Xu Hướng 12/2022 # Bệnh Viện Nhi Trung Ương / 2023 # Top 18 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bệnh Viện Nhi Trung Ương / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Bệnh Viện Nhi Trung Ương / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

11/06/2019

92 lượt xem

1. Thông tin hành chính

Tên: Khoa Mắt

Địa chỉ: 18/879 đương La Thành, phương Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (84-024) 62738 669

Email: k.mat@nch.org.vn

2. Cơ cấu tổ chức

– Từ năm 2004 chuyên khoa Mắt là một đơn vị trong Liên khoa Tai mũi họng- Mắt- Răng hàm mặt, trong suốt quá trình là một đơn vị trong Liên khoa thì chuyên môn hoạt động độc lập trong việc khám và chữa bệnh chuyên khoa Mắt trẻ em. Khoa Mắt được thành lập theo Quyết định số: 2156/QĐ-BVNTW, ngày 06/10/2016 của Giám đốc bệnh viện Nhi Trung ương. Qua hơn hai năm là một khoa hoạt động độc lập hoàn toàn với nhân lực Bác sĩ và điều dưỡng ít ( 04 Bác sĩ và 03 điều dưỡng) để giải quyết các công việc khám, chữa bệnh, chỉ đạo tuyến, đào tạo, nghiên cứu Khoa học, hợp tác quốc tế…của một chuyên ngành đặc thù là chuyên ngành Mắt trẻ em.

– Hiện tại cơ cấu của khoa bao gồm 01 Trưởng khoa, 03 Bác sĩ (01 BS hợp đồng ) và 03 Điều dưỡng chuyên khoa Mắt

– Cơ sở vật chất: có một phòng khám ( PK 20) vừa là phòng khám bệnh thông thường vừa làm thủ thuật Ngoại trú, một phòng khám Khúc xạ chuyên khám khúc xạ, tư vấn cấp kính. Khoa điều trị nội trú: chung sàn tầng 5 tòa nhà B với khoa TMH, Khoa RHM.

– Khoa Mắt là một tổ công đoàn trong Khối công đoàn lâm sàng 5, Trưởng khoa Mắt kiêm Chủ tịch công đoàn Khối, Khoa có 02 Đảng viên Đảng CSVN, hai quần chúng đã học xong lớp tìm hiểu về Đảng ngoài ra còn lại là Đoàn viên thanh niên, đoàn viên công đoàn.

3. Chức năng, nhiệm vụ

– Khám chữa bệnh chuyên khoa Mắt thông thường ở trẻ em – Khám tư vấn cấp kính các bệnh nhân có tật khúc xạ ở trẻ em – Điều trị nội trú các bệnh Nội khoa ở Mắt trẻ em – Phẫu thuật, thủ thuật các bệnh Mắt trẻ em – Tuyên truyền vận động, tư vấn điều trị và chăm sóc các bệnh về Mắt ở trẻ em – Tham gia chỉ đạo tuyến và đào tạo cho tuyến dưới các lĩnh vực có thế mạnh – Nghiên cứu khoa học: các đề tài cơ sở – Hợp tác quốc tế

4. Một số thành tích

4.1 . Tập thể + Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2017, 2018

4.2 . Cá nhân + Giấy khen của Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2018 + 100% viên chức trong khoa hoàn thành nhiệm vụ + 01 Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (2017,2018) + 01 Đề tài cấp cơ sở đã được nghiệm thu (2014) và đang tiến hành 03 đề tài cấp cơ sở

Bệnh Viện 74 Trung Ương / 2023

Thông tin:Bệnh viện 74 Trung ương và có chức năng nhiệm vụ thu dung khám, điều trị bệnh lao, các bệnh phổi và các bệnh khác trong khả năng hiện có cho quân, dân khu vực toàn Miền Bắc.

Bệnh viện 74 Trung ương quy định về quy trình khám chữa bệnh tại khoa khám chữa bệnh của Bệnh viện như sau:

I. Đối tượng áp dụng

– Quy định này áp dụng tại Bệnh viện 74 Trung ương cho nhân viên y tế Bệnh viện và người bệnh đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện.

– Trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu đến cấp cứu tại Bệnh viện, thực hiện theo quy chế cấp cứu.

II. Quy định các bước khám chữa bệnh tại khoa khám bệnh

Bước 1: Tiếp đón người bệnh

1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Xếp hàng tại khu vực đón tiếp của khoa khám bệnh theo quy định.

2. Khi đến lượt, xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT), giấy tờ tùy thân có ảnh, hồ sơ chuyển viện hoặc giấy hẹn tái khám.

3. Nhận phiếu khám bệnh có số thứ tự tại buồng khám.

4. Người bệnh vượt tuyến, trái tuyến, người bệnh có nguyện vọng khám chữa bệnh theo yêu cầu: nộp tiền tạm ứng khám bệnh, chữa bệnh ( 500.000 đồng ).

2. Trách nhiệm của nhân viên y tế

2. Nhập thông tin của người bệnh vào máy tính, xác định buồng khám phù hợp, in phiếu khám bệnh có số thứ tự khám phát cho người bệnh.

4. Thu tiền tạm ứng đối với người bệnh vượt tuyến, trái tuyến, người bệnh có nguyện vọng khám chữa bệnh theo yêu cầu ( 500.000 đồng ).

5. Hướng dẫn người bệnh đến buồng khám.

Bước 2: Khám, chẩn đoán và chỉ định điều trị

Tùy theo tình trạng bệnh, thầy thuốc có thể chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng hoặc chẩn đoán xác định và kê đơn điều trị mà không cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng.

1. Khám lâm sàng, chẩn đoán

1.1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.

2. Vào khám khi được thông báo.

3. Nhận chỉ định điều trị, đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

1.2. Trách nhiệm của nhân viên y tế buồng khám

1. Bố trí buồng khám lâm sàng, chuyên khoa.

2. Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.

3. Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị.

4. Kê đơn thuốc, in đơn thuốc (3 liên), cấp cho người bệnh và hướng dẫn người bệnh đến nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

5. Nếu người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú: Làm bệnh án lưu, nhập viện, hướng dẫn người bệnh đến bộ phận tiếp đón ban đầu để làm các thủ tục vào viện theo quy định.

2. Khám lâm sàng, xét nghiệm, chẩn đoán và chỉ định điều trị

2.1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.

2. Vào khám khi được thông báo.

3. Nhận phiếu chỉ định xét nghiệm từ bác sĩ khám.

4. Đến khoa xét nghiệm, nộp phiếu chỉ định xét nghiệm và chờ đến lượt.

5. Phối hợp với kỹ thuật viên xét nghiệm để lấy mẫu xét nghiệm.

6. Quay về buồng khám bệnh, chờ bác sĩ khám chẩn đoán và chỉ định điều trị theo lượt.

7. Nhận chỉ định điều trị, đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

2.2. Trách nhiệm của nhân viên y tế

a, Tại buồng khám bệnh

1. Bố trí buồng khám lâm sàng, chuyên khoa.

2. Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.

3. Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chỉ định xét nghiệm, in phiếu xét nghiệm.

4. Chỉ dẫn người bệnh đến khoa xét nghiệm theo chỉ định.

5. Khi có kết quả: chẩn đoán, chỉ định điều trị.

6. Kê đơn thuốc, in đơn thuốc ( 3 liên), cấp cho người bệnh và hướng dẫn người bệnh đến nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

7. Nếu người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú: Làm bệnh án lưu, nhập viện, hướng dẫn người bệnh đến bộ phận tiếp đón ban đầu để làm các thủ tục vào viện theo quy định.

b) Tại khoa xét nghiệm

1. Bố trí đủ điểm lấy mẫu xét nghiệm phù hợp với lưu lượng người bệnh. 

2. Nhận phiếu chỉ định từ người bệnh.

3. Hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và lấy mẫu xét nghiệm.

4. Hướng dẫn người bệnh về buồng khám chờ hoặc đến nơi thực hiện tiếp các kỹ thuật khác nếu có theo quy trình.

5. Thực hiện xét nghiệm.

6. Chuyển trả toàn bộ kết quả xét nghiệm cận lâm sàng về buồng khám nơi chỉ định. Thời gian trả đã được quy định thống nhất tại khoa xét nghiệm cho từng XN.

3. Khám lâm sàng, chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán và chỉ định điều trị

3.1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.

2. Vào khám khi được thông báo.

3. Nhận phiếu chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh từ bác sĩ khám.

4. Đến nơi làm kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, nộp phiếu chỉ định và chờ đến lượt.

5. Phối hợp theo chỉ dẫn của kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh để thực hiện kỹ thuật.

6. Quay lại buồng khám, chờ bác sĩ khám chẩn đoán và chỉ định điều trị theo lượt.

7. Nhận chỉ định điều trị hoặc đơn thuốc và nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

3.2. Trách nhiệm của nhân viên y tế

a) Tại buồng khám bệnh

1. Bố trí buồng khám lâm sàng, chuyên khoa.

2. Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.

3. Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và in phiếu chỉ định.

4. Chỉ dẫn người bệnh đến nơi thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.

5. Bác sĩ xem kết quả, chẩn đoán và chỉ định điều trị.

6. Kê đơn thuốc, in đơn thuốc ( 3 liên), cấp cho người bệnh và hướng dẫn người bệnh đến nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

7. Nếu người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú: Làm bệnh án lưu, nhập viện, hướng dẫn người bệnh đến bộ phận tiếp đón ban đầu để làm các thủ tục vào viện theo quy định.

b) Tại nơi thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh

1. Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh nhận phiếu chỉ định từ người bệnh.

2. Hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và phối hợp thực hiện kỹ thuật.

3. Thực hiện kỹ thuật.

4. Hướng dẫn người bệnh về buồng khám chờ hoặc đến nơi thực hiện tiếp các kỹ thuật khác nếu có theo quy trình.

5. Trả kết quả chẩn đoán hỉnh ảnh, phim, ảnh về buồng khám nơi chỉ định khi có kết quả.

4. Khám lâm sàng, thực hiện kỹ thuật thăm dò chức năng, chẩn đoán và chỉ định điều trị

4.1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.

2. Vào khám khi được thông báo.

3. Nhận phiếu chỉ định kỹ thuật thăm dò chức năng từ bác sĩ khám.

4. Đến nơi làm kỹ thuật thăm dò chức năng theo thứ tự: ( Đo chức năng hô hấp, Điện tim, Lưu huyết não)→Siêu âm→nội soi TMH→nội soi DD..

5. Nộp phiếu chỉ định và chờ đến lượt .

6. Phối hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ, kỹ thuật viên để thực hiện kỹ thuật.

7. Chờ nhận kết quả thăm dò chức năng và quay lại buồng khám.

8. Nộp kết quả thăm dò chức năng cho buồng khám, chờ bác sĩ khám chẩn đoán và chỉ định điều trị.

9. Nhận chỉ định điều trị hoặc đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

4.2. Trách nhiệm của nhân viên y tế

a) Tại buồng khám bệnh

1. Bố trí buồng khám lâm sàng, chuyên khoa.

2. Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.

3. Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chỉ định kỹ thuật thăm dò chức năng và in phiếu chỉ định.

4. Chỉ dẫn người bệnh đến nơi thực hiện kỹ thuật thăm dò chức năng. Theo thứ tự: ( Đo CNHH, Điện tim, Lưu huyết não)→Siêu âm→nội soi TMH→nội soi DD..

5. Bác sĩ xem kết quả thăm dò chức năng, chẩn đoán, chỉ định điều trị, kê đơn.

6. Kê đơn thuốc, in đơn thuốc ( 3 liên), cấp cho người bệnh và hướng dẫn người bệnh đến nơi làm thủ tục chi trả viện phí theo chế độ quy định.

7. Nếu người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú: Làm bệnh án lưu, nhập viện, hướng dẫn người bệnh đến bộ phận tiếp đón ban đầu để làm các thủ tục vào viện theo quy định.

b) Tại nơi thực hiện kỹ thuật thăm dò chức năng

1. Bác sĩ, kỹ thuật viên thăm dò chức năng nhận phiếu chỉ định từ người bệnh.

2. Hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và phối hợp thực hiện kỹ thuật.

3. Thực hiện kỹ thuật. Hướng dẫn người bệnh chờ lấy kết quả.

4. Trả kết quả thăm dò chức năng, kèm phim, ảnh (nếu có) cho người bệnh khi có kết quả.

5. Hướng dẫn người bệnh về buồng khám chờ hoặc đến nơi thực hiện tiếp các kỹ thuật khác nếu có theo quy trình.

5. Khám lâm sàng có chỉ định phối hợp các kỹ thuật cận lâm sàng, thực hiện kỹ thuật hoặc chuyển khám chuyên khoa

Người bệnh và nhân viên y tế phải thực hiện theo trình tự các bước như trên, đồng thời bác sĩ khoa KB hoặc nhân viên tại buồng khám phải hướng dẫn cụ thể trình tự làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo sơ đồ quy định dưới đây. Kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh được trả tại buồng khám theo quy định như trên. Các kết quả cận lâm sàng khác, sau khi nhận đủ kết quả, người bệnh mang quay lại buồng khám, nộp cho bác sĩ khám, bác sĩ xem xét kết quả, chẩn đoán và chỉ định, kê đơn điều trị. Trường hợp thực hiện dịch vụ kỹ thuật hoặc cần khám chuyên khoa khác, người bệnh được làm dịch vụ kỹ thuật hoặc khám chuyên khoa theo yêu cầu chuyên môn.

Bước 3: Thanh toán viện phí

1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Xếp hàng tại khu vực viện phí chờ đến lượt thanh toán theo quy định.

* Người bệnh có bảo hiểm y tế:

2. Ký phiếu thanh toán (mẫu 01/BV).

3. Nộp tiền cùng chi trả nếu có và nhận lại thẻ BHYT.

4. Nhận đơn thuốc.

* Người bệnh không có bảo hiểm y tế.

2. Thanh toán viện phí trực tiếp theo quy định.

3. Nhận đơn thuốc, nhận hóa đơn thanh toán.

2. Trách nhiệm của nhân viên y tế khu viện phí

1. Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, đơn thuốc, ký xác nhận.

2. Thu tiền thanh toán, xác nhận thanh toán trên đơn thuốc.

3. Hướng dẫn người bệnh sang khu vực phát và nhận thuốc.

Bước 4: Phát và lĩnh thuốc

1. Trách nhiệm của người bệnh

1. Nộp đơn thuốc tại quầy phát thuốc.

2. Kiểm tra, so sánh thuốc trong đơn và thuốc đã nhận.

3. Nhận đơn thuốc, thuốc và ký nhận.

2. Trách nhiệm của nhân viên cấp phát thuốc

1. Kiểm tra đơn thuốc, phát thuốc.

2. Tư vấn người bệnh về đơn thuốc và thuốc đã cấp.

Bệnh viện 74 Trung ương Phúc Yên đổi mới phong cách, thái độ phục vụ người bệnh

Đến Bệnh viện 74 T.Ư Phúc Yên, chúng tôi cảm nhận được một không gian xanh – sạch – đẹp, cùng phong cách, thái độ phục vụ ân cần, văn minh, thân thiện của mỗi cán bộ, nhân viên y tế đối với người bệnh.

Bệnh nhân Tô Thị Vế, 91 tuổi, ở xã Đồng Văn (Yên Lạc) cho biết: “Tôi bị bệnh phổi đã hơn 20 năm, năm nào cũng phải đến bệnh viện khám và điều trị từ 1-2 đợt, mỗi đợt khoảng 1 tháng. Tôi luôn được các thầy thuốc thăm khám, chăm sóc rất cẩn thận, chu đáo. Các thầy thuốc luôn giải thích rõ ràng, nhẹ nhàng, hướng dẫn chúng tôi cách sử dụng thuốc, giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân… Khi đi lấy thuốc BHYT cũng nhanh gọn hơn, không phải chờ đợi lâu”.

Tiến sĩ y khoa, Thầy thuốc ưu tú Đặng Văn Khoa, Giám đốc Bệnh viện 74 T.Ư cho biết: Tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh của cán bộ, nhân viên bệnh viện đã có truyền thống từ lâu, nhưng, được nâng cao hơn trong những năm gần đây. Hàng tháng, lãnh đạo các khoa, phòng cùng cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Điều dưỡng, Hội Phụ nữ họp, đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những hành vi ứng xử không tốt (nếu có) của từng cán bộ, viên chức đối với người bệnh; tổ chức ký cam kết thực hiện kế hoạch “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng người bệnh” giữa trưởng các khoa, phòng với Giám đốc bệnh viện và Chủ tịch Công đoàn, giữa cán bộ, viên chức với trưởng các khoa, phòng…

Bệnh viện còn mời các chuyên gia đầu ngành về tập huấn kỹ năng giao tiếp cho 170 cán bộ, nhân viên ở các khoa, phòng; treo hơn 20 khẩu hiệu “Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở; bệnh nhân ở chăm sóc tận tình; bệnh nhân về dặn dò chu đáo” tại các khoa, phòng;duy trì hòm thư góp ý tại vị trí thường xuyên có nhiều người qua lại, nơi người dân dễ tiếp cận để bỏ thư góp ý.

Hàng ngày, bệnh viện mở hòm thư góp ý để lãnh đạo đơn vị xem xét, xử lý kịp thời, dứt điểm các ý kiến phản ánh của người bệnh; kiên quyết xử lý nghiêm những cá nhân, tập thể vi phạm quy tắc ứng xử, quy định đạo đức nghề nghiệp.

Bệnh viện còn công khai số điện thoại đường dây nóng ngành y tế, điện thoại của lãnh đạo bệnh viện, công khai giá quy định thu viện phí tại nơi nhiều người qua lại; triển khai hệ thống lấy số tự động tại khoa khám bệnh; lắp đặt hệ thống camera tại Khoa Khám bệnh, Khoa Xét nghiệm…

Bệnh viện còn thành lập CLB “Thầy thuốc trẻ” và đội tiếp đón, hướng dẫn bệnh nhân tại Khoa Khám bệnh, tự nguyện đi làm sớm hơn 30 phút theo giờ hành chính quy định; tổ chức khám sớm một buồng khám; tăng cường thêm 1 bàn khám tại buồng cấp cứu Khoa Khám bệnh; niêm yết công khai thời gian trả kết quả xét nghiệm tại Khoa Xét nghiệm.

Cử cán bộ trực 24/24h để thanh toán BHYT; đồng thời, tăng cường nhiều cửa thanh toán viện phí, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho bệnh nhân khi đến khám, chữa bệnh. Qua chấm điểm thi đua của Bộ Y tế về chỉ số hài lòng của người bệnh, bệnh viện đạt 5/5 chỉ tiêu thi đua, được Bộ Y tế tặng Bằng khen.

Để thực hiện tốt hơn nữa việc “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, Bệnh viện 74 T.Ư Phúc Yên tiếp tục tăng cường kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các nội dung trong kế hoạch; xây dựng hình ảnh đẹp của người cán bộ y tế; kiên quyết loại bỏ những hành vi không tốt của cán bộ y tế, xử lý nghiêm những cán bộ vi phạm.

Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, lắp đặt thêm hệ thống camera tại khu vực khám, cấp cứu; động viên, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, những cách làm hay, những phương pháp hiệu quả khi thực hiện Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị.

Duy trì việc tổ chức các đợt công tác đến vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn để khám, phát hiện bệnh lao, cấp thuốc điều trị và tuyên truyền phòng, chống bệnh lao tại cộng đồng; phấn đấu mỗi năm khám được từ 5.000 -7.000 người, phát hiện và đưa về điều trị khỏi cho từ 1.000-1.500 bệnh nhân.

Bệnh Viện Trung Ương Cần Thơ / 2023

Tổng số 25 nhân viên:

– Trưởng khoa: Bác sĩ chuyên khoa cấp II Nguyễn Phước Lộc

: Bác sĩ chuyên khoa cấp II Trương Công Thành

– Điều dưỡng trưởng khoa: Cử nhân điều dưỡng Nguyễn Thị Thanh Phượng

02 Bác sĩ chuyên khoa cấp II, 06 Thạc sĩ Bác sĩ, 01 Bác sĩ.

04 Cử nhân điều dưỡng, 02 Cao đẳng điều dưỡng, 10 Điều dưỡng trung học.

1. Khám và điều trị các bệnh lý nội – ngoại khoa thuộc chuyên ngành tiết niệu:

– Thận: Bệnh lý khúc nối bể thận – niệu quản, Sỏi thận, U thận, Chấn thương, áp xe thận và quanh thận, Nhiễm trùng tiết niệu.

– Niệu quản: Sỏi niệu quản, Dị dạng niệu quản (bẩm sinh và mắc phải).

– Bàng quang: Ung thư bàng quang, Sa bàng quang, Sỏi bàng quang, Chấn thương bàng quang, bệnh lý chức năng bàng quang (bàng quang thần kinh, tiểu rỉ, tiểu không kiểm soát…)

– Niệu đạo: Sỏi niệu đạo, Chấn thương niệu đạo, Biến đổi hình thái niệu đạo (lỗ tiểu đóng thấp, lỗ tiểu đóng cao, hẹp niệu đạo…).

– Dương vật: Cong dương vật, U dương vật (ung thư, u sùi mào gà…), Vùi dương vật, Đứt hoặc gãy dương vật, Hẹp bao qui đầu.

– Bìu, Tinh hoàn: Các bệnh lý chấn thương, giãn tĩnh mạch thừng tinh, nang thừng tinh, tràn dịch màng tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, u tinh hoàn – mào tinh hoàn.

– Các bệnh lý nam khoa, nội khoa khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang, Rối loại xuất tinh (xuất tinh sớm, chậm xuất tinh). Rối loạn cương dương (dương vật cương cứng kéo dài, dương vật cương không theo ý muốn), tư vấn các vấn đề giới tính và tình dục, rối loạn sinh lý tuổi dậy thì….

Là cơ sở thực hành cho sinh viên trường Đại học Y Dược Cần Thơ, trường Đại học Võ Trường Toản, trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ.

3. Nghiên cứu khoa học:

– Mỗi năm khoa luôn có đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: năm 2017 khoa có 3 đề tài nghiên cứu và 1 sáng kiến cải tiến.

– Hướng dẫn đề tài nghiên cứu sau đại học, đại học cho học viên và sinh viên.

4. Chỉ đạo tuyến cho các bệnh viện tuyến dưới khi có chỉ đạo của Ban Giám đốc.

– Nội soi bàng quang: Cắt đốt tuyến tiền liệt bằng dao điện cao tần, lấy sỏi bàng quang, lấy dị vật bàng quang, xẻ hẹp niệu đạo, cắt đốt bướu bàng quang…

– Nội soi niệu quản: Tán sỏi niệu quản nội soi bằng LASER, nong niệu quản hẹp, sinh thiết bướu niệu mạc, cắt nang miệng niệu quản…

– Nội soi ổ bụng: điều trị bệnh lý chấn thương vỡ bàng quang.

– Nội soi sau phúc mạc: điều trị bệnh lý sỏi thận, sỏi niệu quản, dị dạng niệu quản, nang thận, ung thư thận.

– Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng cao tần.

– Ứng dụng công nghệ 3D vào phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý tiết niệu.

– Phẫu thuật tạo hình dương vật dị dạng.

– Phẫu thuật khâu nối dương vật bị đứt lìa bằng kính vi phẫu.

– Năm 2018 dự kiến triển khai sinh thiết tuyến tiền liệt bằng kim nhỏ qua ngã hậu môn – trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm…

– Hiện tại Khoa Ngoại niệu có 3 phòng khám: 01 phòng Khám Tiết niệu, 01 phòng Khám Nam khoa và 01 phòng khám dịch vụ Ngoại Niệu đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

– Phòng mổ chuyên ngành: 01 phòng mổ nội soi, 01 phòng mổ mở có đầy đủ các loại máy nội soi niệu quản, nội soi ổ bụng, nội soi ngoài phúc mạc 2D, 3D.

– Phòng tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể được trang bị máy tán sỏi thế hệ mới nhất với các tính năng hiện đại cho hiệu quả cao trong tán sỏi.

– Phòng nội soi bàng quang chẩn đoán với hệ thống máy soi bàng quang ống mềm và ống cứng.

– Phòng đo niệu dòng đồ.

– Phòng tiểu phẫu chuyên khoa.

– Hệ thống phòng bệnh sạch sẽ, và đầy đủ tiện nghi.

Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương / 2023

1. Đại cương      Paget là bệnh lí ung thư của biểu mô tuyến apocrin lớp thượng bì. Bệnh được mô tả lần đầu tiên bởi James Paget vào năm 1874. Bệnh được chia làm 2 thể chính là Paget tại vú và Paget ngoài vú. Mặc dù chia làm 2 thể, tuy nhiên biểu hiện lâm sàng của 2 thể giống nhau, chỉ khác nhau về vị trí. Bệnh Paget thường dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh lí khác. Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật.

Paget là bệnh lí ung thư của biểu mô tuyến apocrin lớp thượng bì. Bệnh được mô tả lần đầu tiên bởi James Paget vào năm 1874. Bệnh được chia làm 2 thể chính là Paget tại vú và Paget ngoài vú. Mặc dù chia làm 2 thể, tuy nhiên biểu hiện lâm sàng của 2 thể giống nhau, chỉ khác nhau về vị trí. Bệnh Paget thường dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh lí khác. Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật.

2.  Paget vú      Bệnh thường gặp ở phụ nữ trên 50 tuổi. Vị trí hay gặp thường một bên vú, tổn thương có thể xuất hiện lan rộng cả quầng vú xung quanh. Bệnh đặc trưng là các dát đỏ dạng eczema, có vảy da, ranh giới rõ với xung quanh, khi vảy da được loại bỏ để lại một nền ẩm ướt, rỉ dịch. Kèm theo đó có thể sờ thấy hạch và khối u bên đối diện. Bệnh thường kết hợp với ung thư tuyến vú (chiếm 98% trong các trường hợp).

Hình 1-2: Bệnh Paget vú, tổn thương  dát đỏ, có vảy da ranh giới rõ so với xung quanh vị trí vùng vú (nguồn ảnh: Dermnetnz)

3. Paget ngoài vú      Trong khi đó Paget ngoài vú còn chia làm 2 thể: Paget ngoài vú tiên phát và Paget ngoài vú thứ phát.      – Bệnh hay gặp trong khoảng 60-80 tuổi, nữ giới thường gặp hơn là nam giới. Tổn thương xuất hiện vùng phân bố của tuyến apocrin như âm hộ nữ giới (76%), dương vật, bìu, quanh hậu môn, nách. Tổn thương là các dát đỏ nền ẩm ướt ri dịch.

Hình 3: Paget ngoài vú ở bệnh nhân nữ 62  tuổi, tổn thương là dát đỏ ranh giới tương đối rõ, nền ẩm ướt rỉ dịch (nguồn: BSNT Nguyễn Thị Mai, Bệnh viện Da liễu Trung ương)

4.     Cận lâm sàng: 4.1. Mô bệnh học      Đặc trưng là các tế bào Paget: tế bào dạng tuyến không điển hình, phân bố ngẫu nhiên trong thượng bì, nhân rộng chiếm ưu thế, hạt nhân đậm, bào tương nhạt màu, mất cầu nối giữa các tế bào. Phân bố vùng thượng bì, nang tóc, ống tuyến mồ hôi, có hiện tượng tăng gai, dày sừng và á sừng, nhuộm PAS(+). 4.2. Hóa mô miễn dịch

(MPD: Paget tại vú, EMPD: Paget ngoài vú)

5. Chẩn đoán phân biệt      – Cần chẩn đoán bệnh Paget tại vú với: chàm núm vú, vảy nến, nấm da, bệnh Bowen, u hắc tố….      – Phân biệt Paget ngoài vú với: nấm da, nấm vùng đùi, vảy nến, Bowen, hồng sản Queyrat, viêm da dầu, lichen xơ teo, ….6. Chẩn đoán xác định Dựa vào      – Lâm sàng: vị trí, đặc điểm tổn thương đặc trưng      – Tổn thương kéo dài, không đáp ứng với điều trị thông thường      – Mô bệnh học      – Nhuộm hóa mô miễn dịch với maker đặc hiệu7.  Tiên lượng      – Paget vú: tỷ lệ sống trên 10 năm. Trường hợp có di căn hạch là 20-45%, và khi có khối u vú 35-51% bệnh nhân sống sau 5 năm.      – Paget ngoài vú: tiên lượng sống phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm tổn thương khu trú thượng bì, độ sâu xâm lấn, di căn hạch vùng, CEA, EMPD vùng âm vật, khối u nguyên phát…8. Điều trị và theo dõi sau điều trị      – Điều trị ưu tiên là cắt rộng loại bỏ khối u, có hoặc không kèm theo vét hạch, hoặc phẫu thuật Mohs      – Các sự lựa chọn khác: liệu pháp tia xạ, hóa chất, imiquimod….      – Trong 2 năm đầu, bệnh nhân nên được theo dõi mỗi 3 tháng, tiếp đến là hàng năm.    

Bài và ảnh: BSNT.Nguyễn Thị Mai, Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện da liễu TWĐăng tin: Phòng CNTT&GDYT

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Viện Nhi Trung Ương / 2023 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!