Xu Hướng 12/2022 # Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình / 2023 # Top 16 View | Sept.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sept.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuyến nước bọt (TNB) có chức năng tạo nước bọt, nhằm hỗ trợ cho việc tiêu hóa và giữ ẩm vùng miệng. Dù ít xảy ra nhưng ung thư TNB có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Vị trí thường gặp của ung thư TNB là ở mang tai, dưới lưỡi, dưới hàm, trên môi.

Khó chẩn đoán

Theo TS-BS Trần Thanh Phương-Trưởng khoa Ngoại 3, BV Ung Bướu chúng tôi rất khó để có thể nhận biết được u TNB, bởi triệu chứng bệnh rất mơ hồ, ban đầu chỉ có thể là một khối u rất nhỏ nổi lên bất thường trên mang tai hoặc dưới hàm. Khi ấn vào có cảm nhận đây là khối tròn, chắc hoặc cứng và di động khi sờ vào, không đau, không nhức nên mọi người thường chủ quan cho qua. Đến khi khối u này tiến triển lớn, gây đau nhức tại chỗ, nuốt khó, khàn tiếng… thì bệnh đã nặng và sức “công phá” của khối u TNB – dù là lành tính hay ác tính – đều dữ dội: bị chảy máu do hạch vỡ, hay biến dạng khuôn mặt, làm liệt cơ mặt…

Tổ chức TNB phân bố rộng rãi: TNB mang tai, TNB dưới hàm, TNB dưới lưỡi và một số những TNB phụ như ở cổ, miệng hoặc cổ họng. Sự phân bố rải rác của các bướu TNB gây khó khăn cho việc chẩn đoán bệnh. Khi phát hiện khối u ác tính thì việc điều trị rất khó khăn, do vị trí của những khối u ác tính khá hiểm hóc.

Phẫu thuật là lựa chọn tối ưu

Do các triệu chứng lâm sàng ít đặc hiệu, nên ngoài các triệu chứng trên, u TNB có thể được phát hiện thông qua các phương pháp: chụp ống tuyến nước bọt, siêu âm, chụp cắt lớp và cộng hưởng từ.

Theo TS-BS Trần Thanh Phương: phẫu thuật là lựa chọn tối ưu khi phát hiện có u TNB. Do biểu hiện lành, ác của bướu TNB đều là một khối tròn giống nhau nên khi điều trị, bác sĩ sẽ cắt rộng khối bướu với trường hợp TNB phụ. Còn với TNB chính, tùy theo loại, tùy theo mức độ ung thư mà cắt rộng, cắt thùy nông hoặc cắt toàn bộ tuyến (với tuyến mang tai) kèm nạo hạch cổ. Tuyến dưới hàm, dưới lưỡi thì sẽ cắt rộng lưỡi hoặc nạo vét vùng dưới hàm. Trong đó, bảo tồn dây thần kinh mặt là nguyên tắc cần được tuân thủ cao trong phẫu thuật.

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân phụ thuộc phần lớn vào chỉ định điều trị và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, nên với những ca u TNB, thầy thuốc luôn có sự cân nhắc và trao đổi kỹ với bệnh nhân về tất cả những tình huống có thể xảy ra, bởi nguy cơ bệnh nhân phải chịu liệt dây mặt là có thể xảy ra. Thậm chí, sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ bị giảm một phần nước bọt, dễ tái phát, nếu mổ không đủ rộng.

Phòng ngừa được không?

Cho đến nay, người ta vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh mà chỉ biết rằng ung thư TNB xảy ra khi một số tế bào trong TNB phát triển đột biến. Khi bị đột biến, các tế bào phát triển và phân chia nhanh chóng. Các tế bào đột biến tích tụ thành một khối u có thể xâm nhập vào mô lân cận. Các tế bào ung thư có thể vỡ và di căn tới các vùng xa của cơ thể.

U TNB có thể gặp ở trẻ em lẫn người lớn. Với trẻ em chủ yếu là u lành tính, còn người lớn thì ngược lại, tỷ lệ ác tính khá cao. Do vậy, biện pháp phòng ngừa quan trọng là đề cao cảnh giác với những dấu hiệu bất thường để tìm đến bác sĩ kịp thời.

Những người làm việc trong môi trường phơi nhiễm bức xạ, những người thường xuyên tiếp xúc với các chất như niken, bụi silica… rất dễ bị ung thư TNB. Vì vậy, những người có nguy cơ cao, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ tại các bệnh viện có chuyên khoa ung bướu nhằm phát hiện sớm u TNB.

(theo phunuonline.com.vn)

Lần xem: 911 Go top

Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình / 2023

Trung Tâm Tim Mạch

 

TRUNG TÂM TIM MẠCH

Nhiệt Tình – Khẩn Trương – Tình Thương – Trách Nhiệm

     Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bìnhthành lập ngày 01/01/2020 theo quyết định số: 1579/QĐ-SYT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Giám đốc Sở Y tế Thái Bình.

Địa chỉ:  Số 530, Phố Lý Bôn, Phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điện thoại:

02273.842.597

Cơ cấu nhân sự:

Ban lãnh đạo Trung Tâm:

 Nhân lực:

       Tổng số cán bộ của  Trung Tâm hiện nay là 73 cán bộ

27  bác sỹ

– 01 Tiến Sỹ

– 04 Thạc Sỹ

– 07 BS CKI

– 02 BS Nội trú

– 01 BS đang học CK II

  – 04 BS Đang Học Cao Học

46 điều dưỡng

– 08 điều dưỡng đại học,

– 01 điều dưỡng đang học CKI

– 36 điều dưỡng cao đẳng trong đó có 02  điều dưỡng đang học ĐH

– 01 điều dưỡng trung học

Đội ngũ bác sĩ

Đội ngũ điều dưỡng

4. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm tim mạch

– Trung tâm Tim mạch là đơn vị lâm sàng chuyên ngành Tim mạch và phẫu thuật lồng ngực.

– Thu dung, cấp cứu, điều trị các bệnh nội khoa, ngoại khoa về tim mạch- lồng ngực, áp dụng các biện pháp tiên tiến vào chẩn đoán, điều trị và can thiệp đạt hiệu quả cao.

– Nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, kỹ thuật cao trong lĩnh vực tim mạch.

– Đào tạo cán bộ kỹ thuật chuyên khoa tim mạch, chỉ đạo tuyến, quản lý bệnh nhân tim mạch trong toàn tỉnh.

– Chủ động hợp tác quốc tế để phát triển chuyên khoa sâu về tim mạch, theo kịp và hội nhập được với trình độ tiến tiến của thế giới. Tham gia tổ chức chuyên ngành ở trong nước, trong khu vực và quốc tế.

5 .Ban lãnh đạo và chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng thuộc Trung tâm tim mạch

5.1.Khoa Can thiệp tim mạch:

Khoa Can thiệp tim mạch

Trưởng khoa: Ths Trần Văn Lương

Điều Dưỡng Trưởng: CN Phạm Văn Chịnh

– Là khoa lâm sàng thực hiện khám, chữa bệnh Tim và mạch máu cho người lớn và trẻ em chủ yếu bằng thủ thuật can thiệp;

– Tham gia phòng chống dịch, tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, hợp tác quốc tế theo quy định;

– Thực hiện công tác chống nhiễm khuẩn theo đúng quy định;

– Thực hiện các quy trình chuyên môn gây mê hồi sức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện các quy trình chuyên môn can thiệp tim mạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc trung tâm.

5.2. Khoa Cấp cứu và Hồi sức tim mạch:

Khoa Cấp cứu và Hồi sức tim mạch

Trưởng khoa: BS CKI : Nguyễn Xuân Toản

Phó Trưởng khoa:BSNT: Vũ Thị ánh Tuyết

Điều Dưỡng Trưởng: CN Nguyễn Thị Dương

– Là  khoa  lâm  sàng  điều  trị  và  chăm  sóc  tích  cực những người bệnh nặng, có chức năng sống bị đe doạ cần phải hỗ trợ;

– Tổ chức dây truyền cấp cứu, điều trị, chăm sóc tích cực cho người bệnh tại khoa và hỗ trợ cho các khoa khác trong Trung tâm tim mạch;

– Các khoa khác trong Trung tâm tim mạch phải tiếp nhận người bệnh đã ổn định do Khoa Cấp cứu và Hồi sức tim mạch chuyển đến;

– Tham gia phòng chống dịch, tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, hợp tác quốc tế theo quy định;

– Thực hiên công tác chống nhiễm khuẩn theo đúng quy định;

– Thực hiện các quy trình chuyên môn gây mê hồi sức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc trung tâm.

5.3. Khoa Nội tim mạch:

Khoa Nội tim mạch

Trưởng Khoa: Ths Vũ Thị Diện

– Là khoa lâm sàng thực hiện các phương pháp không phẫu thuật để điều trị cho bệnh nhân tim mạch và các bệnh khác đi kèm bệnh lý tim mạch người lớn và trẻ em;

– Là khoa lâm sàng, có nhiệm vụ tổ chức và tiếp nhận người bệnh từ các khoa trong Trung tâm tim mạch hoặc các khoa khác trong bệnh viện đến điều trị;

– Tham gia phòng chống dịch, tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, hợp tác quốc tế theo quy định;

– Thực hiên công tác chống nhiễm khuẩn theo đúng quy định;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc trung tâm.

5.4. Khoa Phẫu thuật Tim mạch lồng ngực:

Khoa Phẫu thuật tim mạch – Lồng ngực

Trưởng Khoa: Ths Đỗ Tất Thành

         Phó Trưởng Khoa:Bs CKI Nguyễn Đình Phong

Điều Dưỡng Trưởng: CN Bùi Thị Hằng

– Là khoa lâm sàng, có chức năng điều trị phẫu thuật các trường hợp mắc bệnh lý tim mạch, lồng ngực và các bệnh lý khác của  người lớn và trẻ em;

– Thực hiện các quy trình chuyên môn đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Tổ chức tiếp nhận, xử trí bệnh nhân chuyển đến và các trường hợp cấp cứu tim,  mạch máu, lồng ngực, các bệnh lý cần phẫu thuật khác;

– Thực hiên công tác chống nhiễm khuẩn theo đúng quy định;

– Thực hiện các quy trình chuyên môn gây mê hồi sức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc trung tâm.

5.5. Phòng Kế hoạch tổng hợp – Chỉ đạo tuyến:

Trưởng Phòng: BS CKI Bùi Công Hải

– Là phòng nghiệp vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc trung tâm và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ:

            + Xây dựng kế hoạch hoạt động của các khoa, phòng;

   + Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện;

   + Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn bệnh viện;

   + Theo dõi, chẩn đoán, điều trị và thực hiện các phẫu thuật/thủ thuật chuyên khoa theo đúng quy định;

  + Đào tạo, tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến theo quy định;

  + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm.

6.         Kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu:

+ Khoa Nội tim mạch:

– Siêu âm tim qua thành ngực, qua thực quản thường quy.

– Siêu âm Doppler mạch máu thường quy

– Holter Điện tâm đồ, Holter Huyết áp

– Ngiệm pháp : Atropin

– Sốc điện chuyển nhịp

– Tiêm phòng thấp cấp II

Siêu âm tim qua thực quản

+ Khoa Can Thiệp Tim Mạch

Chụp, nong và đặt stent động mạch vành: Cấp cứu, chương trình, can thiệp CTO

Đặt máy tạo nhịp tạm thời

Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn

           -    Bít dù Tim bẩm sinh: Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống ĐM

Đặt stent động mạch thận

Can thiệp động mạch chi dưới

Điều trị RF trong bệnh lý suy tĩnh mạch chi dưới

Can thiệp tim mạch

Điều trị RF trong bệnh lý suy tĩnh mạch chi dưới

+ Khoa Phẫu thuật tim mạch – Lồng ngực:

-  Phẫu thuật thay van hai lá, van ĐM chủ, sửa van 2 lá, ba lá, phẫu thuật vá thông liên nhĩ, TLT

-  Phẫu thuật thay đoạn ĐM chủ bụng

-  Phẫu thuật nội soi cắt U tim

-  Phẫu thuật phình ĐM tạng – ĐM chi

-  Phẫu thuật Nuss điều trị lõm ngực

-  Phẫu thuật cắt thùy phổi bệnh lý

-  Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất

-  Phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực

-   Phẫu thuật cắt U tuyến giáp

-  Phẫu thuật lấy huyết khối, bắc cầu động mạch chi dưới, làm FAV

Phẫu thuật thay van hai lá

Nội soi cắt u tim

Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ bụng

Phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm

Phẫu thuật Nuss điều trị lõm ngực

Định hướng phát triển:

– Can thiệp đặt stent Graft động mạch chủ

– Can thiệp đặt stent ĐM cảnh

– Thăm dò điện sinh lý và điều trị RF các rối loạn nhịp

– Hút huyết khối mạch não

– Can thiệp mạch não: Bít coil, đặt stent

– Nong cầu FAV

– PT Hybrid trong PT bệnh lý ĐM chủ, ĐM chi

– PT mổ bắc cầu chủ vành

– PT sửa van ĐM chủ: PP Ozaki.

– PT cắt tạo hình thực quản

– Đốt các U lành tuyến vú – tuyến giáp bằng vi sóng

8. Danh Hiệu Thi Đua – Khen Thưởng

Danh Hiệu Thi Đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

     Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2010

Tập thể lao động xuất sắc

    Quyết định số 24/QĐ-SYT, ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Sở Y Tế Thái Bình.

2012

Tập thể lao động xuất sắc

    Quyết định số 543/QĐ-SYT, ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Sở Y Tế Thái Bình.

2013

 Tập thể lao động xuất sắc

 

    Quyết định số 421/QĐ-SYT, ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Sở Y Tế Thái Bình.                                                                                                  

 2014

 Tập thể lao động xuất sắc

  Quyết định số194/QĐ-UBND ngµy 26/01/2015 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thái Bình.

 2015

 Tập thể Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

   Quyết định số 53/QĐ-SYT, ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Giám đốc Sở Y tế Thái Bình.

2016

Tập thể Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

  Quyết định số 1359/QĐ-SYT, ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Giám đốc Sở Y tế Thái Bình.

2017

Tập thể Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

   Quyết định số /QĐ-SYT, ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Giám đốc Sở Y tế Thái  Bình.

2018

Tập thể Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

   Quyết định số 100/QĐ-SYT, ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Giám đốc Sở Y tế  Thái Bình.

8.2 . Bằng khen

Năm

Hình Thức

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng ; cơ quan ban hành quyết định

2009

Bằng khen UBND

QĐ số 859- UBND ngày 19/05/2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thái Bình

2010

Bằng khen Bộ Y tế

QĐ số 507- QĐ BYT ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Y Tế

2013

Bằng khen UBND

Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 của Chủ Tịch UBND Tỉnh Thái Bình

  2015

Bằng khen UBND

Quyết định số 293/QĐ UBND ngày 29/1/2016 của Chủ Tịch UBND Tỉnh Thái Bình

 

Khoa Hệ Nội

Khoa Nội Cán Bộ-Lão Khoa

Khoa Nội Thận-CXK

Khoa Nội Tiêu Hóa

Khoa Hồi Sức Tích Cực – Chống Độc

Khoa Cấp Cứu

Khoa Khám Bệnh

Trung Tâm Tim Mạch

Khoa Nội Tiết

Khoa Đông Y

Khoa Phục Hồi Chức Năng

Khoa Da Liễu

Khoa Thận Nhân Tạo

Khoa Chống Nhiễm Khuẩn

Khoa Thần Kinh

Khoa Huyết Học Lâm Sàng

Tìm Hiểu Về Khám Da Liễu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Quảng Ninh / 2023

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

Bệnh Viện Mắt Tỉnh Thái Bình / 2023

Thông tin:Bệnh viện Mắt Thái Bình được thành lập tháng 3/2008, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế

Bình quân khám chữa bệnh hằng năm: -          Số giường bệnh kế hoạch: 50. -          Số giường bệnh thực kê: 85.

Những thành tích đã đạt được: – 1997: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. – 2003: Huân chương Lao động hạng 3 của Chủ tịch nước. – 2012: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế. – Từ 2009 – 2012: Bệnh viện luôn đạt Tập thể lao động xuất sắc.

Trong công tác chỉ đạo tuyến,  Bệnh viện Mắt Thái Bình phối hợp với trường Đại học Y mở 3 lớp đào tạo cho bác sỹ chyên khoa; gửi Bệnh viện Mắt Trung ương đào tạo 1 bác sỹ chuyên sâu về phẫu thuật.  Bệnh viện Mắt Thái Bình cũng triển khai nhiều biện pháp phẫu thuật mắt tại cộng đồng; phối hợp với Trung tâm y tế 3 huyện ( Hưng Hà, Đông Hưng và Thái Thụy) khám sàng lọc cho trên 40.000 học sinh . Số em có tật khúc xạ được phát hiện trên 4.500 em, cấp miễn phí 1.500 cặp kính cận, viễn, loạn cho học sinh nghèo.  Hàng nghìn em học sinh, người cao tuổi được khám mắt miễn phí….  

 Hội nghị cũng triển khai các nội dung về “Ghép giác mạc, thu nhận giác mạc ở Việt Nam”. Nguồn giác mạc ghép chủ yếu lấy từ tử thi và gần đây là từ bệnh nhân chết não.

Tham gia BHYT người dân được hưởng rất nhiều quyền lợi về khám chữa bệnh. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều bệnh nhân mắt chưa nhận thức đầy đủ quyền lợi khi tham gia BHYT và đặc biệt nhiều trường hợp gặp phải khó khăn khi thực hiện chuyển tuyến.

Phòng điều trị bệnh nhân của Bệnh viện mắt Thái Bình, hầu hết đều là những bệnh nhân tham gia BHYT. Họ đến Bệnh viện mắt trong tình trạng thể bệnh nặng. Không thể chịu được cơn đau, họ chấp nhận vượt tuyến với chi phí chữa bệnh cao hơn, thậm chí là từ bỏ chế độ bảo hiểm với mong muốn chữa khỏi bệnh.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình / 2023 trên website Sept.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!