dựa vào những đặc điểm trên, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất về bệnh lý đau dạ dày người bệnh đang gặp phải. Mức độ bệnh lý cũng sẽ được thể hiện rõ khi thăm khám. Thông thường sau khi đưa ra kết luận, bác sĩ sẽ lập ngay phác đồ điều trị, phòng tránh đau dạ dày phát triển tiêu cực.

Giải mã phác đồ chữa đau dạ dày bằng diện chẩn

Mục đích của phương pháp chữa đau dạ dày bằng diện chẩn là kích hoạt cơ chế tự chữa bệnh của cơ thể mà không cần thuốc Tây hỗ trợ. Phác đồ điều trị ở mọi bệnh nhân đều giống nhau. Các bác sĩ Đông y sẽ tác động trực tiếp vào những huyệt vị sau:

Day ấn và đốt ngải cứu lần lượt vào các huyệt: 19 – 14 – 50 – 423 – 61 – 3 – 360 – 39 – 63 – 127 – 37 – 0 – 16 – 124 – 34 – 113 – 290 – 45.

Nếu bệnh nặng và thường xuyên tái phát, chuyên có thể đốt và hơ thêm huyệt số 64 và 630 để giảm triệu chứng nhanh hơn.

Vậy, hoạt động day ấn vào các huyệt như trên có tác dụng gì. Chuyên gia lí giải:

Huyệt 61 – 3 – 39 – 63 – 630: Giảm nhanh cơn đau dạ dày, hỗ trợ kích thích làm lành vết viêm loét trên bề mặt niêm mạc dạ dày, ổn định tiết chất nhầy, tạo nên một lớp màng bảo về dạ dày tránh khỏi vi khuẩn, nấm gây hại.

Huyệt 127 – 37: Làm ấm bụng, thúc đẩy chức năng tiêu hóa, giải quyết triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn.

Huyệt 16 – 0: Trung hòa acid dạ dày, ngăn ngừa trào ngược, giảm tình trạng ợ hơi, ợ chua, đắng miệng.

Huyệt 113 – 45 – 290: Kích thích cơ thể tăng cường sản sinh insulin để bảo vệ gan và thận

Huyệt 19 – 14: Giúp co giãn cơ trơn, đánh tan căng thẳng, stress, hạn chế tần xuất co thắt dạ dày.

Huyệt 50 – 423: Giảm tình trạng đầy hơi, chướng bụng, kích thích tiêu hóa, tăng cường sản sinh nước mật để hóa thức ăn. Từ đó giảm áp lực cho dạ dày, giải quyết cơn đau vùng thượng vị, đặc biệt vào buổi tối và sáng sớm.

Cũng như những phương pháp thông thường, chữa đau dạ dày bằng diện chẩn có những ưu và nhược điểm riêng. Chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên tìm hiểu rõ trước khi điều trị.

Ưu, nhược điểm của phương pháp chữa đau dạ dày bằng diện chẩn

Với cơ chế kích hoạt chức năng tự làm lành tổn thương của cơ thể, phương diện chẩn vẫn tồn tại những điểm hạn chế. Sau khi tham khảo nhiều tài liệu y khoa, chuyên mục đúc rút được: Ưu điểm:

Phương pháp điều trị day nhấn huyệt không gây đau đớn, tác động từ bên trong cơ thể, triệu chứng nhanh chóng thuyên giảm.

Điều trị không phụ thuộc vào thuốc, không gây tác dụng phụ, an toàn, lành tính, có thể sử dụng cho mọi đối tượng kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai.

Chi phí rẻ, phù hợp với kinh tế.

Day nhấn huyệt vị giúp thông kinh mạch lạc, người bệnh được thư giãn về tinh thần, hết căng thẳng, stress.

Chữa đau dạ dày bằng diện chẩn có tác dụng chậm hơn thuốc Đông y và Tây y vì vậy người bệnh nên kiên trì thực hiện trong thời gian dài.

Người bệnh lưu ý, diện chẩn phải được thực hiện bởi những chuyên gia am hiểu về huyệt đạo, có chuyên môn cao, trung tâm Đông y uy tín. Theo thống kê, tại Việt Nam chưa có nhiều chuyên gia am hiểu diện chẩn và có chuyên môn cao.

Bên cạnh đó, để mang đến hiệu quả toàn diện, người bệnh đau dạ dày nên chú ý đến chế độ sống hàng ngày của bản thân. Từ đó đẩy lùi triệu chứng bệnh đau dạ dày nhanh chóng.

Lưu ý người bệnh nên biết trong quá trình chữa đau dạ dày bằng diện chẩn

Trong quá trình điều trị đau dạ dày bằng diện chẩn người bệnh nên lưu y một số vấn đề sau:

Điều chỉnh thói quen sinh hoạt lành mạnh: hạn chế thức khuya, giải tỏa áp lực, căng thẳng, ăn uống điều độ, không nhịn ăn.

Thực đơn ăn uống: Bổ sung nhiều rau, củ để tăng cường vitamin, chất xơ, hỗ trợ hoạt động tiêu hóa tốt hơn. Ngoài ra, tuyệt đối không được sử dụng thức ăn cay nóng, đồ uống có gas, rượu bia, chất kích thích, đồ ăn có chứa nhiều acid…vì chúng có thể làm tổn thương nghiêm trọng niêm mạc dạ dày.

Tập luyện thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, hạn chế bệnh tái phát.

Bệnh lý đau dạ dày đang ngày càng phổ biến và có dấu hiệu tăng cao, trẻ hóa qua từng năm tại Việt Nam. Nếu không được chữa trị kịp thời bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày…Vì vậy khi phát hiện những triệu chứng nhẹ người bệnh nên điều trị dứt điểm ngay. Trong bài viết, Metaherb đã cung cấp thông tin chi tiết giải đáp câu hỏi của bạn Uyên Nhi, cũng như lí giải về phương pháp chữa đau dạ dày bằng diện chẩn. Mong rằng những thông tin bổ ích trong bài sẽ giúp bạn sớm khỏi bệnh.

Nội Soi Dạ Dày Có Mấy Phương Pháp, Cần Lưu Ý Gì Khi Nội Soi Dạ Dày?

Phương pháp này thu được hiệu quả cao hơn so với việc chụp X quang hay siêu âm. Ngoài ra, bằng phương pháp này có thể lấy được các dị vật trong ống tiêu hóa, điều trị xuất huyết đường tiêu hóa, xét nghiệm vi khuẩn HP, giúp lấy các mẫu mô sinh thiết từ tổn thương hoặc niêm mạc dạ dày gửi đi xét nghiệm khi có nghi ngờ xuất hiện tế bào ung thư .

Ngoài ra, nội soi dạ dày còn giúp tầm soát bệnh ung thư dạ dày và ung thư thực quản hay giúp thực hiện các phẫu thuật đơn giản như polyp dạ dày, lấy những khối u dạ dày lành tính một cách dễ dàng, gây đau ít, vết thương nhỏ và nhanh chóng phục hồi.

Để thực hiện nội soi dạ dày bác sĩ sẽ dùng một ống nội soi mềm, có gắn camera ở đầu, luồn ống nội soi qua thực quản đến dạ dày. Sau đó, qua hình ảnh thiết bị ghi hình trả về bác sĩ sẽ quan sát được tình trạng dạ dày của bệnh nhân.

Nội soi dạ dày diễn ra trong khoảng 10 phút, nội soi dạ dày ít mang lại cảm giác đau mà chủ yếu là gây ra cảm giác khó chịu như nôn, buồn nôn do đưa ống nội soi qua thực quản hay có vật thể lạ chặn ở miệng.

Chi phí cho một lần nội soi dao động trong khoảng từ 700.000 đồng đến 1.600.000 đồng tùy theo phương pháp nội soi, một số bệnh viện có áp dụng chi trả bảo hiểm khi thực hiện nội soi.

Khó nuốt, cổ học vướng víu như mắc dị vật ở cuống họng.

Thường xuyên xuất hiện chứng ợ nóng, ợ chua, ợ hơi, trào ngược axit và thức ăn ra ngoài.

Hay bị chướng bụng, đầy hơi, chức năng tiêu hóa kém.

Cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, xanh xao, ăn uống kém

Nôn ra máu, đi ngoài phân đen.

Sụt cân không rõ nguyên nhân.

Đau họng kéo dài, ho kéo dài, ho kèm theo đờm.

Hay đau âm ỉ vùng thượng vị kèm theo cảm giác nóng rát lên đến tận miệng

Thường xuyên gặp phải tình trạng buồn nôn và nôn khi đánh răng.

Bệnh nhân nghi ngờ bản thân bị Barrett thực quản.

Người thân trong gia đình có tiền sử ung thư dạ dày.

Bệnh nhân tiến hành nội soi dạ dày khi thấy xuất hiện các biểu hiện như sau:

Người vừa mới ăn no.

Bệnh nhân bị bỏng do uống phải axit.

Bệnh nhân bị thủng dạ dày hoặc những cơ quan khác trong ống tiêu hóa.

Bệnh nhân có túi thoát vị ở thực quản hoặc túi phình lớn ở động mạch chủ.

Bệnh nhân bị mắc các chứng bệnh tâm thần và không chịu phối hợp với bác sĩ trong quá trình nội soi.

Tuy nhiên, những đối tượng sau không được nội soi dạ dày:

Để việc nội soi diễn ra an toàn và thu được kết quả tốt bệnh nhân cần phải lưu ý những điều sau.

Lưu ý trước và sau khi nội soi dạ dày

✔ Người bệnh phải nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành nội soi để tránh bị sặc thức ăn do nôn ói, bảo vệ đường thở, mặt khác khi các chuyên gia y tế sẽ dễ dàng quan sát các ngóc ngách bên trong hơn khi dạ dày rỗng sạch.

Trước nội soi dạ dày:

✔ Với người bị hẹp môn vị, người bệnh cần phải nhịn ăn tối thiểu 12 tiếng trước khi nội soi hoặc phải đặt ống thông để bơm rửa dạ dày.

✔ Tránh uống một số loại nước uống có màu như: coca cola, cà phê, nước cam, sữa hay thuốc cản quang … trước khi tiến hành nội soi.

✔ Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết trước về tiền sử bệnh của mình hay các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng trước khi tiến hành nội soi.

✔ Súc miệng sạch bằng nước muối pha loãng nhưng không được khạc nhổ.

Sau nội soi dạ dày:

✔ Bệnh nhân có thể gặp phải một số hiện tượng như: đau rát họng, đau bụng, khó nuốt, chướng bụng sau khi nội soi tuy nhiên không nên quá lo lắng, tình trạng trên sẽ nhanh chóng được cải thiện.

✔ Không nên ăn ngay sau khi thực hiện nội soi hoặc ăn trước khi có đánh giá của bác sĩ.

✔ Sau khi tiến hành nội soi khoảng 2 giờ, bệnh nhân nên dùng một số món mềm, lỏng, dễ tiêu, tránh ăn những món quá đặc, nguội hay đồ ăn cay, nóng vì chúng có thể gây tổn thương niêm mạc miệng, niêm mạc dạ dày.

Hiện nay nội soi dạ dày có thể thực hiện qua đường miệng hoặc đường mũi. Bệnh nhân có thể chọn gây mê (giúp nội soi không đau, giảm sợ hãi khi nội soi) hoặc không gây mê trong quá trình nội soi.

Nội soi gây mê không đau, không khó chịu đang là phương pháp được nhiều người lựa chọn

Mỗi phương pháp nội soi đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng và được bác sĩ chỉ định trong từng trường hợp bệnh cụ thể. Bạn có thể tham khảo ở nội dung sau:

Nội soi dạ dày qua đường miệng

Đây là phương pháp nội soi truyền thống vẫn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Trước tiên, bệnh nhân được uống thuốc để loại bỏ dịch nhầy trên niêm mạc. Sau đó, bệnh nhân sẽ được xịt thuốc tê ở miệng để giảm cảm giác khó chịu khi đưa ống nội soi vào miệng. Tiếp theo, ống nội soi sẽ được đưa qua họng, xuống thực quản và tới dạ dày. Dựa vào hình ảnh từ camera trên đầu ống nội soi truyền tải về màn hình bác sĩ sẽ dễ dàng chẩn đoán bệnh của người bệnh.

Ưu điểm: Phương pháp này dễ thực hiện, độ chính xác cao, giá thành thấp.

Nhược điểm: Nội soi dạ dày bằng ống mềm có đường kính lớn, do đó có thể gây đau cho bệnh nhân. Ngoài ra, khi ống nội soi đi qua đường miệng sẽ kích thích vào lưỡi gà, đáy lưỡi làm bệnh nhân buồn nôn và nôn, gây cảm giác đau và sợ hãi khi nội soi.

Để giảm các triệu chứng khó chịu khi nội soi đường miệng, người bệnh nên bình tĩnh, hít sâu, thở chậm và thả lỏng cơ thể.

Nội soi dạ dày qua đường mũi

Phương pháp nội soi này được ít người lựa chọn hơn.

Để tiến hành nội soi theo phương pháp nội soi này trước tiên bệnh nhân sẽ được xịt thuốc tê vào mũi và miệng. Sau đó, ống nội soi được luồn qua mũi xuống miệng, tới thực quản xuống dạ dày. Những hình ảnh sẽ được truyền về màn hình giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh tình của bệnh nhân.

Ưu điểm: Dễ thực hiện, độ chính xác cao. Ống soi có đường kính nhỏ và đi qua đường mũi, không chạm vào lưỡi gà và vùng hầu họng nên ít gây cảm giác buồn nôn, khó chịu ở người bệnh.

Nhược điểm: Phương pháp này không thực hiện được nếu bệnh nhân bị bệnh lý vùng mũi, hẹp khe mũi; chi phí cao hơn soi đường miệng. Ngoài ra, với phương pháp này không lấy được dị vật, cắt polyp, cầm máu …

Nội soi dạ dày có gây mê – không đau

Với những bệnh nhân có tâm lý sợ hãi hoặc yêu cầu giảm đau khi nội soi, bác sĩ có thể thực hiện phương pháp nội soi dạ dày gây mê.

Phương pháp này là đưa ống nội soi dạ dày qua đường miệng bệnh nhân trong tình trạng bệnh nhân đã được gây mê.

Ưu điểm: Bệnh nhân sẽ không cảm thấy khó chịu, buồn nôn khi soi, không bị ám ảnh sau khi nội soi. Lượng thuốc mê ít, gây mê trong thời gian ngắn nên ít ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể thực hiện các thủ thuật như cầm máu, cắt polyp hay lấy dị vật … một cách thuận lợi.

Nhược điểm: Chi phí cao hơn nội soi thông thường do thực hiện phức tạp. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể phải chịu tác dụng phụ từ thuốc mê.

Nên nội soi dạ dày ở đâu?

Đây là câu hỏi băn khoăn của rất nhiều người trước khi lên kế hoạch chuẩn bị nội soi.

Lời khuyên cho các bạn, nên thực hiện nội soi ở bệnh viện, nếu bạn không muốn phải chịu cảnh đợi chờ, hay tránh các thủ tục khi vào viện bạn có thể đến các phòng khám tư nhân. Tuy nhiên, nên nội soi dạ dày ở những bác sĩ có chuyên môn, những phòng khám có uy tín để tránh những trường hợp rủi ro có thể xảy ra.

Khám nội soi dạ dày nên đến các cơ sở uy tín

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà P (tòa nhà Việt Nhật), số 78, đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội.

Trung tâm nội soi Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội

Thứ 2 – 6: 8h – 11h30 (buổi sáng); 13h30 – 16h (buổi chiều).

Thứ 7: 9h – 11h30 (buổi sáng); 13h30 – 16h (buổi chiều) .

Chủ nhật nghỉ làm việc.

Khung giờ làm việc:

Đây là một trong những địa chỉ được rất nhiều bệnh nhân lựa chọn khi thực hiện nội soi.

Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà D, Bệnh viện Việt Đức, Số 16 – 18 Phủ Doãn – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Khoa Phẫu thuật Tiêu hóa, Bệnh viện Việt Đức

Thứ 2 – 6: 7h – 12h (buổi sáng); 13h30 – 16h (buổi chiều).

Thứ 7 và chủ nhật: nghỉ làm việc.

Khung giờ làm việc:

Với đội ngũ bác sĩ là giáo sư, tiến sĩ vừa thực hiện công tác khám chữa bệnh, vừa tham gia giảng dạy tại trường Đại học Y Hà Nội, cùng hệ thống trang thiết bị vô cùng hiện đại khiến nơi đây trở thành điểm đến tin cậy của rất nhiều bệnh nhân.

Đặc biệt nơi đây làm việc cả thứ 7 và chủ nhật, thuận lợi cho những người bệnh chưa sắp xếp được công việc trong tuần, chỉ thăm khám được vào cuối tuần.

Địa chỉ: 1 Tôn Thất Tùng, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội

Trung tâm nội soi, Bệnh viện đại học Y dược Hà Nội

Thứ 2 – 6: 06:30 – 12:00 (buổi sáng); 13h30 – 16h30 (buổi chiều).

Thứ Bảy: 06:30 – 12:00 (buổi sáng).

Chủ Nhật: 07:30 – 12:00 (buổi sáng).

Với cơ sở vật chất hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, trung tâm Tiêu hóa Bệnh viện E cũng đã trở thành một địa điểm thăm khám và nội soi dạ dày uy tín, tin cậy với rất nhiều bệnh nhân.

Khung giờ làm việc:

Ngoài ra, nơi đây cũng làm việc cả hai ngày cuối tuần rất thuận lợi cho những người bệnh chỉ sắp xếp được thăm khám vào cuối tuần.

Địa chỉ: Số 89 Trần Cung, Cầu Giấy, Hà Nội

Trung tâm Tiêu hóa, Bệnh viện E

Thứ 2 – 6: 07:30 – 12:00 (buổi sáng); 13h30 – 17h30 (buổi chiều).

Thứ bảy, chủ nhật: 08:00 – 12:00 (buổi sáng), 13h30 – 17h (buổi chiều).

Các Bạn Có Thể Quan Tâm: tác dụng của nghệ nano, trào nguoc da day thuc quan, trào ngược dạ dày ăn gì, bệnh lý trào ngược dạ dày ở trẻ, cách xử lý trào ngược dạ dày

Khung giờ làm việc:

Ung Thư Dạ Dày Ở Giai Đoạn Chưa Di Căn Cần Lưu Ý Gì

Còn tùy vào mỗi giai đoạn của bệnh mà phương pháp điều trị và khả năng phục hồi bệnh sẽ khác nhau. Những lý giải sau đây về khả năng khỏi bệnh khi ung thư dạ dày chưa di căn sẽ giúp bệnh nhân có cách điều trị phù hợp.

Bị ung thư dạ dày chưa đi căn có thể chữa trị được không?

Câu hỏi bởi: Loi

Thưa bác sĩ!

Ba tôi bị ung thư dạ dày chưa đi căn, đã cắt bỏ toàn bộ dạ dày. Nhưng sau mổ 2 tuần ba tôi lại có dấu hiệu Polyp túi mật gây đau đớn. Vậy có phải do đi căn hay không và nếu mới đi căn thì có thể chữa trị được không?

Cảm ơn bác sĩ!

Thân mến chào bạn!

Nên dùng thuốc gì để kéo dài tuổi thọ cho người ung thư dạ dày?

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Xin hỏi bác sĩ bố tôi bị bệnh ung thư dạ dày thì nên dùng thuốc gì để kéo dài tuổi thọ?

Cảm ơn bác sĩ.

Trong thư bạn không cho biết rõ bố bạn được chẩn đoán ung thư dạ dày ở giai đoạn nào, đã có di căn hay chưa, đã chữa trị gì và đáp ứng chữa trị ra sao… nên rất khó giải đáp cụ thể. Khi bị ung thư, cũng như các bệnh nặng khác, muốn kéo dài tuổi thọ, cần chữa trị chính căn bệnh đó.

Về chữa trị ung thư dạ dày, có các phương pháp phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Việc lựa chọn phương pháp chữa trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giai đoạn bệnh, sức khỏe bệnh nhân nói chung và các bệnh kèm theo, khả năng của thầy thuốc cũng như trang thiết bị của bệnh viện. Tuy nhiên, phẫu thuật là vũ khí chính trong chữa trị ung thư dạ dày, kể cả ở giai đoạn sớm cũng như giai đoạn muộn. Phương pháp hóa trị và xạ trị được cân nhắc phối hợp cho từng tình huống cụ thể. Ung thư dạ dày đứng hàng thứ 2 về nguyên nhân gây tử vong do ung thư trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc ở Việt Nam cũng cao (đứng hàng thứ 2 và 3), tỷ lệ sống 5 năm còn rất thấp. Song nếu bệnh nhân được phát hiện sớm, chữa trị phẫu thuật và phối hợp hóa trị bổ trợ hợp lý sẽ nâng cao kết quả chữa trị, kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân.

Bạn nên đưa bố đi khám chuyên khoa Ung bướu tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh/thành phố nơi gia đình sinh sống, để được bác sĩ khám, đánh giá thực thể và có kế hoạch chữa trị cụ thể. Không nên tự ý uống thuốc bổ, thuốc Nam… khi chưa có ý kiến của bác sĩ, tránh gây biến chứng làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Ung thư dạ dày và u đầu tuyến tụy có khả năng điều trị khỏi không?

Thưa bác sĩ!

Ba cháu bị ung thư dạ dày đã được phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày được 3 tháng. Hiện nay sức khỏe ba cháu rất yếu, không ăn uống được và bị ói liên tục. Ba cháu bị ứ nước thận và cao huyết áp phát hiện cùng lúc với ung thư dạ dày. Hôm nay bác sĩ chẩn đoán ba cháu bị tắc ruột có nguy cơ giãn ruột, bị u đầu tuyến tụy di căn do ung thư dạ dày. Bác sĩ cho cháu hỏi: Với tình trạng sức khỏe ba cháu như hiện nay thì có khả năng chữa trị khỏi không? Nếu không thì ba cháu có thể sống được bao lâu nữa?

Cháu xin cảm ơn!

Trường hợp của bố bạn bị ung thư dạ dày di căn đầu tụy. Bố bạn bị cao huyết áp và ứ nước tại thận. Với tình trạng sức khỏe của bố bạn như vậy thật sự là khó có thể chữa được. Hiện nay khối u đầu tụy đã chèn ép gây nên tình trạng tắc ruột nên chắc cũng không được bao lâu nữa. Bạn nên cho bố chữa trị nâng đỡ cơ thể và chữa trị biểu hiện thôi. Nếu đau quá thì bạn phải cho uống thuốc giảm đau, nếu thuốc giảm đau thông thường không hiệu quả thì bạn phải cho bố bạn dùng thêm Morphine.

Bệnh ung thư dạ dày nên ăn uống thế nào cho tốt?

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Thưa bác sĩ.

Bạn tôi năm nay 26 tuổi. Anh ấy có đi nội soi cách đây hơn 1 năm, bác sĩ chẩn đoán bị ung thư dạ dày và cho thuốc uống. Nhưng giờ anh ấy không uống nữa, anh ấy hay bị ợ hơi và thỉnh thoảng đau bụng mỗi khi uống rượu. Tôi muốn hỏi có phải bệnh anh ấy đang nặng hơn không? Người bị ung thư dạ dày nếu không điều trị thì sống được bao lâu nữa ạ và nếu chữa khỏi thì sống được bao lâu ạ? Tôi nên khuyên anh ấy chế độ ăn uống như thế nào cho tốt ạ?

Tôi cảm ơn!

Ung thư dạ dày là một bệnh ác tính của tổn thương dạ dày, lí do chưa rõ ràng, tiến triển nhanh, chẩn đoán sớm khó khăn, tiên lượng nặng, chưa có phương pháp chữa trị đặc hiệu. Bạn của bạn được chẩn đoán bị ung thư dạ dày và cho thuốc uống. Bạn cần khuyên anh ấy chữa trị tích cực và kiêng tuyệt đối mọi tác nhân làm cho tình trạng bệnh nặng thêm như uống rượu, bia, hút thuốc. Ung thư dạ dày cũng là bệnh có tiên lượng xấu, tỉ lệ sống trên 5 năm dưới 40%. Ngoài việc tích cực chữa trị, ăn uống lành mạnh, tiên lượng bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

Thể bệnh: K thể loét tiên lượng nhẹ hơn loại xâm nhiễm, sùi.

Vị trí K ở trên 1/3 dạ dày nặng hơn K ở đoạn giữa và dưới dạ dày.

Xâm nhập theo chiều sâu: Càng ăn sâu càng nặng. Nếu hạch không bị xâm nhiễm tỷ lệ sống còn 80%. Nếu thanh mạc bị thì tỷ lệ hạ xuống còn 40%, khi tổn thương qua lớp thanh mạc thì chỉ còn 18%.

Về mô bệnh học: Tiên lượng càng kém nếu u kém biệt hoá. Nếu nhiều Lympho xâm nhiễm mạnh tiên lượng tốt hơn.

Sự xâm nhập vào hạch là một yếu tố tiên lượng chủ yếu sau mổ.

Nếu mọi cái đều giống nhau mà không có tổn thương hạch thì tỷ lệ sống 45%. Nếu hạch bị xâm chiếm tỷ lệ sống 12%.

Nếu hạch xa bị tổn thương tiên lượng càng xấu. Hạch càng dễ bị tổn thương khi tế bào K ít biệt hoá.

Để kéo dài thời gian sống, bạn của bạn cần tích cực chữa trị và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Chế độ dinh dưỡng của người bệnh ung thư dạ dày cần có đủ các dưỡng chất: Chất đạm (thịt gia cầm, thịt nạc, cá, tôm…), chất béo không bão hòa (từ dầu hạt cải, dầu oliu, hạt oliu, quả bơ), tinh bột (gạo, ngô, lúa mì, hạt lúa mạch, khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn…) và rau quả. Thức ăn dành cho người ung thư dạ dày phải là thức ăn mềm cần được nấu mềm nấu chín nhừ như cháo, súp, các món hầm để người bệnh dễ hấp thu, nên cho ăn thành 6-7 bữa/ngày.

Bên cạnh đó, người bệnh ung thư dạ dày cần tránh ăn các loại thực phẩm như: Các thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, các loại quả chua (chanh, cam bưởi chua, dấm..), các loại thực phẩm tạo hơi trong dạ dày (các loại đậu đỗ, các loại dưa cà muối, hành…), các loại thực phẩm làm hư hại niêm mạc dạ dày (rượu, bia, ớt, tỏi, cà phê, chè…), các loại thức ăn tăng tiết axit (các loại nước sốt thịt, cá đậm đặc…).

Chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn giai đoạn cuối

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Bố em năm nay 53 tuổi, đi viện bác sĩ chẩn đoán bị ung thư dạ dày di căn giai đoạn cuối. Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật nhưng không cắt bỏ được khối u, bác sĩ khâu vào và nối cho bố em 1 đường ống để bơm thức ăn vào ruột. Bác sĩ cho em hỏi chế độ ăn cho bố em và bố em có thể đi xạ hay hoá trị khối u giúp bố em bớt đau được không ạ? Mong hồi âm sớm của bác sĩ.

Cám ơn bác sĩ.

Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là giai đoạn khối u đã xâm lấn qua thanh mạc sang các tổ chức lân cận, có thể có di căn hạch hoặc di căn xa ở những vùng khác trên cơ thể. Trường hợp này mục tiêu chữa trị là kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng sống, giúp người bệnh bớt đau đớn bằng cách kiểm soát bệnh. Chữa trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối có thể cân nhắc các phương pháp hóa trị, hóa xạ trị đồng thời, chữa trị trúng đích, và phẫu thuật chữa trị biểu hiện. Trong đó, hóa trị được áp dụng như biện pháp chính khi ung thư di căn xa, đồng thời, phẫu thuật chữa trị biểu hiện giúp người bệnh bớt đau đớn do bệnh, phòng tình trạng vỡ u chảy máu, viêm phúc mạc hoặc hẹp môn vị về sau.

Gia đình bạn có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ chữa trị để chọn lựa và cân nhắc biện pháp phù hợp nhất. Về chế độ ăn cho bệnh nhân, vì ăn qua sonde nên thức ăn phải giàu dinh dưỡng và ở dạng lỏng, dễ tiêu hóa, chia nhỏ làm nhiều bữa ăn trong ngày đảm bảo đủ nhu cầu calo.

Chúc bố bạn mọi điều tốt lành!

Viêm Dạ Dày, Đau Dạ Dày Tiếng Anh Là Gì

Đau dạ dày tiếng Anh là Stomachache. Đau dạ dày là một bệnh được các chuyên gia Mỹ và Anh cũng như các tài liệu Y khoa gọi là stomach pain hoặc stomach aches. Đau dạ dày: stomach pain hoặc stomach aches có nghĩa là những cơn đau bụng.

Ví dụ các mẫu câu tiếng Anh về bệnh đau dạ dày

pain in the abdomen A pain in the stomach area.

stomach pain A pain in the stomach area.

gastralgia A pain in the stomach area.

stomach ache A pain in the stomach area.

Vì quá căng thẳng, các bạn có thể đau dạ dày và đau đầu. Because of intense stress, they may suffer from stomach ailments and headaches.

Nếu Kutner đúng, nó không phải là đau dạ dày nó sẽ là vấn đề não, tim hay đau phổi, gan hay tụy gì đó. If Kutner’s right, it’s not a tummy ache, it’s a fatal brain or heart or lung or liver or pancreas ache.

Nó bị đau dạ dày. He’s got a tummy ache.

Hắn ta đã sử dụng chất ức chế chống bơm protein nhiều năm vì bệnh đau dạ dày. He’s been on protein pump inhibitors for years for his stomach pain.

Nếu hắn ta bị Epstein-Barr, thì sẽ đau dạ dày. If he had Epstein-Barr, he’d have belly pains.

Người bạn trung thành của sứ đồ Phao-lô là Ti-mô-thê thường đau dạ dày, và Phao-lô khuyên ông “uống một ít rượu” The apostle Paul’s loyal companion Timothy had frequent bouts of stomach trouble for which Paul recommended the use of “a little wine.”

Tôi bị đau dạ dày nặng lắm. I got a really bad stomach thing.

Hamish bị đau dạ dày. Hamish has a blockage.

Các triệu chứng đau dạ dày Stomach ache symptoms

Hầu hết các chứng đau dạ dày đều không nguy hiểm và sẽ chữa lành thôi . Most stomach aches are n’t dangerous and will go away .

JL: Đau bụng là gì ạ? SL: là khi con bị đau dạ dày? JL: What’s colic? SL: It’s when you get this stomach ache

Đau dạ dày? Stomach cramps?

Đứa trẻ bị đau dạ dày. The kid has a tummy ache.

Cô ấy có nói đến đau dạ dày không? Did she mention stomach pain?

Bệnh giống đau dạ dày và mất ngủ nhất là rối loạn tuần hoàn máu. The shortest distance between stomach pain and insomnia is bad circulation.

Đối với chúng tôi thì việc này nghe có vẻ muốn đau dạ dày đây , nhưng Analyse không nghĩ vậy . To us , that sounds like a recipe for a stomachache , but Analyse disagrees .

Nếu cháu cho Hamish ăn linh tinh, nó có thể bị đau dạ dày đấy. If you serve Hamish the wrong foods, he could get a blockage.

Con đau dạ dày. con nó cần mấy viên thuốc đó, nó không thể sống mà không có thuốc đó quá # ngày liền My tummy chúng tôi needs that medicine. She can’ t go two days without it

Cái này nó khiến tôi bị đau dạ dày. Seriously, this is making my stomach hurt.

Cô ấy không phải đau dạ dày! She doesn’t have a stomachache!

Yamada vẫn bị đau dạ dày à? Yamada still has stomachaches?

Thế thì… sao ta không cho nó đau dạ dày? Well… why don’t we give her a stomach ache?

Phàn nàn là anh ta bị đau dạ dày nên tôi đã đem cho anh ta 1 ít thuốc rồi. Complained he had a stomachache, so I gave him some medication.

Cô ấy nghĩ thằng bé bị đau dạ dày. She thinks the kid has a stomach ache.

Lần cuối chúng tôi nói chuyện, Cô ấy bị đau dạ dày. Last time we spoke, she had stomach pains.

Các bệnh về dạ dày trong tiếng Anh đọc là gì mời bạn tham khảo

Xuất huyết tiêu hóa tiếng Anh là gì: gastrointestinal bleeding hoặc viết tắt là GI bleeding – upper gastrointestinal bleeding

Đau thượng vị tiếng anh là gì: epigastralgia

Viêm loét dạ dày tiếng anh là gì: stomach ulcers

Nhiễm H. pylori gây ra phản ứng miễn dịch kiểm soát nhiễm trùng nhưng có thể dẫn đến viêm dạ dày và việc viêm mãn tính của dạ dày có lợi cho sự phát triển của ung thư dạ dày . H. pylori infection provokes an immune response that keeps the infection under control but can lead to gastritis , a chronic inflammation of the stomach that is conducive to the development of gastric cancer .

Trong hai cuộc nghiên cứu so sánh giữa người uống trà xanh và người không uống trà xanh , các nhà nghiên cứu thấy rằng người uống trà xanh ít có nguy cơ mắc chứng ung thư dạ dày và viêm dạ dày gấp đôi so với người không uống trà xanh . In two studies that compared green tea drinkers with non-drinkers , researchers found that people who drank tea were about half as likely to develop stomach cancer and gastritis as those who did not drink green tea .

Các nhà nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Massachusetts cho thấy ét-xtrô-gien bảo vệ phụ nữ khỏi viêm dạ dày có thể dẫn đến ung thư . MIT researchers show how estrogen protects women from the gastric inflammation that can lead to cancer .

Cô ấy đồng ý với anh rằng ca này có thể là gì đó nặng hơn viêm dạ dày-ruột? She agrees with you that this is something more than gastroenteritis?

Nhiễm Rotavirus là nguyên nhân gây viêm dạ dày – ruột do vi – rút thường thấy ở trẻ . Rotavirus infection is a frequent cause of viral gastroenteritis in kids .

Nhiều loại vi – rút khác có thể gây viêm dạ dày – ruột do vi – rút , có thể phát tán trong nhà , trường học , hoặc trung tâm giữ trẻ nhanh chóng vì nó rất dễ lây lan . Many different viruses can cause viral gastroenteritis , which can pass through a household , school , or day-care center quickly because it ‘s highly infectious .

Trong thực tế , không con chuột nào trong số đó bị ung thư , mặc dù chúng đều bị viêm dạ dày trước khi được điều trị . In fact , none of those mice developed cancer , even though they all had gastritis before receiving treatment .

Có lẽ là viêm dạ dày-ruột và mất nước. It sounds like gastroenteritis and dehydration.

Trong một nghiên cứu khác , Fox đã đưa ét-xtrô-gien vào chuột đực ngay sau khi sinh , và cho thấy nó ngăn cản sự phát triển của viêm dạ dày và các tổn thương tiền ung thư dạ dày . In another study , Fox gave estrogen to male mice soon after birth , and showed that it prevented the development of gastritis and precancerous gastric lesions .

Trong nghiên cứu mới mà Fox là tác giả chính , các nhà nghiên cứu chờ đến khi chuột đã bị viêm dạ dày trước khi đưa ét-xtrô-gien vào cơ thể chúng . In the new study , of which Fox is senior author , the researchers waited until the mice had already developed gastritis before giving them estrogen .

Bệnh tình của tôi mang biểu hiện của chứng nhức nửa đầu, sự kết dính các mô trong vùng xương chậu, chứng thống kinh (đau trong kỳ kinh nguyệt), hội chứng kích thích ruột, viêm kết tràng và viêm dạ dày. My condition was putting on the appearance of migraine, pelvic adhesions, dysmenorrhea (menstrual cramps), irritable bowel syndrome, colitis, and gastritis.

Nguyên nhân gây tiêu chảy thường thấy là bệnh viêm dạ dày – ruột do vi – rút ( thường được gọi là ” chứng ói mửa cấp tính do siêu vi ” , cũng có thể gây buồn nôn và ói mửa ) . A common cause of diarrhea is viral gastroenteritis ( often called the ” stomach flu , ” it also can cause nausea and vomiting ) .

Luc đầu Miguel nghĩ mình bị viêm dạ dày ruột hoặc bị nhiễm trùng dạ dày ruột . At first Miguel thought he had a gastroenteritis or gastrointestinal infection .

Lần đó, khi chúng tôi gần đến đường bay của thị trấn Kandrian ở New Britain, viên phi công bị ngất xỉu vì viêm dạ dày nặng. On that occasion, our pilot collapsed from severe gastritis while we were approaching Kandrian airstrip in New Britain.

Bệnh viêm dạ dày ruột trước khi Stevenson ngừng kinh doanh. from gastroenteritis before Stevenson eventually went out of business.

Trong nhiều tuần lễ, người đàn ông ấy dần dần mất máu qua đường ruột, và bác sĩ xác định bệnh là viêm dạ dày. The man had been slowly losing blood through his bowels for several weeks, and the problem had been diagnosed as inflammation of the stomach, or gastritis.

Điều này thúc đẩy viêm , cuối cùng dẫn đến viêm dạ dày và ung thư . This promotes inflammation , eventually leading to gastritis and cancer .

Viêm dạ dày ruột do virus ngoài trời. Garden variety viral gastroenteritis.

Trong trường hợp bị viêm dạ dày – ruột do vi – rút thì ban đầu trẻ thường bị sốt và ói mửa , tiếp sau đó là tiêu chảy . In cases of viral gastroenteritis , kids often develop fever and vomiting first , followed by diarrhea .

” Việc giảm khả năng làm việc bao gồm các bệnh đau nửa đầu, viêm dạ dày, vấn đề tâm thần đã tăng 15%. “ ” Attrition due to stress-related illnesses, including migraines, ulcers, and mental health problems have increased by 15%. “

Vi rút gây bệnh viêm ruột và dạ dày có thể gây mất nước thứ phát đến tiêu chảy nặng và có thể bắt trẻ phải nhập viện . Rotavirus can cause dehydration secondary to large amounts of diarrhea , and can result in children requiring hospita lization .

Việc chủng ngừa vi-rút gây bệnh viêm ruột và dạ dày có thể giúp ngăn chặn lây lan trong cộng đồng và giúp phòng tránh bệnh cho từng trẻ một . Vaccination against rotavirus can help stop spread in the community , in addition to protecting the individual child .

Rotavirus ( vi rút gây bệnh viêm ruột và dạ dày ) thường gây tiêu chảy nước đột ngột và dữ dội , mặc dù không phải tất cả các loại vi – rút đều cho thấy triệu chứng . Rotavirus usually causes explosive , watery diarrhea , although not all will show symptoms .

Vi rút gây bệnh viêm ruột và dạ dày là vi-rút thường thấy gây bệnh tiêu chảy , nhất là đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ . Rotavirus is a common virus that causes diarrhea , especially in infants and young children .

Nhiễm khuẩn HP: HP bacteria

Ung thư dạ dày tiếng anh là gì: stomach cancer hoặc gastric cancer

Ví dụ:

Ung thư dạ dày là nguyên nhân dẫn đến tử vong do ung thư cao thứ hai trên toàn thế giới , và những người bị nhiễm H . pylori có nhiều khả năng phát triển ung thư dạ dày hơn so với những người không bị nhiễm bệnh . Gastric cancer is the second-leading cause of cancer deaths worldwide , and people infected with H. pylori are much more likely to develop gastric cancer than uninfected people .

Thêm vào bằng chứng , một nghiên cứu mới của Học viện Công nghệ Massachusettscho thấy rằng làm tăng hàm lượng ét-xtrô-gien ở chuột đực làm giảm đáng kể tỷ lệ ung thư dạ dày – đặc biệt là ung thư gây ra bởi nhiễm trùng mãn tính do vi khuẩn Helicobacter pylori . Adding to that evidence , a new study from MIT shows that treating male mice with estrogen dramatically lowers their rates of stomach cancer – specifically , cancers caused by chronic infection by the bacterium Helicobacter pylori .

Bài báo , gần đây được đăng tải trực tuyến trên tạp chí Nghiên cứu phòng chống ung thư , cũng mô tả chi tiết mới cách thức mà ét-xtrô-gien bảo vệ chống lại ung thư dạ dày , điều này có thể giúp các nhà khoa học tìm ra các loại thuốc tốt hơn để chống lại ung thư . The paper , which recently appeared online in the journal Cancer Prevention Research , also describes in new detail how estrogen protects against gastric cancer , which could help scientists find better drug targets against the disease .

Nhiễm H. pylori gây ra phản ứng miễn dịch kiểm soát nhiễm trùng nhưng có thể dẫn đến viêm dạ dày và việc viêm mãn tính của dạ dày có lợi cho sự phát triển của ung thư dạ dày . H. pylori infection provokes an immune response that keeps the infection under control but can lead to gastritis , a chronic inflammation of the stomach that is conducive to the development of gastric cancer .

Trong một nghiên cứu khác , Fox đã đưa ét-xtrô-gien vào chuột đực ngay sau khi sinh , và cho thấy nó ngăn cản sự phát triển của viêm dạ dày và các tổn thương tiền ung thư dạ dày . In another study , Fox gave estrogen to male mice soon after birth , and showed that it prevented the development of gastritis and precancerous gastric lesions .

Như trong con người , nam giới có nhiều khả năng phát triển ung thư dạ dày hơn so với nữ giới . As in humans , males are much more likely than females to develop gastric cancer .

40% của những con chuột không được điều trị đã bị ung thư dạ dày . Forty percent of the untreated mice developed gastric cancer .

Và bà mất ở tuổi 44 vì ung thư dạ dày. Tôi chưa bao giờ gặp bà tôi, And at 44 she died of stomach cancer. I never met my grandmother,

Ung thư dạ dày . Stomach cancer .

Để tìm ra cách mà ét-xtrô-gien và Tamoxifen bảo vệ chống lại ung thư dạ dày , các nhà nghiên cứu của Học viện Công nghệ Massachusetts đã kiểm tra xem loại gien nào đã hoạt động nhiều hơn trong những con chuột được điều trị . To figure out how estrogen and Tamoxifen protect against gastric cancer , the MIT researchers examined which genes were overexpressed in the treated mice .

Trong hai cuộc nghiên cứu so sánh giữa người uống trà xanh và người không uống trà xanh , các nhà nghiên cứu thấy rằng người uống trà xanh ít có nguy cơ mắc chứng ung thư dạ dày và viêm dạ dày gấp đôi so với người không uống trà xanh . In two studies that compared green tea drinkers with non-drinkers , researchers found that people who drank tea were about half as likely to develop stomach cancer and gastritis as those who did not drink green tea .

Một vài năm sau khi vợ tôi, Gisèle, và tôi trở về từ chức vụ chủ tịch Phái Bộ Truyền Giáo Fiji Suva, thì Gisèle được chẩn đoán mắc bệnh ung thư dạ dày. A few years after my wife, Gisèle, and I returned from presiding over the Fiji Suva Mission, Gisèle was diagnosed with stomach cancer.

Nhiều cuộc nghiên cứu lâm sàng khác đang được nghiên cứu để xác định xem là liệu trà xanh có thể giúp giảm nguy cơ ung thư dạ dày không . Further clinicial studies are underway to determine whether green tea helps reduce the risk of stomach cancer .

Nếu ko phải là lồng ruột vậy ung thư dạ dày thì sao? If it’s not the intussusception, what about stomach cancer?

Ung thư dạ dày ruột. Gastrointestinal cancer.

Tuy nhiên , trong số chuột đực , tất cả ba nhóm được điều trị bằng ét-xtrô-gien , Tamoxifen hoặc cả hai – được bảo vệ khỏi ung thư dạ dày . However , among the male mice , all three treated groups – estrogen , Tamoxifen or both – were protected from gastric cancer .

Tuy nhiên, khoảng 25 năm sau, khi chị vẫn còn ở độ tuổi 40, thì chị bị mắc bệnh ung thư dạ dày nặng và không thể chữa được mà cũng đã lan đến gan và phổi của chị. Some 25 years later, however, when she was still in her 40s, she was stricken with an aggressive and incurable stomach cancer that also spread to her liver and lungs. Tôi cho là mình bị ung thư dạ dày. I think I got stomach cancer. Mặc dù trà xanh được cho là an toàn với người có nguy cơ ung thư dạ dày nhưng cũng khó kết luận là trà xanh có giúp giảm nguy cơ phát triển chứng bệnh này hay không . Although green tea is considered safe for people at risk for stomach cancer , it is difficult to tell whether green tea reduces the likelihood of developing this disease .

Tại sao đàn ông có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn ? Why men are at higher risk for stomach cancer ?

Các nghiên cứu gần đây từ phòng thí nghiệm của James Fox , giáo sư kỹ thuật sinh học tại Học viện Công nghệ Massachusetts và là giám đốc của chuyên khoa Y học so sánh , cho thấy chuột cái với buồng trứng bị cắt mất – nên chúng không còn có thể sản xuất ét-xtrô-gien – mất đi sự bảo vệ khỏi bệnh ung thư dạ dày . Recent studies from the lab of James Fox , MIT professor of biological engineering and director of DCM , showed that female mice with their ovaries removed – so they could no longer produce estrogen – lost their protection from gastric cancer .

Một số nghiên cứu lâm sàng thậm chí còn cho kết quả trà xanh có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày nữa . Some clinicial studies even suggest that green tea may increase the risk of stomach cancer .

Nhiều cuộc nghiên cứu trong ống nghiệm ở phòng thí nghiệm cho thấy hàm lượng polyphenol có trong trà xanh có tác dụng làm ức chế sự tăng trưởng tế bào ung thư dạ dày , nhưng nhiều cuộc nghiên cứu lâm sàng ở người lại có kết quả ít rõ ràng hơn . Laboratory studies have found that green tea polyphenols inhibit the growth of stomach cancer cells in test tubes , but clinical studies in people have been less conclusive .

Nguyên nhân đau dạ dày: Cause of stomach pain

Triệu chứng đau dạ dày: Stomach pain symptoms

Đau dạ dày nên làm gì: How to prevent stomach pain

Viêm họng hạt tiếng anh là gì: adenoids

Tắc ruột tiếng anh là gì: ileus

Ví dụ: Tùy theo vị trí của các ổ mô niêm mạc, có thể có một số các biến chứng khác chẳng hạn như gây ra sự kết dính, chảy máu hoặc tắc nghẽn đường ruột, cản trở chức năng của bàng quang và vỡ các ổ mô niêm mạc, là điều có thể khiến bệnh di căn. Some other complications, depending on the location of the implants, can be the formation of adhesions, intestinal bleeding or obstruction, interference with bladder function, and rupture of implants, which can spread the disease.

Thông thường thì tôi có thể nói nó chỉ ra rằng ruột của bệnh nhân bị tắc nhưng tôi chắc rằng anh có thể kể ra vài sự thật sâu xa hơn chăng. Normally I’d say it indicates a patient’s bowel is obstructed, but I’m pretty sure you have some deeper truth to impart.

Về lòng tự trọng, các nguyên tắc Kinh Thánh có thể giúp một người có sự cân bằng, ngay cả khi người đó bị cha mẹ ruột từ bỏ. Bible principles can help a person gain a balanced sense of self-worth-even if abandoned by his or her birth parents.

Một số tên bệnh bằng tiếng Anh, tên bệnh trong tiếng Anh là gì?

Bệnh huyết học: lymphagiology Bạch sản: leukoplakia Ban đỏ: erythema Bệnh amip: amibiasis Bệnh bạch cầu giả: pseudoleukemia Bệnh bạch cầu tủy bào: myelocitic leukemia Bệnh bạch hầu: diphteria Bệnh bạch tạng: albinism Bệnh bại liệt trẻ em: poliomyelitis Bệnh béo phì: obesity Bệnh bụi amiang: amianthosis Bệnh bụi phổi: lithicosis Bệnh chân voi: morbus elephas Bệnh còi xương: rachitis Bệnh dạ dày: gastropathy Bệnh dại: rabiate Bệnh dịch hạch: pest Bệnh u xơ thần kinh: neuromatosis Bệnh đậu: pox Bệnh đậu mùa: smallpox Bệnh đục thủy tinh thể: phacoscotasmus Bệnh ghẻ: acariasis Bệnh giang mai: lues Bệnh giun đũa: ascariasis Bệnh giun kim: enterobiasis Bệnh giun móc: ancylostomiasis Bệnh giun sán: helminthiasis Bệnh gút: gout Bệnh hen: asthma Bệnh ho gà: pertussis Bệnh hồng cầu: erythropathy Bệnh hủi: graecorum elephantiasis Bệnh khí ép: aeremia Bệnh khớp: arthropathia Bệnh lao: tuberculosis Bệnh lao phổi: phthisis Bệnh lậu: benorrhagia Bệnh máu: hematonisis Bệnh mắt hột: trachoma Bệnh mộng du: noctambulation Bệnh nấm: mycosis Bệnh nấm âm đạo: vaginomycosis Bệnh nấm da: dermatomycosis Bệnh nấm tóc: trichomycosis Bệnh niệu quản: ureteropathy Bệnh phổi: pneumonopathy Bệnh sán dây: teniasis Bệnh sốt rét cơn: ague Bệnh sởi: measles Bệnh tả: cholera Bệnh tâm thần: abalienation Bệnh tâm thần chu kỳ: circular psychosis Bệnh than: antharax Bệnh thanh quản: laryngopathy Bệnh thận: nephropathy Bệnh thần kinh: neurotic Bệnh thiếu máu: anemia Bệnh thủy đậu: chickenpox Bệnh thương hàn: typhus Bệnh tim mạch: angiocardiopathy Bệnh tủy bào: myelocytosis Bệnh tuyến ức: thymopathy Bệnh tử cung: hysteropathy Bệnh u hạt: granulomatosis Bệnh ung thư: carcinomatosis Bệnh ưa chảy máu: hematophilia Bệnh vảy nến: psoriasis Bệnh về ngôn ngữ: lalopathy Bệnh võng mạc: retinopathy Viêm ruột thừa: appendicitis Bệnh vàng da: jaundice Viêm gan: hepatitis Xơ gan: cirrhosis [si’rousis] Áp xe do amip: amebic abscess Bệnh sốt rét: malaria Tiêu chảy: diarrhea Táo bón: constipation Viêm phế quản: bronchitis Tăng nhãn áp: glaucoma Viêm mống mắt: iritis Đột quỵ: stroke Đục thủy tinh thể: cataract Viêm kết mạc: conjunctivitis Bệnh lậu: gonorrhea Bệnh kiết lị: dysentery Suy dinh dưỡng: malnutrition Suy dinh dưỡng thể gầy còm: marasmus Suy dinh dưỡng thể phù: kwashiokor Bệnh uốn ván: tetanus Viêm màng não: meningitis Tai biến mạch máu não: cerebro-vascular accident (CVA) Chuột rút: cramps Quai bị: mumps Bệnh thương hàn: typhoid Ung thư: cancer Thấp khớp cấp: Acute rheumatic fever Bệnh tim mạn tính do thấp: Chronic rheumatic heart diseases Bệnh cao huyết áp: Hypertensive diseases Cao huyết áp vô căn (nguyên phát) – Essential (primary) hypertention Cao huyết áp thứ phát – Secondary hypertension Bệnh tim do thiếu máu cục bộ: Ischaemic heart diseases Bệnh tim do thiếu máu cục bộ mạn – Chronic ischaemic heart diseases Cơn đau thắt ngực – Angina pectoris Nhồi máu cơ tim cấp – Acute myocardial infarction Nhồi máu cơ tim tiến triển – Subsequent myocardial infarction Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi: Pulmonary heart diseases and diseases of pulmonary circulation Viêm ngoại tâm mạc cấp – Acute pericarditis Viêm cơ tim cấp – Acute myocarditis Bệnh cơ tim – Cardiomyopathy Ngừng tim – Cardiac arrest Suy tim – Heart failure Rung nhĩ và cuồng nhĩ – Atrial fibrillation and flutter Xuất huyết dưới màng nhện – Subarachnoid haemorrhage Xuất huyết trong não – Intracerebral haemorrhage Nhồi máu não – Cerebral infarction Nghẽn tắc và hẹp mạch não, không dẫn đến nhồi máu não – Occlusion and stenosis of cerebral arteries, not resulting in cerebral infarction Di chứng bệnh mạch máu não – Sequelae of cerebrovascular diseases Xơ vữa động mạch – Atheroscclerosis Thuyên tắc và huyết khối động mạch – Arterial embolism and thrombosis Viêm tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch – Phlebitis and thrombophlebitis Huyết khối tĩnh mạch cửa – Portal vein thrombosis Trĩ – Haemorrhoids Giãn tĩnh mạch thực quản – Oesophageal varices Huyết áp thấp – hypotension Sâu răng – Dental caries Bệnh tuỷ và mô quanh chân răng – Diseases of pulp and periapical tissues Viêm nướu và bệnh nha chu – Gingivitis and periodontal diseases Dị dạng răng mặt (bao gồm khớp cắn lệch) – Dentofacial anomalies (including malocclusion) Các bệnh của tuyến nước bọt – Diseases of salivary glands Các bệnh của lưỡi – Diseases of tongue Viêm thực quản – Oesophagitis Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản – Gastro-oesophageal reflux disease Loét dạ dày – Gastric ulcer Loét tá tràng – Duodenal ulcer Viêm dạ dày và tá tràng – Gastritis and duodenitis Rối loạn tiêu hoá – Dyspepsia Viêm ruột thừa cấp – Acute appendicitis Thoát vị bẹn – Inguinal hernia Thoát vị đùi – Femoral hernia Thoát vị rốn – Umbilical hernia Thoát vị bụng – Ventral hernia Thoát vị cơ hoành – Diaphragmatic hernia Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng) – Crohn’s disease (regional enteritis) Viêm loét đại tràng – Ulcerative colitis Liệt ruột và tắc ruột không có thoát vị – Paralytic ileus and intestinal obstruction without hernia Hội chứng ruột kích thích – Irritable bowel syndrome Áp xe vùng hậu môn-trực tràng – Abscess of anal and rectal regions Viêm phúc mạc – Peritonitis Bệnh gan do rượu – Alcoholic liver diseases Bệnh gan nhiễm độc – Toxic liver diseases Suy gan Hepatic failure Viêm gan mạn Chronic hepatitis Xơ gan cirrhosis of liver Sỏi mật – Cholelithiasis Viêm túi mật – Cholecystitis Viêm tuỵ cấp – Acute pancreattitis Ruột kém hấp thu – Intestinal malabsorption Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính: Acute upper respiratory infections Viêm mũi họng cấp (cảm thường) – Acute nasopharyngitis (common cold) Viêm xoang cấp – Acute sinusitis Viêm họng cấp – Acute pharyngitis Viêm amyđan cấp – Acute tonsillitis Viêm thanh quản và khí quản cấp – Acute laryngitis and tracheitis Cúm và viêm phổi: Influenza and pneumonia Viêm phổi do virus: Viral pneumonia Viêm phổi do vi khuẩn: Bacterial pneumonia Viêm phế quản cấp – Acute bronchitis Viêm tiểu phế quản cấp – Acute bronchiolitis Viêm mũi do vận mạch và dị ứng – Vasomotor and allergic rhinitis Viêm mũi, viêm mũi họng và viêm họng mạn – Chronic rhinitis, nasopharyngitis and pharyngitis Viêm xoang mạn – Chronic sinusitis Pôlip mũi – Nasal polyp áp xe quanh amiđan – Peritonsillar abscess Khí phế thũng – Emphysema Hen – Asthma Cơn hen ác tính – Status asthmaticus Giãn phế quản – Bronchiectasis Bệnh bụi phổi do amian va sợi khoáng khác – Pneumoconiosis due to asbestos and other mineral fibres Bệnh bụi phổi do bụi silic – Pneumoconiosis due to dust containing silica Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác – Pneumoconiosis due to other inorganic dusts Hội chứng suy hô hấp người lớn – Adult respiratory distress syndrome Phù phổi – Pulmonary oedema áp xe phổi và trung thất – Abscess of lung and mediastinum Mủ lồng ngực – Pyothorax Tràn dịch màng phổi – Pleural effusion Tràn khí màng phổi – Pneumothorax Hội chứng viêm cầu thận cấp – Acute nephritis syndrome Hội chứng viêm cầu thận mạn – Chronic nephritis syndrome Hội chứng viêm thận tiến triển nhanh – Rapidly progressive nephritis syndrome Hội chứng thận hư – Nephrotic syndrome Viêm kẽ ống thận cấp – Acute tubulo-intestitial nephritis Suy thận cấp -Acute renal failure Suy thận mạn -Chronic renal failure Sỏi thận và niệu quản -Calculus of kidney and ureter Sỏi đường tiết niệu dưới -Calculus of lower urinary tract Cơn đau quặn thận không xác định -Unspecified renal colic Thận teo không rõ nguyên nhân -Small kidney of unknown cause Viêm bàng quang – Cystitis Viêm niệu đạo và hội chứng niệu đạo – Urethritis and urethral syndrome Hẹp niệu đạo – Urethral stricture Tăng sản tuyến tiền liệt – Hyperplasia of prostate Viêm tuyến tiền liệt – Inflammatory disease of prostate Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn – Orchitis and epididymitis Vô sinh nam – Male infertility Loạn sản vú lành tính – Benign mammary dysplasia Viêm vú – Inflammatory disorders of breast Viêm vòi và viêm buồng trứng – Salpingitis and oophoritis Viêm cổ tử cung – Inflammatory diseases of cervix uteri Bệnh lạc nội mạc tử cung – Endometriosis Polyp đường sinh dục nữ – Polyp of female genital tract Vô kinh, thiểu kinh, hiếm kinh – Absent, scanty and rare menstruation Chẩy máu bất thường của tử cung và âm đạo – Abnormal uterine and vaginal bleeding Vô sinh nữ – Female infertility

Mâm Cơm Việt sưu tầm và tổng hợp.

Chủ đề: dạ dày tieng anh, đau dạ dày in english, đau thượng vị tiếng anh là gì, viêm họng hạt tiếng anh là gì, tắc ruột tiếng anh là gì, bệnh thiếu máu não tiếng anh là gì, huyết trắng tiếng anh là gì, ung thư máu tiếng anh là gì.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn Là Gì? Cần Lưu Ý Gì Để Có Hiệu Quả Cao trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!